tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty vận tải và đại
lý vận tải thời kỳ 1997-2000
I. Tổng quan về công ty vận tải và đại lý vận tải
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Vận tải và Đại lý vận tải là doanh nghiệp nhà nớc thuộc Tổng công ty
xuất nhập khẩu và chế biến nông sản Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Công ty có tiền thân là đội xe vận tải thuộc công ty thiết bị phụ tùng cơ khí
nông nghiệp - bộ nông nghiệp trong thời gian từ năm 1967 1973, với nhiệm vụ
chính là vận chuyển máy móc thiết bị theo điều chuyển nội bộ của công ty.
Năm 1973 công ty thiết bị phụ tùng cơ khí nông nghiệp chuyển về tổng cục
trang bị kỹ thuật - Bộ nông nghiệp, đội xe vận tải đợc phát triển thành xí nghiệp
vận tải nông nghiệp thuộc tổng cục trang bị kỹ thuật - Bộ nông nghiệp với nhiệm
vụ vận chuyển trang thiết bị kỹ thuật và các vật t nông nghiệp theo lệnh điều
chuyển của Tổng cục trang bị kỹ thuật và của Bộ nông nghiệp.
Năm 1986 ban đại lý Bộ nông nghiệp sát nhập vào với xí nghiệp vận tải nông
nghiệp, Công ty Vận tải và Đại lý vận tải đợc thành lập, công ty trực tiếp thuộc
quản lý của bộ nông nghiệp, với nhiệm vụ chủ yếu vẫn là vận chuyển trang thiết
bị, vật t nông nghiệp theo các chỉ tiêu, điều động của Bộ nông nghiệp, ngoài ra
còn tổ chức làm đại lý vận tải cho các đơn vị khác trong và ngoài bộ nông nghiệp.
Cùng với công cuộc đổi mới, xoá bỏ chế độ bao cấp, thực hiện chế độ tự chủ hạch
toán kinh doanh, các hoạt động vận tải theo chỉ tiêu, điều động từ cấp trên dần
dần không còn, Công ty Vận tải và Đại lý vận tải đã nhanh chóng thích ứng với
các điều kiện kinh doanh mới, dần tự khẳng định đợc vị trí của mình trong lĩnh
vực cung ứng, tổ chức các dịch vụ vận tải và mở rộng các hoạt động sản xuất kinh
doanh khác.
Năm 1993 công ty đợc chính phủ cho phép thành lập lại theo nghị định
388/HĐBT.
Năm 1996 theo chủ trơng sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nớc của chính
phủ, công ty chuyển về trực thuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu và chế biến nông
sản.
2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
3.2 Bộ máy tổ chức và chức năng của các bộ phận
Công ty tổ chức sản xuất, kinh doanh theo hệ thống trực tuyến, chức năng.
Bộ máy tổ chức của công ty bao gồm:
+ Ban giám đốc: Gồm Giám đốc - quản lý điều hành chung và 03 phó giám
đốc: 01 phó giám đốc phụ trách tài chính và đại lý vận tải, 01 phó giám đốc phụ
trách hành chính và kinh doanh tổng hợp, 01 phó giám đốc phụ trách kế hoạch và
trung tâm vận tải.
+ Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm các thủ tục hành chính của
Công ty nh công văn, giấy tờ, sổ lao động, bảo hiểm y tế...
Bảo quản và sử dụng con dấu đúng quy định do Giám đốc phân công. Mua
sắm quản lý các thiết bị hành chính, văn phòng phẩm, thanh toán tiền điện nớc,
chi phí vặt.
Bảo vệ tài sản, đảm bảo môi trờng sạch đẹp trong toàn bộ Công ty.
+ Phòng kế hoạch: có chức năng tham mu cho Giám đốc công ty về xây dựng
và thực hiện kế hoạch sản xuất, tổng hợp các kế hoạch bộ phận để xây dựng kế
hoạch chung của toàn công ty, theo dõi và thống kê báo cáo tình hình thực hiện kế
hoạch của công ty. Tham mu cho ban Giám đốc về việc ký kết các hợp đồng và
xây dựng các phơng án thực hiện các hợp đồng đã ký kết. Tham gia vào công tác
quản lý phơng tiện vận tải, cùng các phòng chức năng xây dựng các phơng án
khoán vận tải ô tô. Theo dõi, giám sát toàn bộ hoạt động đại lý vận tải. Tổ chức
thực hiện một phần việc về đại lý vận tải khu vực phía Bắc và khu vực Bắc trung
bộ. Phòng trực tiếp quản lý 02 tổ giao nhận và trạm đại diện tại TP Vinh. Thực
hiện một phần công việc đối chiếu, thanh quyết toán các hợp đồng đại lý vận tải.
+ Phòng kế toán: Công ty đã đào tạo và thu nạp đội ngũ cán bộ làm công tác
kế toán có đủ kiến thức thực hiện tốt các chế độ kế toán mà nhà nớc đã ban hành.
