Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Dch hc v Bo v thc vt...
27
Chơng 4. Phơng pháp DTDB biến động số lợng quần
thể dịch hại
I. Phơng pháp dự tính dự báo sâu hại
Dự tính dự báo sâu hại, trên thế giới và ở nớc ta thờng dùng một
số phơng pháp chính nh sau.
Phơng pháp dự tính dự báo dựa vào số liệu điều tra tiến độ phát
dục của sâu hại
Phơng pháp này dựa vào số liệu điều tra 5 ngày một lần, xác định
mật độ sâu theo từng trà cây trồng, diện tích ứng với từng mật độ sâu,
tuổi sâu phổ biến, tỷ lệ thiệt hại, tỷ lệ ký sinh, mật độ các loài bắt mồi ăn
thịt, nhiệt ẩm độ, sinh trởng cây trồng Từ số liêu đó kết hợp với các
số liệu nuôi sinh học sâu trong phòng nghiên cứu để dự báo thời gian
phát sinh, số lợng sâu phát sinh, mức độ thiệt hại do sâu gây ra. Đây là
phơng pháp dễ làm và có độ chính xác tơng đối cao, hiện đang đợc sử
dụng rộng ri tại các trạm bảo vệ thực vật (BVTV) ở nớc ta,
Phơng pháp dự tính dự báo dựa vào việc phân tích tổng tích
ôn hữu hiệu: Phơng pháp này dựa trên cơ sở: mỗi loài sâu, vi sinh vật
gây bệnh để hoàn thành vòng đời hoặc một pha phát triển đều cần một
tổng tích ôn hữu hiệu nhất định (K) và các giai đoạn phát triển dài hay
ngắn phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ hàng ngày trong thời gian phát triển
vòng đời hoặc pha phát triển đó là cao hay thấp. Dựa vào sự phụ thuộc
này ngời ta có thể dự đoán thời gian phát sinh các lứa sau của sâu dựa
trên việc dự báo nhiệt độ trong thời gian đó là cao hay thấp
Phơng pháp dự tính dự báo dựa vào việc phân tích qui luật
biểu diễn trên đồ thị khí hậu
Đồ thị khí hậu dùng cho DTDB số lợng sâu hại gồm: khí hậu đồ,
sinh khí hậu đồ, thuỷ nhiệt đồ. Trên cơ sở vẽ đồ thị khí hậu của từng
vùng sau đó áp khung nhiệt độ và ẩm độ thuận lợi cho sự phát sinh của
Hiện nay có 3 loại dự tính dự báo chính đó là dự báo ngắn hạn, dự
báo trung hạn và dự báo dài hạn.
-Dự báo ngắn hạn là dự báo sự phát triển của sâu trứơc một vài
tuần, 1 giai đoạn sinh trởng cây trồng
-Dự báo trung hạn: là dự báo tình hình sâu hại trớc 1 lứa sâu hoặc
1 vụ cây trồng
-Dự báo dài hạn là dự báo sự phát triển của sâu trong một năm hoặc
vài năm (5 năm hoặc 10 năm để xây dựng kế hoạch nghiên cứu hoặc
nhập vật t thiết bị phục vụ sản xuất).
1.1. Phơng pháp dự tính dự báo dựa vào điều tra tiến độ phát dục của
sâu
Phơng pháp này dựa vào số liệu điều tra 5 ngày một lần xác định
các chỉ tiêu điều tra sau: mật độ sâu theo từng trà, giống thời vụ, chân đất
Tuổi sâu chủ yếu trên đồng ruộng. Diện tích cây trồng theo mật độ, tỉ
lệ thiệt hại do sâu gây ra trên từng trà. Số liệu nuôi sâu theo 2 nhiệt độ
đại diện cho mùa đông và mùa hè để từ đó xác định thời gian phát triển.
áp dung công thức tính toán để dự báo thời gian phát sinh các biến thái,
số lợng sâu sẽ phát sinh, dự báo thiệt hại .
