Luận văn: Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chè ở công ty AGREXPORT Hà Nội - Pdf 69

(Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương mại )
Luận văn
Một số giải pháp đẩy
mạnh xuất khẩu chè ở
công ty AGREXPORT
Hà Nội
(S/v: Lờ Ngọc Hải - Lớp : TMQT 39B)
1
(Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương mại )
Lời mở đầu
Ngày này xuất khẩu đỳ trở thành một hoạt động thương mại quan trọng đối với
mọi quốc gia cho dự đỳ là quốc phỏt triển hay đang phỏt triển. Đối với một quốc gia
đang phỏt triển như Việt Nam, hoạt động xuất khẩu thực sự cỳ ý nghĩa chiến lược
trong sự nghiệp xừy dựng và phỏt triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc cho cụng
nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước. Bởi vậy trong chớnh sỏch kinh tế của mỡnh,
Đảng và Nhà nước đỳ nhiều lần khẳng định "coi xuất khẩu là hướng ưu tiờn và là
trọng điểm của kinh tế đối ngoại" và coi đỳ là một trong ba chương trỡnh kinh tế lớn
phải thực hiện.
Với đặc điểm là một nước nụng nghiệp, 80% dừn số hoạt động trong lĩnh vực
này, Việt Nam đỳ xỏc định Nụng Sản là mặt hàng xuất khẩu và xuất khẩu quan trọng
trong chiến lược phỏt triển kinh tế, tạo nguồn thu cho ngừn sỏch và thỳc đẩy sự
nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước.
Chố là một trong những mặt hàng Nụng Sản được nhiều người tiờu dựng biết
đến về tớnh hấp dẫn khi sử dụng và tỏc dụng vốn cỳ khụng chỉ ở Việt Nam. Chố đỳ
được nhiều nước sử dụng rộng rỳi và từ lừu nỳ trở thành một đồ uống truyền thống.
Khi xỳ hội càng phỏt triển thỡ nhu cầu chố ngày càng cao và khi đỳ sản xuất và xuất
khẩu chố ngày càng tăng để đỏp ứng nhu cầu.
Sau hơn 10 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, xuất khẩu
chố đỳ đạt được những thành tớch đỏng khớch lệ, khối lượng và kim ngạch tăng
nhanh, đem về một khoản ngoại tệ lớn cho ngừn sỏch Nhà nước, đứng thứ ba trong
xuất khẩu hàng Nụng Sản sau gạo và cà phờ. Tuy nhiờn xuất khẩu chố hiện nay cũng

Hoạt động xuất khẩu hàng hoỏ là việc bỏn hàng hoỏ và dịch vụ cho một quốc
gia khỏc trờn cơ sở dựng tiền tệ làm phương tiờn thanh toỏn, với mục tiờu là lợi
nhuận. Tiền tệ ở đừy cỳ thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia.
Mục đớch của hoạt động này là khai thỏc được lợi thế của từng quốc gia trong phừn
cụng lao động quốc tế. Khi việc trao đổi hàng hoỏ giữa cỏc quốc gia đều cỳ lợi thỡ
cỏc quốc gia đều tớch cực tham gia mở rộng hoạt động này.
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản của hoạt động
ngoại thương . Nỳ đỳ xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử phỏt triển của xỳ hội và ngày
(S/v: Lờ Ngọc Hải - Lớp : TMQT 39B)
4
(Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương mại )
càng phỏt triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sừu. Hỡnh thức sơ khai của
chỳng chỉ là hoạt động trao đổi hàng hoỏ nhưng cho đến nay nỳ đỳ phỏt triển rất
mạnh và đước biểu hiện dưới nhiều hỡnh thức.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trờn mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền
kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiờu dựng cho đến tư liệu sản xuất, mỏy mỳc hàng hoỏ
thiết bị cụng nghệ cao. Tất cả cỏc hoạt động này đều nhằm mục tiờu đem lại lợi ớch
cho quốc gia nỳi chung và cỏc doanh nghiệp tham gia nỳi riờng.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về khụng gian và thời gian. Nỳ cỳ thể diễn
ra trong thời gian rất ngắn song cũng cỳ thể kộo dài hàng năm, cỳ thể đước diễn ra
trờn phậm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khỏc nhau.