Hạch toán kế toán với t cách là một bộ phận cấu thành của hệ thống các công cụ
quản lý kinh tế, tài chính giúp các nhà sản xuất kinh doanh, các tổ chức hành
chính sự nghiệp thông qua công cụ kế toán nắm đợc hiệu quả sản xuất, kinh
doanh tình hình tài chính của đơn vị mình để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực,
các nguồn tài chính. Nó là những công cụ quan trọng để chỉ đạo điều hành vĩ mô
hành và sửa chữa xe SUZUKI, bộ phận sản xuất đồ gia dụng và gia công các sản
phẩm về gỗ. Phòng tham gia một phần trong hoạt động sản xuất đại lý vận tải.
+ Trung tâm vận tải và đại lý vận tải: Quản lý toàn bộ phơng tiện vận tải của
công ty, khai thác bến bãi và xởng sửa chữa xe, tổ chức đại lý bán hàng và cung
ứng các sản phẩm dầu nhờn Shell, tổ chức vận chuyển ô tô đờng ngắn và đờng
trung, hỗ trợ đắc lực trong việc vận chuyển trung chuyển hàng của các hợp đồng
đại lý vận tải. Phơng tiện vận tải đựoc chia thành các đội xe theo tính chất quản
lý: đội xe khoán và đội xe điều động.
+ Chi nhánh công ty tai TP Hồ Chí Minh: Gồm bộ phận nghiệp vụ, đội giao
nhận hàng hoá, đội xe vận tải. Chi nhánh là đầu mối quan trọng trong việc giúp
lãnh đạo công ty khai thác các nguồn hàng đại lý vận tải đờng dài Nam Bắc và
tổ chức thực hiện các hợp đồng đại lý vận tải của công ty.
+ Trạm đại diện tại TP Đà nẵng: Bộ phận nghiệp vụ và giao nhận, đội xe vận
tải. Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các hợp đồng đại lý tại khu vực miền Trung,
giúp lãnh đạo công ty khai thác các nguồn hàng tại khu vực.
+ Trạm đại diện tại TP Vinh: bộ phận giao nhận, đội xe vận tải. Chủ yếu tổ
chức giao nhận hàng hoá và vận chuyển hàng tại kế hoạchu vực TP Vinh.
+Trạm đại diện tại cửa khẩu Tân thanh Lạng Sơn: Khu kho đông
lạnh, kiốt giới thiệu sản phẩm, bộ phận giao nhận hàng hoá và vận chuyển
hàng hoá tại khu vực cửa khẩu với Trung Quốc.
Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của công ty:
(trang bên)
Giám đốc công ty
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng HCTC
Phòng
KD
Phòng KTTV
tiện hoạt động theo phơng thức tập trung tỏ ra kém hiệu quả, bộ phận quản lý
không theo dõi đợc hoạt động của nhiều phơng tiện, tình trạng nợ khoán phát
sinh.
- ý thức bảo quản, khai thác phơng tiện của nhiều lái xe kém, dẫn đến tình
trạng phơng tiện bị khai thác triệt để, nhng không đợc đầu t đúng mức, nhiều xe bị
xuống cấp nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn đến tài sản của công ty.
Nhận thức đợc các vấn đề nêu trên, từ năm 1994 công ty đã tổ chức lại hoạt
động vận tải ô tô dới nhiều hình thức khác nhau:
- Khoán doanh thu đối với những lái xe thực hiện tốt phơng án giao khoán
phơng tiện.
- Khoán tận thu đối với các phơng tiện xuống cấp, cũ.
- Chuyển nhợng phơng tiện cho lái xe cùng khai thác theo hình thức góp
vốn.
- Sửa chữa, đầu t mới phơng tiện để tổ chức đội xe điều động, quản lý tập
trung, khai thác vận chuyển tuyến đờng ngắn, đờng trung theo các hợp đồng của
công ty và hỗ trợ cho sản xuất đại lý vận tải. Hiện nay công ty có đội xe điều
động ở hai đầu Bắc, Nam với tổng số 21 đầu xe các loại.
Tuy nhiên hiện nay trong hoạt động vận tải ô tô vẫn còn bộc lộ một số khó
khăn yếu kém sau đây:
- Việc quản lý phơng tiện còn cha chặt chẽ, thiếu khả năng nhanh, nhạy.
- Việc khai thác phơng tiện kém hiệu quả do cha khai thác đợc các nguồn
hàng vận chuyển hai chiều.
- Các chi phí quản lý và các chi phí khác còn cao.
- Năng lực phơng tiện còn hạn chế trong việc tổ chức thực hiện các hợp
đồng vận tải và đại lý vận tải.
4.2 Về sản xuất đại lý vận tải
Công ty tổ chức hoạt động sản xuất đại lý vận tải dới hai hình thức chính là
đại lý vận tải ô tô và đại lý vận tải và giao nhận toàn phần từ kho tới kho.
Đây là hoạt động trọng điểm của công ty trong những năm vừa qua, sản xuất đại
lý vận tải đã đạt gần 80% doanh thu và 85% lợi nhuận của công ty. Công ty đã ký