-Vòng đời: là thời gian đợc tính từ khi trứng đợc đẻ ra, quả trứng
đó phát triển tới trởng thành rồi trởng thành đẻ quả trứng đầu tiên. Để
xác định vòng đời của sâu cần phải nuôi sâu, vòng đời của các cá thể sâu
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Dch hc v Bo v thc vt...
29
trong một lứa có thể dài ngắn khác nhau vì vậy một năm có thể có 9 vòng
đời nhng chỉ có 6 lứa sâu.
-Lứa sâu: Là thời gian từ biến thái sâu rộ này tới khi có cùng biến
thái sâu rộ của đợt sâu rộ khác.
-Đợt sâu và đợt bớm: Một lứa sâu, một lứa bớm có thể có nhiều
đợt rộ khác nhau do vòng đời của mỗi cá thể sâu trong mỗi lứa sâu phát
- số lợng sâu hiện có trên toàn bộ cánh đồng
R khả năng sinh sản của một trởng thành cái
m - số cá thể trởng thành đực (male.
)
100
1(
12
m
fm
f
RPP ì
+
ìì=
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Dch hc v Bo v thc vt...
30
f - số cá thể trởng thành cái (female.
m/100- tỉ lệ sâu chết do các nguyên nhân khác nhau
(chết do kí sinh,thiên địch, do phòng trừ, do khí hậu
không thích hợp...)
Một số nguyên tắc chung trong điều tra dự tính.
Cần phải chặt chẽ:
- Đối với sâu ăn tạp nh sâu đục thân 5 vạch, xám, cắn gié, sâu khoang...
phải điều tra trên tất cả kí chủ của chúng để xác định đợc số lợng sâu thực tế
có trên toàn bộ cánh đồng .
Ví dụ: sâu 5 vạch ngoài hại lúa nó còn hại ngô, mía. Vì vậy khi điều
tra sâu 5 vạch trên mạ ta thấy mật độ rất thấp song số lợng bớm vào đèn
vẫn rất lớn.
Điều tra dự tính phải điều tra trắng theo băng cuốn chiếu, vạch cây
bắt hết nhộng, vỏ nhộng, sâu trên cây dới đất bờ cỏ và dựa vào đặc tính
- Điều tra khách quan: điều tra đúng cây hoặc đúng khóm cây
đợc xác định (không phải vì thấy hàng bên nhiều sâu mà điều tra chệch
hàng).
Điều tra đúng ngày quy định: thờng ngời ta điều tra 6 kỳ /
1tháng (5 ngày một lần vào ngày 4 -5; 9 -10; 14-15; 19-20; 24-25; 29-30
hàng tháng). Tuy nhiên tùy theo loài sâu có thời gian phát triển vòng đời
dài hay ngắn và tùy theo yêu cầu phòng trừ mà thời gian điều tra có thể
rút ngắn còn 2 -3 ngày một lần.
Ví dụ: rệp cải củ Rhopahosiphum pseudobrassicae có vòng đời rất
ngắn khoảng 15 ngày. Vì vậy phải điều tra 3 ngày một lần.
- Tổng số sâu thu bắt để phân tuổi phải đạt tối thiếu bằng 20 con
(kể cả nhộng, vỏ nhộng...). Trờng hợp số lợng sâu ít phải mở rộng diện
tích điều trađể thu bắt cho đủ 10 sâu, nhộng trở lên, đối với sâu sống
thành tập đoàn nh: sâu gai; bọ rầy số sâu bắt tối thiểu 30 -50 con.
Cần phải tuân thủ một phơng pháp điều tra và phơng pháp DTDB
thống nhất từ đầu đến cuối vụ.
*Phơng pháp điều tra biến động số lợng sâu
Điều tra theo 5 điểm chéo góc. Giai đoạn mạ mỗi điểm điều tra trên
ô = 40 - 50 cm
2
; ở giai đoạn lúa cấy mỗi một điểm điều tra 1 m
2
. Trong
khi điều tra thấy số lợng sâu bắt đợc cha đủ số lợng cần phải tăng số
khóm ở những hàng lân cận.