2. Vai trũ của hoạt động xuất khẩu
2.1. Đối với nền kinh tế toàn cầu
Như chỳng ta đỳ biết xuất khẩu hàng hoỏ xuất hiện từ rất sớm. Nỳ là hoạt động
buụn bỏn trờn phạm vi giữa cỏc quốc gia với nhau(quốc tế). Nỳ khụng phải là hành
vi buụn bỏn riờng lẻ, đơn phương mà ta cỳ cả một hệ thống cỏc quan hệ buụn bỏn
trong tổ chức thương mại toàn cầu. Với mục tiờu là tiờu thụ sản phẩm của một doanh
nghiệp nỳi riờng cả quốc gia nỳi chung.
Hoạt động xuất khẩu là một nội dung chớnh của hoạt động ngoại thương và là
hoạt động đầu tiờn của thương mại quốc tế. Xuất khẩu cỳ vai trũ đặc biệt quan trọng

quốc gia khỏc trong việc sản xuất tất cả cỏc loại sản phẩm thỡ quốc gia đỳ vẫn cỳ thể
tham gia vào hoạt động xuất khẩu để tạo ra lợi ớch. Khi tham gia vào hoạt động xuất
khẩu quốc gia đỳ sẽ tham gia vào việc sản xuất và xuất khẩu cỏc loại hàng hoỏ mà
việc sản xuất ra chỳng ớt bất lợi nhất (đỳ là những hàng hoỏ cỳ lợi thế tương đối) và
(S/v: Lờ Ngọc Hải - Lớp : TMQT 39B)
6
(Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương mại )
nhập khẩu những hàng hoỏ mà việc sản xuất ra chỳng cỳ những bất lợi hơn ( đỳ là
những hàng hoỏ khụng cỳ lợi thế tương đối).
ễng bắt đầu với việc chỉ ra những lợi ớch của thương mại quốc tế do sự chờnh
lệch giữa cỏc quốc gia về chi phớ cơ hội. "Chi phớ cơ hội của một hàng hoỏ là một
số lượng cỏc hàng hoỏ khỏc người ta phải bỏ để sản xuất hoặc kinh doanh thờm vào
một đơn vị hàng hoỏ nào đỳ"
c. Học thuyết HECKCHER- OHLIN.
Như chỳng ta đỳ biết lý thuyết lợi thế so sỏnh của David Ricardo chỉ đề cập
đến mụ hỡnh đơn giản chỉ cỳ hai nước và việc sản xuất hàng hoỏ chỉ với một nguồn
đầu vào là lao động. Vỡ thế mà lý thuyết của David Ricardo chưa giải thớch một
cỏch rừ ràng về nguồn gốc cũng như là lơị ớch của cỏc hoạt động xuất khừutrong nền
kinh tế hiện đại. Để đi tiếp con đường của cỏc nhà khoa học đi trước hai nhà kinh tế
học người Thuỵ Điển đỳ bổ sung mụ hỡnh mới trong đỳ ụng đỳ đề cập tới hai yếu tố
đầu vào là vốn và lao động. Học thuyết Hecksher- Ohlin phỏt biểu: Một nước sẽ xuất
khẩu loại hàng hoỏ mà việc sản xuất ra chỳng sử dụng nhiều yếu tố rẻ và tương đối
sẵn của nước đỳ và nhập khẩu những hàng hoỏ mà việc sản xuất ra chỳng cần nhiều
yếu dắt và tương đối khan hiếm ở quốc gia đỳ. Hay nỳi một cỏch khỏc một quốc gia
tương đối giàu lao động sẽ sản xuất hàng hoỏ sử dụng nhiều lao động và nhập khẩu
những hàng hoỏ sử dụng nhiều vốn.
Về bản chất học thuyết Hecksher- Ohlin căn cứ về sự khỏc biệt về tỡnh phong
phỳ và giỏ cả tương đối của cỏc yếu tố sản xuất, là nguyờn nhừn dẫn đến sự khỏc
biệt về giỏ cả tương đối của hàng hoỏ giữa cỏc quốc gia trước khi cỳ cỏc hoạt động
xuất khẩu để chỉ rừ lợi ớch của cỏc hoạt động xuất khẩu. sự khỏc biệt về giỏ cả

+ Đầu tư nước ngoài, vay nợ cỏc nguồn viện trợ
+ Thu từ cỏc hoạt động du lịch dịch vụ thu ngoại tệ trong nước
+ Thu từ hoạt động xuất khẩu
(S/v: Lờ Ngọc Hải - Lớp : TMQT 39B)
8
(Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương mại )
Tầm quan trọng của vốn đầu tư nước ngoài thỡ khụng ai cỳ thể phủ nhận được,
song việc huy động chỳng khụng phải rễ dàng. Sử dụng nguồn vốn này, cỏc nước đi
vay phải chịu thiệt thũi, phải chịu một số điều kiện bất lợi và sẽ phải trả sau này.
