Giáo trình Thiên văn học - Các sao - Pdf 69


Chương 6

CÁC SAO Sao là một vật thể phổ biến nhất trong vũ trụ. Sao là một quả cầu khí khổng lồ nóng sáng,
nơi vật chất tồn tại dưới dạng plasma và là các lò phản ứng hạt nhân tỏa ra năng lượng vô
cùng lớn. Mặt trời là một ngôi sao gần chúng ta nhất, đồng thời chi phối cuộc sống của
chúng ta nhiều nhất. Do nóng sáng và quá xa nên chúng ta không thể trực tiếp tiếp xúc
được với sao, mà chỉ có thể nghiên c
ứu chúng thông qua những thông tin chính là bức xạ
điện từ. Việc mô tả các sao đều dựa trên các số liệu quan sát rồi lập ra các mô hình vật lý
và sau đó là kiểm chứng lại xem mô hình có thích hợp với số liệu quan sát mới hay không.
Ngay cả đối với mặt trời các mô hình hiện nay cũng vẫn còn nhiều vấn đề chưa giải quyết
được. Để nghiên cứu về sao ta cần phải biết rất nhiều về vậ
t lý và vật lý hiện đại. Trong
khuôn khổ giáo trình này ta chỉ có thể đề cập sơ lược một số vấn đề chính.

I. ĐẠI CƯƠNG VỀ THẾ GIỚI SAO.

Thế giới sao muôn hình muôn vẻ có thể được chia làm hai dạng dựa vào bức xạ của
chúng: Loại sao ở vào giai đoạn ổn định, cho bức xạ không đổi (do đó các đại lượng đặc
trưng như: cấp sao, nhiệt độ, áp suất v.v... không đổi) gọi là sao thường mà Mặt trời là một
đại diện. Tuy nhiên, các sao cũng có quá trình tiến hóa, có những giai đoạn bất ổn, cho ra
tín hiệu bức xạ thay đổi, gọ
i là sao biến quang. Ta sẽ lần lượt điểm qua các đặc trưng của
các sao đó trong việc nghiên cứu quá trình tiến hóa của sao.

II. CÁC ĐĂC TRƯNG CƠ BẢN CỦA SAO.


42
42
TR
TR
W
W
=

Mặt khác, đây chính là tỷ số độ trưng của sao so với mặt trời:

42
42
TR
TR
W
W
L
L
==

Từ đó bán kính sao là:

L
L
T
T
RR
2



2
: Khối lượng 2 sao
Đối với hệ mặt trời - trái đất thì To, ao : Chu kỳ và bán trục lớn của chuyển động của
trái đất quanh mặt trời.
m, M : Khối lượng trái đất, mặt trời.
Áp dụng định luật 3 Kepler ta có :

G
a
)mM(T
a
)MM(T
o
2
3
2
3
21
2
4
π
=
+
=
+

Vì m << M từ đó :

23
21












=+
T
T
a
a
MMM

Ví dụ: Với sao đôi Cận tinh (chòm Bán nhân mã) có chu kỳ T=80 năm, a =22 dvtv thì khối
lượng chung của hệ sao này là:

M,)(MMM
71
80
1
22
2
3
21
=

W - 0 - B - A - F - G - K - M.
Bảng 6: Đặc trưng cơ bản của sao theo quang phổ
Loại Nhiệt độ (0K) Màu Vạch quang phổ nổi bậ
t
W 50000 Lam Vạch phát xạ He+, He, N
O 30000 Lam Vạch hấp thụ He+, He, H và ion C, Si, N, O
B 20000 Trắng lam Vạch He
A 10000 Trắng Vạch H
F 8000 Trắng
vàng
Vạch CA+, Mg+, H yếu
G 6000 Vàng Vạch Ca+, Fe, Ti
K 4000 Da cam Vạch Fe, Ti
M 3000 Đỏ Dải hấp thụ của phân tử TiO
Ghi chú :
- Chỉ trong quang phổ loại W mới có các vạch phát xạ. Các sao loại này gọi là sao Wolf
- Rayet.
- Mặt trời là sao có quang phổ loại G

III. NGUỒN GỐC NĂNG LƯỢNG CỦA CÁC SAO.

Nguồn năng lượng khổng lồ mà các sao có được chính là do các phản ứng tổng hợp hạt
nhân trên các sao đó (phản ứng nhiệt hạch).
Trong các sao có thể xảy ra các phản ứng hạt nhân và kết quả cuối cùng như sau:
Bảng 7
Quá trình Nguyên liệu Sản phẩm chính Nhiệt độ Ko Khối lượng
M/M
Đốt Hydro H He 1-3.10
7
0,1



H
2
+ e
+
+
ν

H
2
+ H
1


He
3
+
γHe
3
+ He
3


He
4
+ 2H



B
8
+
γ

Li
7
+H
1


He
4
+He
4
B
8


Be
8
+e
+
+
ν

(p-p2) Be
8

13



6
C
13
+ e
+
+
ν6
C
13
+
1
H
1



7
N
14
+
γ7
N
15
+
1
H
1



6
C
12
+ He
4

( Các quá trình đốt Helium có thể diễn ra như sau (ở nhiệt độ cỡ 108 0K)

2
He
4
+
2
He
4




p dẫn. Ví dụ,
đối với Mặt trời, nhiệt độ tại tâm vào cở 1,5.107K, đủ để châm ngòi cho sự tổng hợp Hydro
thành Heli.
Các hạt nhân nhẹ chỉ có thể tổng hợp cho đến sản phẩm cuối cùng là sắt (Fe). Quá trình
hình thành các nguyên tố hóa học nặng hơn sắt diễn ra phức tạp hơn, ta sẽ nghiên cứu sau. IV. BIỂU ĐỒ H - R (HERTZSPRUNG - RUSSELL DIAGRAMS).

Năm 1910, hai nhà thiên văn Đan Mạch là Hertzsprung và Mỹ là Russell đã xác lập
được mối quan hệ giữa quang phổ (tức nhiệt độ) và độ trưng (hay cấp sao tuyệt đối) của
các sao bằng biểu đồ.

bằng những sao kềnh II. Một số ở góc phải dưới ứng với nhiệt độ thấp gọi là lùn đỏ (nhỏ và
có nhiệt độ thấp).
2. Sao kềnh - kềnh đỏ - Siêu kềnh II (Giants, Red Giants, Super Giants).
Các sao thuộc dải II ứng với nhiệt độ khơng lớn (quang phổ G -M, nhiệt độ 6000o –
3000oK), tức ứng với cấp sao tuyệt đối cở bằng 0 (hay độ trưng là 100 L ) là những sao
có kích thước rất lớn, được gọi là sao kềnh. Phổ của chúng thường là đỏ nên gọi là kềnh
đỏ. Trên chúng còn có các sao có độ trưng lớn hơn rất nhiều. Đó là những sao có kích
thước rất lớn, gọi là siêu kềnh.
Tỷ l
ệ trên biểu đồ cho thấy: Ứng với 1 sao siêu kềnh có khoảng 1000 sao kềnh và hàng
chục triệu sao thường.
50000 10000 6000 3500
15
5
10
0

5
10000
1
1
1000
1
100
10000
Siêu
à


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status