Những số liệu cần cho dự tính dự báo theo phơng pháp điều tra tiến
độ phát dục của sâu:
- Điều tra 5 ngày một lần để theo dõi mật độ sâu, tiến độ phát dục
sâu (trứng, sâu non, nhộng) theo phơng pháp đ đợc quy định
và tỉ lệ diện tích theo các mật độ sâu.
Thời tiết:
Bảng 1:
Kết quả điều tra tiến độ phát dục của sâu ngày 12/10-HTX Ninh
Hiệp
Số lợng sâu ở các tuổi
1 2 3 4 5
Nhộng Vỏ
nhộng
Trứn
g
Ký chủ
sâu
Sl
TL Sl TL Sl TL Sl TL Sl TL Sl TL Sl TL Sl TL
Lúa mùa
muộn
21
4 19 15
71,
5
2
9,5
Gối rạ
23
1 4,4 19
82,
6
3
38.7
0.42
9.2
72.4
18.2
0.2
5.25
4.4
4.1
0.21
Bảng 3: Kết quả điều tra thiệt hại
Địa điểm: Ngày điều tra:
Lứa sâu:
Địa điểm Tên sâu:
Tên giống: Ngày gieo: Ngày cấy:
Cộng:
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Dch hc v Bo v thc vt...
33
Số thứ tự khóm
1
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Tổng số dảnh hại 1 3
Tổng số dảnh điều tra 10 9
Số khóm
13
14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Tổng số dảnh hại
100
ì
=
T) S (%
t
%2.0
100
2.0100
=
ì
%6.3
100
1.1820
=
ì
%2.7
100
1.1840
=
ì
%1.12
100
2.9191.18403.44.72
=
ì+ì+ì
%4.66
100
2.94.714.726.82
=
bình đẻ đợc 51 trứng. Số trứng bị kí sinh là 58%. Tỉ lệ cái/đực =1:1. Sâu
non mới nở chết 2%. Vậy số lợng sâu thực tế có trên toàn cánh đồng sẽ
là:
P
2
=4049316(con)
ì
50
ì
50/100
ì
(1-60/100) = 40493160sâu
40.5triệu con.
Số lợng sâu dự báo cho lứa tới sẽ phát sinh gấp 10 lần lứa này.
- Dự báo thiệt hại
Nếu tính trung bình mỗi sâu sẽ phá 1 dảnh lúa, mỗi,
2
có 36 khóm,
mỗi khóm có 10 dảnh thì sâu trong lứa tới sẽ phá hoại mất: 1.2. Phơng pháp dự tính dự báo dựa vào việc phân tích tổng tích ôn
(phơng pháp Hybebon nhiệt độ)
Nguyên lý của phơng pháp này là nhân ôn độ bình quân hàng
ngày đ trừ đi một hằng số (Constante., hằng số này chính là ôn độ giới
hạn dới của hoạt động côn trùng (C. với số ngày sâu hoàn thành một
vòng đời (n) thì đợc một đại lợng K không đổi. Từ K biết C ta có thể
tính đợc thời gian phát dục của sâu (n). Để tìm đợc K và C ngời ta
+ Phơng pháp tìm nhiệt độ khởi điểm phát dục (C. của sâu: muốn
tìm C ta phải nuôi sâu ở tủ định ôn với sâu ở nhiệt độ khác nhau
T: nhiệt độ trung bình trong thời gian thí nghiệm lần 1.
N: thời gian qua các biến thái ở thí nghiệm lần 1.
t: nhiệt độ trung bình trong thời gian thí nghiệm 2.
N': thời gian qua các biến thái ở thí nghiệm 2.