Bởi vỡ vậy xuất khẩu là một hoạt động tạo một nguồn vốn rất quan trọng nhất.
Xuất khẩu tạo tiền đề cho nhập khẩu, nỳ quyết định đến qui mụ tốc độ tăng trưởng
của hoạt động nhập khẩu. ở một số nước một trong những nguyờn nhừn chủ yếu của
tỡnh trạng kộm phỏt triển là do thiếu tiềm năng về vốn do đỳ họ cho nguồn vốn ở
bờn ngoài là chủ yếu, song mọi cơ hội đầu tư vay nợ và viện trợ của nước ngoài chỉ
thuận lợi khi chủ đầu tư và người cho vay thấy được khả năng sản xuất và xuất khẩu
–nguồn vốn duy nhất để trả nợ thành hiện thực .
b. Xuất khẩu thỳc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thỳc đẩy sản xuất phỏt triển
Dưới tỏc động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiờu dựng của thế giới đỳ và
đang thay đổi mạnh mẽ. Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cỏc quốc gia
từ nụng nghiệp chuyển sang cụng nghiệp và dịch vụ.
Cỳ hai cỏch nhỡn nhận về tỏc động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
Thứ nhất, chỉ xuất khẩu những sản phẩm thừa so với nhu cầu tiờu dựng nội địa.
Trong trường hợp nền kinh tế cũn lạc hậu và chậm phỏt triển sản xuất về cơ bản chưa
đủ tiờu dựng, nếu chỉ thụ động chờ ở sự dư thừa ra của sản xuất thỡ xuất khẩu chỉ bỳ
hẹp trong phạm vi nhỏ và tăng trưởng chậm, do đỳ cỏc ngành sản xuất khụng cỳ cơ
hội phỏt triển.
Thứ hai, coi thị trường thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu. Quan điểm
này tỏc động tớch cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thỳc đẩy xuất khẩu. Nỳ thể
hiện:

Đối với cụng ăn việc làm, xuất khẩu thu hỳt hàng triệu lao động thụng qua việc
sản xuất hàng xuất khẩu. Mặt khỏc, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiờu
dựng đỏp ứng yờu cầu ngay càng đa dạng và phong phỳ của nhừn dừn.
d. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thỳc đẩy sự phỏt triển cỏc mối quan hệ
kinh tế đối ngoại.
Xuất khẩu và cỏc mối quan hệ kinh tế đối ngoại, ngoại giao cỳ tỏc động qua lại,
phụ thuộc lẫn nhau. Hoạt động xuất khẩu là cơ sở tiền đề vững chắc để xừy dựng cỏc
mối quan hề kinh tế đối ngoại sau này, từ đỳ kộo theo cỏc mối quan hệ khỏc phỏt
triển như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tớn dụng quốc tế… ngược lại sự phỏt
triển của cỏc ngành này lại tỏc động trở lại hoạt động xuất khẩu làm cơ sở hạ tầng
cho hoạt động xuất khẩu phỏt triển.
Cỳ thể nỳi xuất khẩu nỳi riờng và hoạt động thương mại quốc tế nỳi chung sẽ
dẫn tới những sự thay đổi trong sinh hoạt tiờu dựng hàng hoỏ của nền kinh tế bằng
hai cỏch:
+ Cho phộp khối lượng hàng tiờu dựng nhiều hơn với số hàng hoỏ được sản
xuất ra.
+ Kộo theo sự thay đổi cỳ lợi cho phự hợp với cỏc đặc điểm của sản xuất
Tuy nhiờn, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia mà cỏc tỏc động
của xuất khẩu đối với cỏc quốc gia khỏc nhau là khỏc nhau.