Ví dụ: qua kết quả nghiên cứu sâu bớm hai chấm cho biết: Nếu sâu
ở nhiệt độ =17 -23
0
C, nhiệt độ trung bình 20
0
C thì giai đoạn trứng 17
ngày, sâu non 71.4 ngày, nhộng 26.3 ngày
Nếu nuôi sâu ở t
o
=23-29
o
C, nhiệt độ trung bình bằng 26
o
C thì giai
đoạn trứng là 8,2 ngày, sâu non là 35,7 ngày, nhộng là 10 ngày. Hy tính
nhiệt độ khởi điểm phát dục.
áp dụng công thức trên ta có:
Nhiệt độ khởi điểm phát dục của sâu non và nhộng tính tơng tự
Phơng pháp tìm tích ôn hữu hiệu K
Để tìm cũng phải thực hiện bằng phơng pháp nuôi sâu. Nếu nuôi
8,2261720
trứng
C =
ìì
=
C
o
14
35,771,4
35,72671,420
nonus
C =
ìì
=
õ
C
o
16
1026,3
1026-26,320
nhộng
C =
ìì
=
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Dch hc v Bo v thc vt...
36
T: ôn độ tối cao
c. Sau khi đ biết thời gian lứa sâu đầu tiên đẻ rộ nhất, ta có thể tính
thời gian rộ của các lứa tiếp sau theo công thức.
Dựa trên cơ sở các công thức dự tính trên ta áp dụng vào một số số
liệu cụ thể để dự tính sự phát sinh của các loài sâu sau:
Thí dụ 1: Nhộng sâu bớm hai chấm ngày 10/10 đ xuất hiện rộ
đợc 5 ngày. Căn cứ vào khí tợng của thợng tuần nhiệt độ trung bình
là 25,5
o
C và dự báo của trung tuần sẽ là 23
o
C. Hy dự tính dự báo ngày
bớm rộ. Biết C=15
o
C và K=103
o
7.
Bài giải: áp dụng công thức tính tích ôn hữu hiệu K=n(t-C. ta có
103
o
7 = 5(25
o
5 - 15
o
) + n(23
o
-15
o
)
o
C thì thấy nh sau
5(22 - 15) + n(21 - 15) = 103
o
7
35 + 6n = 103
o
7
n = (103
o
7 - 35)/6 = 11,45 ngày
Vậy 11,45 ngày nữa bớm sẽ rộ tức là 10/11 + 11,45 = 21/11
Nh vậy là giai đoạn nhộng kéo dài hết cả trung tuần sang hạ tuần.
Nhng hạ tuần nhiệt độ lại thấp hơn trung tuần vì vậy thời kì nhộng sẽ
kéo dài hơn nữa và thời gian dự báo sẽ nh sau:
5(22 - 15) + 10(21 - 15) + n(20 - 15) = 103
o
7
35 + 60 + 5n = 103
o
7
n = 1,74 ngày hay 2 ngày
Vậy bớm sẽ xuất hiện rộ vào ngày 21/11.
Thí dụ ba: Tích ôn hữu hiệu sâu đục thân ngô cả năm là 2230 và
một lứa là 552. Hy dự tính dự báo số lứa trong năm.
Bài giải: Để tính số lứa ta áp dụng công thức Trong năm tới dự báo sẽ có 4 lứa sâu ngô xuất hiện.
Thí dụ bốn: Nhộng sâu bớm hai chấm đ xuất hiện đợc 3 ngày kể
nămtoàn
K
Y =
lứa 4
552
2230
Y ==
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh Dch hc v Bo v thc vt...
38
biết C = 12
o
C; K = 170
o
7
170
o
7 = 3(28 - 12) + 5(28 - 12) + n(29 - 12)
170
o
7 = 48 + 80 + 17n
n = (170,7 - 48 - 80)/17 = 2,5 ngày
Vậy 3/4 bớm sâu đục thân ngô sẽ xuất hiện rộ.
1.3 -Phơng pháp DTDB dựa trên đồ thị khí hậu
Đồ thị khí hậu dùng trong DTDB có thể là khí hậu đồ, sinh khí hậu
đồ hoặc thuỷ nhiệt đồ.
Để lập khí hậu đồ trong DTDB:ngời ta ghi các chỉ số nhiệt độ
trung bình hàng tháng trên trục tung và ghi tổng lợng ma hàng tháng
trên trục hoành, sau đó nối các điểm của chỉ số nhiệt độ và lợng ma
của các tháng trong năm đợc ghi bằng số la m (I,II,III,VI....) tuần tự từ
39
4 17 24 4 4 47
5 22 9 5 6 45
6 30 2 6 20 27
7 32 0 7 22 19
8 29 0 8 28 28
9 20 0 9 19 51
10 15 3 10 15 90
11 8 11 11 11 72
12 2 20 12 7 55
Tơng tự nh phơng pháp lập khí hậu đồ.Trong dự tính ngời ta
cũng lập đợc khí hậu đồ của vùng khí hậu thuận lợi nhất cho sự phát
sinh phát triển của một loài sâu nào đó.trên cơ sở đó để DTDB sự phát
sinh phát triển của loài sâu ấy tại vùng khí hậu khác bằng phơng pháp
chập bản đồ (là phơng pháp chồng khít bản đồ của hai vùng có các số
biểu thị trên trục tung và trục hoành nh nhau)
Phơng pháp lập khí hậu đồ trên cũng đợc dùng trong 1 số trờng
hợp DTDB sâu.song nó có nhợc điểm nhìn vào đồ thị ngời ta cha thấy
đợc mối quan hệ của khí hậu với sự phát triển của loài sâu ta định dự
tính.Vì vậy năm 1932.B.P.Uvarov đ sửa đổi phơng pháp khí hậu đồ của
Bolle-Cook bằng cách phối hợp sự ảnh hởng đồng thời của nhiệt độ và
lợng ma với giai đoạn phát triển của côn trùng. Nhờ đố có thể xác định
đợc sự ảnh hởng của các tổ hợp nhiệt độ và độ ẩm đến từng pha phát
triển riêng biệt của côn trùng.
Biểu đồ của sự ảnh hởng này có tên gọi là "sinh khí hậu đồ"
(Bioklimogramm) đầu tiên B.P.Uvarov gọi "sinh khí hậu đồ"
(Bioklimogramm) tơng tự nh (Klimograf. của Bolle-Cook.
Sự khác biệt giữa sinh khí hạu đồ và khí hậu đồ là những đờng nối
các điểm ẩm độ và nhiệt độ của các tháng đợc thay thế bẵng những kí
khung hình chữ nhật của các điều kiện thuận lợi trên khí hậu đồ hoặc
sinh khí hậu đồ của nơi hoặc năm mà loài côn trùng đó phát triển với số
lợng ít. Phần của đồ thị phía trên hình chữ nhật là vùng nhiệt độ quá cao
đối với côn trùng, phần của đồ thị ở phía dới hình chữ nhật là vùng nhiệt
độ quá thấp cho sự phát triển của côn trùng, phần đồ thị phía ngoài bên
phải hình chữ nhật biểu thị độ ẩm quá cao và phần đồ thị ở phía bên trái
biểu thị độ ẩm thấp hạn chế số lợng của côn trùng.
1.4. ứng dụng hiện tuợng học để DTDB trong BVTV
a- Định nghĩa
Hiện tợng học là một môn khoa học nghiên cứu từng giai đoạn
phát triển của động vật và thực vật gắn liền với sự biến đổi của điều kiện
thời tiết
b-Tình hình nghiên cứu về hiện tợng học trong và ngoài nớc
Trên thế giới ở những nớc có nền khoa học phát triển ngời ta đ
có những công trình đầu t nghiên cứu về hiện tợng học và đ thu đợc
những kết quả nhất định.Gần đây ngời ta đ xây dựng đợc lịch hiện
tợnghọc, trong đó ghi rõ thời gian thuận lợi nhất để tiến hành những
biện pháp BVTV