2.3. Vai trũ của xuất khẩu đối với cỏc doanh nghiệp
Cựng với sự bựng nổi của nền kinh tế toàn cầu thỡ xu hướng vươn ra thị trường
quốc tế là một xu hướng chung của tất cả cỏc quốc gia và cỏc doanh nghiệp. Xuất
khẩu là một trong những con đường quen thuộc để cỏc doanh nghiệp thực hiện kế
hoạch bành trướng, phỏt triển, mở rộng thị trường của mỡnh.
Xuất khẩu tạo điều kiện cho cỏc doanh nghiệp mở rộng thị trường tiờu thụ sản
phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Nhờ cỳ xuất khẩu mà tờn tuổi của doanh nghiệp
(S/v: Lờ Ngọc Hải - Lớp : TMQT 39B)
11
(Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương mại )
khụng chỉ được cỏc khỏch hàng trong nước biết đến mà cũn cỳ mặt ở thị trường nước

Khỏi niệm trực tiếp là việc xuất khẩu cỏc loại hàng hoỏ và dịch vụ do chớnh
doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ cỏc đơn vị sản xuất trong nước tới khỏch
hàng nước ngoài thụng qua cỏc tổ chức cuả mỡnh.
Trong trường hợp doanh nghiệp tham gia xuất khẩu là doanh nghiệp thương
mại khụng tự sản xuất ra sản phẩm thỡ việc xuất khẩu bao gồm hai cụng đoạn:
+ Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu với cỏc đơn vị, địa phương trong nước.
+ Đàm phỏn ký kết với doanh nghiệp nước ngoài, giao hàng và thanh toỏn tiền
hàng với đơn vị bạn.
Phương thức này cỳ một số ưu điểm là: thụng qua đàm phỏn thảo luận trực
tiếp dễ dàng đi đến thống nhất và ớt xảy ra những hiểu lầm đỏng tiếc do đỳ:
+ Giảm được chi phớ trung gian do đỳ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
+ Cỳ nhiều điều kiện phỏt huy tớnh độc lập của doanh nghiệp.
+ Chủ động trong việc tiờu thụ hàng hoỏ sản phẩm của mỡnh.
Tuy nhiờn bờn cạnh những mặt tớch cực thỡ phương thức này cũn bộc lộ một
số những nhược điểm như:
+ Dễ xảy ra rủi ro
+ Nếu như khụng cỳ cỏn bộ XNK cỳ đủ trỡnh độ và kinh nghiệm khi tham gia
ký kết hợp đồng ở một thị trường mới hay mắc phải sai lầm gừy bất lợi cho mỡnh.
(S/v: Lờ Ngọc Hải - Lớp : TMQT 39B)
13
(Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương mại )
+ Khối lượng hàng hoỏ khi tham giao giao dịch thường phải lớn thỡ mới cỳ
thể bự đắp được chi phớ trong việc giao dịch.
Như khi tham gia xuất khẩu trực tiếp phải chuẩn bị tốt một số cụng việc.
Nghiờn cứu hiểu kỹ về bạn hàng, loại hàng hoỏ định mua bỏn, cỏc điều kiện giao
dịch đưa ra trao đổi, cần phải xỏc định rừ mục tiờu và yờu cầu của cụng việc. Lựa
chọn người cỳ đủ năng lực tham gia giao dịch, cần nhắc khối lượng hàng hoỏ, dịch
vụ cần thiết để cụng việc giao dịch cỳ hiệu quả.
3.2. Xuất khẩu uỷ thỏc
Đừy là hỡnh thức kinh doanh trong đỳ đơn vị XNK đỳng vai trũ là người

trong trao đổi hàng hoỏ. Sự cần bằng này được thể hiện ở những khớa cạnh sau:
- Cừn bằng về mặt hàng: mặt hàng quý đổi lấy mặt hàng quý, mặt hàng tồn
kho đổi lấy mặt hàng tồn kho khỳ bỏn.
- Cừn bằng về giỏ cả so với giỏ thực tế nếu giỏ hàng nhập cao thỡ khi xuất đối
phương giỏ hàng xuất khẩu cũng phải được tớnh cao tương ứng và ngược lại.
- Cừn bằng về tổng giỏ trị hàng giao cho nhau:
- Cừn bằng về điều kiện giao hàng: nếu xuất khẩu CIF phải nhập khẩu CIF.
c. Cỏc loại hỡnh buụn bỏn đối lưu
Buụn bỏn đối lưu ra đời từ lừu trong lịch sử quan hệ hàng hoỏ tiền tệ, trong đỳ
sớm nhất là hàng đổi dàng và trao đổi bự trừ.
Nghiệp vụ hàng đổi hàng (barter): ở hai bờn trao đổi trực tiếp với nhau nhưng
hàng hoỏ cỳ giỏ trị tương đương, việc giao hàng diễn ra hầu như đồng thời. Tuy
(S/v: Lờ Ngọc Hải - Lớp : TMQT 39B)
15
(Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương mại )
nhiờn trong hoạt động đổi hàng hiện đại người ta cỳ thể sử dụng tiền để thành toỏn
một phần tiờng hàng hơn nữa cỳ thể thu hỳt 3-4 bờn tham gia.
Nghiệp vụ bự trừ (Compensation) hai bờn trao đổi hàng hoỏ với nhau trờn cơ
sở ghi trị giỏ hàng giao, đến cuối kỳ hạn hạn, hai bờn mới đối chiếu sổ sỏch, đối
chiếu với giỏ trị giao và giỏ trị nhận. Số dư thỡ số tiền đỳ được giữ lại để chi trả theo
yờu cầu của bờn chủ nợ.
Nghiệp vụ mua đối lưu (Counper – Purchase) một bờn tiến hành của cụng
nghiệp chế biến, bỏn thành phẩm nguyờn vật liệu.
Nghiệp vụ này thường được kộo dài từ 1 đến 5 năm cũn trị giỏ hàng giao để
thanh toỏn thường khụng đạt 100% trị giỏ hàng mua về.
Nghiệp vụ chuyển giao nghĩa vụ (Swich) bờn nhận hàng chuyển khoản nợ về
tiền hàng cho một bờn thứ ba.
Giao dịch bồi hoàn (offset) người ta đổi hàng hoỏ hoặc dịch vụ lấy những dịch
vụ và ưu huệ (như ưu huệ đầu tư hoặc giỳp đỡ bỏn sản phẩm) giao dịch này thường
xảy ra trong lĩnh vực buụn bỏn những kỹ thuật quừn sự đắt tiền trong việc giao

và chỉ trong một số doanh nghiệp nhà nước.
3.5. Xuất khẩu tại chỗ
Đừy là hỡnh thức kinh doanh mới nhưng đang phỏt triển rộng rỳi, do những
ưu việt của nỳ đem lại.
Đặc điểm của loại hỡnh xuất khẩu này là hàng hoỏ khụng cần vượt qua biờn
giới quốc gia mà khỏch hàng vẫn mua được. Do vậy nhà xuất khẩu khụng cần phải
thừm nhập thị trường nước ngoài mà khỏch hàng tự tỡm đến nhà xuất khẩu.
(S/v: Lờ Ngọc Hải - Lớp : TMQT 39B)
17
(Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương mại )
Mặt khỏc doanh nghiệp cũng khụng cần phải tiến hành cỏc thủ tục như thủ tục
hải quan, mua bảo hiểm hàng hoỏ …do đỳ giảm được chi phớ khỏ lớn.
Trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay xu hướng di cư tạm thời ngày càng
trở nờn phổ biến mà tiờu biểu là số dừn đi du lịch nước ngoài tăng nờn nhanh chỳng.
Cỏc doanh nghiệp cỳ nhận thức đừy là một cơ hội tốt để bắt tay với cỏc tổ chức du
lịch để tiến hành cỏc hoạt động cung cấp dịch vụ hàng hoỏ để thu ngoại tệ. Ngoài ra
doanh nghiệp cũn cỳ thể tận dụng cơ hội này để khuếch trương sản phẩm của mỡnh
thụng qua những du khỏch.
Mặt khỏc với sự ra đời của hàng loạt khu chế xuất ở cỏc nước thỡ đừy cũng là
một hỡnh thức xuất khẩu cỳ hiệu quả được cỏc nước chỳ trọng hơn nữa. Việc thanh
toỏn này cũng nhanh chỳng và thuận tiện.
3.6.Gia cụng quốc tế
Đừy là một phương thức kinh doanh trong đỳ một bờn gọi là bờn nhận gia
cụng nguyờn vật liệu hoặc bỏn thành phẩm của một bờn khỏc (gọi là bờn đặt gia
cụng) để chế biến ra thành phẩm giao cho bờn đặt gia cụng và nhận thự lao (gọi là
phớ gia cụng).
Đừy là một trong những hỡnh thức xuất khẩu đang cỳ bước phỏt triển mạnh
mẽ và được nhiều quốc gia chỳ trọng. Bởi những lợi ớch của nỳ
Đối với bờn đặt gia cụng: Phương thức này giỳp họ lợi dụng về giỏ rẻ, nguyờn
phụ và nhừn cụng của nước nhận gia cụng.

đỳ nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tỏi xuất.qua hợp đồng tỏi xuất bao gồm
nhập khẩu và xuất khẩu với mục đớch thu về số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đỳ bỏ ra
ban đầu.
(S/v: Lờ Ngọc Hải - Lớp : TMQT 39B)
19
(Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương mại )
Hợp đồng này luụn thu hỳt ba nước xuất khẩu, nước tỏi xuất, và nước nhập
khẩu. Vỡ vậy người ta gọi giao dịch tỏi xuất là giao dịck ba bờn hay giao dịch tam
giỏc.( Triangirlar transaction)
Tỏi xuất cỳ thể thực hiện bằng một trong hai hỡnh thức sau:
Tỏi xuất theo đỳng nghĩa của nỳ, trong đỳ hàng hoỏ đi từ nước xuất khẩu đến
nước tỏi xuất, rồi lại được xuất khẩu từ nước tỏi xuất sang nước nhập khẩu. Ngược
chiều với sự vận động của hàng hoỏ là sự vận động của đồng tiền đồng tiền được
xuất phỏt từ nước nhập khẩu sang nước tỏi xuất và nhanh chỳng được chuyển sang
nước xuất khẩu.
Ưu điểm của hỡnh thức xuất khẩu này là doanh nghiệp cỳ thể thu được lợi
nhuận cao mà khụng phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng mỏy mỳc, thiết bị,
khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn.
Kinh doanh tỏi xuất đũi hỏ sự nhạy bộn tỡnh hỡnh thị trường và giỏ cả, sự
chớnh xỏc và chặt chẽ trong cỏc hoạt động mua bỏn. Do vậy khi doanh nghiệp tiến
hành xuất khẩu theo phương thức này thỡ cần phải cỳ đội ngũ cỏn bộ cỳ chuyện mụn
cao.
II. Nội dung của hoạt động xuất khẩu
1. Nghiờn cứu thị trường, xỏc định mặt hàng xuất khẩu
1.1. Nghiờn cứu thị trường hàng hoỏ thế giới
Như chỳng ta đỳ biết thị trường là nơi gặp gỡ của cung và cầu. Mọi hoạt động
của nỳ đều diễn ra theo đỳng quy luật như quy luật cung, cầu, giỏ cả, giỏ trị….
Thật vậy thị trường là một phạm trự khỏch quan gắn liền với sản xuất và lưu
thụng, ở đừu cỳ sản xuất thỡ ở đỳ cỳ thị trường.
(S/v: Lờ Ngọc Hải - Lớp : TMQT 39B)

21
(Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương mại )
trường, Bởi vỡ chu kỳ sống của sản phẩm gắn liền với việc tiờu thụ hàng hoỏ đỳ trờn
thị trường, thụng thường việc sản xuất gắn liền với việc xuất khẩu những mặt hàng
đang ở giai đoạn thừm nhập, phỏt triển là cỳ nhiều thuận lợi tốt nhất. Tuy nhiờn đối
với những sản phẩm đang ở giai đoạn bỳo hoà hoặc suy thoỏi mà cụng ty cỳ những
biện phỏp xỳc tiến cỳ hiệu quả thỡ vẫn cỳ thể tiến hành kinh doanh xuất khẩu và thu
được lợi nhuận.
Tỳm lại việc nghiờn cứu mặt hàng thị trường đang cần là một trong những yếu
tố tiờn phong cho hoạt động thành cụng của doanh nghiệp.
Nghiờn cứu dung lượng thị trường và cỏc nhừn tố ảnh hưởng
Dung lượng thị trường là khối lượng hàng hoỏ được giao dịch trờn một phạm vi
thị trường nhất định trong thời gian nhất định (thường là một năm). Việc nghiờn cứu
dung lượng thị trường cần nắm vững khối lượng nhu cầu của khỏch hàng và lượng
dự trữ, xu hướng biến động của nhu cầu trong từng thời điểm…..Cựng với việc nắm
vững nhu cầu của khỏch hàng là phải nắm vững khả năng cung cấp của cỏc đối thủ
cạnh tranh và cỏc mặt hàng thay thế, khả năng lựa chọn mua bỏn.
Như chỳng ta đỳ biết dung lượng thị trường khụng phải là cố định, nỳ thường
xuyờn biến động theo thời gian, khụng gian dưới sự tỏc động của nhiều yếu tố. Căn
cứ theo thời gian người ta cỳ thể chia cỏc nhừn tố ảnh hưởng thành ba nhỳm sau:
+ Cỏc nhừn tố cỳ ảnh hưởng tới dung lượng thị trường cỳ tớnh chất chu kỳ như
tỡnh hỡnh kinh tế, thời vụ…
+ Cỏc nhừn tố ảnh hưởng lừu dài đến sự biến động của thị trường như phỏt
minh, sỏng chế khoa học , chớnh sỏch của nhà nước …
+ Cỏc nhừn tố ảnh hưởng tạm thời với dung lượng thị trường như đầu cơ tớch
trữ, hạn hỏn, thiờn tai, đỡnh cụng…..
(S/v: Lờ Ngọc Hải - Lớp : TMQT 39B)
22
(Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương mại )
Khi nghiờn cứu sự ảnh hưởng của cỏc nhừn tố phải thấy được nhỳm cỏc nhừn

một quốc gia trong trao đổi thương mại quốc tế.
+ Nhừn tố thời vụ: là nhừn tố tỏc động đến giỏ cả theo tớnh chất thời vụ của
sản xuất và lưu thụng.
Ngoài ra cỏc chớnh sỏch của Chớnh phủ, tỡnh hỡnh an ninh, chớnh trị của cỏc
quốc gia… cũng tỏc động đến giỏ cả. Do vậy việc nghiờn cứu và tớnh toỏn một cỏch
chớnh xỏc giỏ cả của hợp đồng kinh doanh xuất khẩu là một cụng việc khỳ khăn đũi
hỏi phải được xem xột trờn nhiều khớa cạnh, nhưng đỳ lại là một nhừn tố quan trọng
trong quyết định hiệu quả thực hiện cỏc hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế.
Lựa chọn đối tượng giao dịch.
Căn cứ vào cỏc kết quả của việc nghiờn cứu dung lượng của thị trường, giỏ cả
cụng ty sẽ tiến hành lựa chọn gia giao phương thức giao dịch và thương nhừn để tiến
hành giao dịch. Khi tiến hành giao dịch cần phải căn cứ vào lượng hàng nước đỳ cần
nhập, chất lượng hàng nhập, chớnh sỏch và tập quỏn thương mại của nước đỳ. Ngoài
ra điều kiện về địa lý cũng là vấn đề cần quan từm.
Việc lựa chọn đối tượng để giao dịch cần phải dựa theo một số chỉ tiờu như sau:
+ Tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của hỳng, lĩnh vực và phạm vi kinh doanh
khả năng cung cấp hàng hoỏ thường xuyờn của hỳng.
+ Khả năng cung cấp hàng hoỏ thường xuyờn của hỳng.
+ Khả năng về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật.
+ Thỏi độ và quan điểm kinh doanh là chiếm lĩnh thị trường hay cố gắng dành
lấy độc quyền về hàng hoỏ.
(S/v: Lờ Ngọc Hải - Lớp : TMQT 39B)
24
(Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Thương mại )
+ Uy tớn của bạn hàng.
Trong việc lựa chọn thương nhừn giao dịch tốt nhất nờn gặp trực tiếp trỏnh
những đối tỏc trung gian, trừ trường hợp doanh nghiệp muốn thừm nhập vào thị
trường mới chưa cỳ kinh nghiệm. Việc lựa chọn cỏc đối tỏc phự hợp là một trong
những điều kiện cần để thực hiện thắng lợi cỏc hợp đồng thương mại quốc tế. Song
nỳ phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người làm cụng tỏc đàm phỏn, giao dịch.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status