CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA TẬP ĐOÀN KINH DOANH VÀ TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC. - Pdf 69

Cơ sở lý luận về cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi
nhuận của tập đoàn kinh doanh và Tổng công ty Nhà n-
ớc.
1.1. Tập đoàn kinh doanh và cơ chế quản lý doanh thu, chi
phí, lợi nhuận của tập đoàn kinh doanh.
1.1.1.Tập đoàn kinh doanh.
1.1.1.1. Sự hình thành và phát triển của tập đoàn kinh doanh.
Quá trình hình thành và phát triển của tập đoàn kinh doanh trên thế giới gắn
liền với lịch sử phát triển của Chủ nghĩa T bản. Quá trình hình thành của tập đoàn kinh
doanh là sự phát triển khách quan, đáp ứng đòi hỏi sự tích tụ và tập trung t bản. Sự
phát triển lực lợng sản xuất T Bản Chủ Nghĩa đã thúc đẩy sự thay đổi trong hình thức
tổ chức kinh doanh và làm xuất hiện các kiểu liên kết tập đoàn. Mặt khác các chính
sách của Chính phủ cũng có tác động rất lớn đối với sự phát triển của các tập đoàn
kinh doanh, các tập đoàn kinh doanh đợc hình thành theo các phơng thức sau:
- Hình thành tập đoàn do mở rộng quy mô và chia nhỏ công ty: phơng thức hình
thành tập đoàn một cách tự nhiên là dựa trên sự mở rộng quy mô của công ty tiến tới
tách ra thành một số công ty hoạt động trên một lĩnh vực nhất định. Giữa các công ty
mới đợc thành lập và công ty ban đầu (công ty mẹ) tồn tại mối liên hệ kinh tế tài -
chính chặt chẽ. Nhiều tập đoàn của Nhật Bản đợc hình thành theo phơng thức này.
- Hình thành do liên kết, sát nhập tự nhiên: Đây là con đờng hình thành các tập
đoàn kinh doanh đầu tiên trong lịch sử. Một số công ty có liên hệ nhất định về thị tr-
ờng, sản phẩm, nguyên liệu hoặc công nghệ tự nguyện liên minh lại theo kiểu Cartel
hay Trust. Trong quá trình phát triển, nhiều tổ chức Cartel, Trust, đã tan vỡ, nhng cũng
có nhiều tổ chức loại này đợc cơ cấu lại và phát triển.
Quá trình tập trung đã góp phần đẩy nhanh quá trình thành lập tập đoàn kinh
doanh. Quá trình này diễn ra theo những phơng thức khác nhau bằng con đờng thôn
tính theo kiểu cá lớn nuốt cá bé thông qua việc mua lại các công ty nhỏ yếu hơn, biến
chúng thành bộ phận không thể tách rời của công ty mẹ theo con đờng tự nguyện sát
nhập với nhau thành công ty lớn hơn chống lại nguy cơ bị thôn tính, tăng khả năng
cạnh tranh trên thị trờng. ở các nớc công nghiệp hoá đi sau, các tập đoàn kinh doanh
đợc hình thành và phát triển chủ yếu bằng tích tụ và liên doanh nhằm tăng nhanh vốn,

Từ phân tích trên, ta có thể đa ra một khái niệm chung về tập đoàn kinh doanh
nh sau: tập đoàn kinh doanh là một thực thể kinh tế có quy mô lớn bao gồm một số
tổ chức thành viên có mối liên kết với nhau về kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin,
đào tạo, nghiên cứu; với một cấu trúc tổ chức nhất định, đợc kiểm soát và điều hành
bởi một bộ máy quản lý thống nhất. Tập đoàn là một hình thức tổ chức sản xuất kinh
doanh đặc biệt nhng có thể biểu hiện dới hình thức tổ chức và cấu trúc đa dạng.
1.1.1.3. Những đặc điểm cơ bản của tập đoàn kinh doanh
Nghiên cứu một số tập đoàn kinh doanh của các nớc nh: Nhật Bản, Hoa Kỳ,
Thuỷ Điển, Hàn Quốc, Thái Lan... Có thể nhận thấy một số nét đặc thù của tập đoàn
kinh doanh trong điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi quốc gia và trong từng thời kỳ lịch
sử. Mặc dù các tập đoàn kinh doanh hết sức đa dạng và có những sắc thái khác nhau,
nhng có thể thấy những đặc điểm chung nhất của tập đoàn kinh doanh nh sau:
- Đặc điểm về cấu trúc và tổ chức: Hầu hết các tập đoàn kinh doanh là tổ hợp
của nhiều công ty thành viên. Các công ty thành viên chịu sự chi phối của một công ty
lớn nhất, đó là công ty mẹ. Công ty mẹ nắm cổ phần các công ty thành viên và tạo
thành một cấu trúc giống nh các vệ tinh quay quanh hạt nhân.
- Đặc điểm về qui mô: hầu hết các tập đoàn kinh doanh có qui mô rất lớn về
vốn, lao động, doanh thu và thị trờng, có phạm vi hoạt động rộng với các chi nhánh
không chỉ hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia mà còn ở nhiều quốc gia trên thế
giới. Qui mô của tập đoàn có thể biểu hiện dới một số chỉ tiêu nh: tổng số vốn, tổng tài
sản hay doanh thu; số nớc có chi nhánh hay văn phòng đại diện; thị phần đối với một
loại hay một nhóm các sản phẩm chủ yếu.
- Đặc điểm về ngành và lĩnh vực kinh doanh: Mặc dù đặc điểm nổi bật của các
tập đoàn kinh doanh là hoạt động đa ngành, nhng vẫn có một số tập đoàn kinh doanh
trong một số lĩnh vực tơng đối hẹp. Điều đó minh hoạ cho cả hai xu hớng phát triển
của tập đoàn kinh doanh. Xu hớng thứ nhất là phát triển đa dạng hóa, đa ngành phân
tán rủi ro và tăng khả năng chi phối thị trờng. Xu hớng thứ hai là phát triển chuyên
môn hoá sâu để khai thác thế mạnh và chuyên môn, bí quyết công nghệ, uy tín đặc
biệt trong ngành. Các xu hớng này thể hiện khác nhau tuỳ theo ngành nghề kinh
doanh, lĩnh vực hoạt động. Tuy nhiên ngời ta sẽ nhận thấy hiện nay xu hớng đa dạng

chung với hình thức này, cơ sở kinh tế của sự liên kết chặt chẽ trong nội bộ tập đoàn là
quyền sở hữu, giữa các công ty thành viên có sự nắm giữ cổ phiếu của nhau hoặc có
một công ty mạnh nhất chi phối cả tập đoàn. Về mặt cấu trúc, có thể có ba dạng khác
nhau của hình thức này.
Thứ nhất, các công ty thành viên có liên kết dọc về công nghệ sử dụng đầu ra
của nhau: ví dụ một tập đoàn gồm các công ty khai khoáng, luyện kim, chế tạo máy và
sản xuất cấu kiện kim loại nh tập đoàn Mitsubishi.
Thứ hai, tập đoàn có liên kết theo chiều ngang: Trong loại hình này các công ty
có quan hệ với nhau về sản phẩm hay dịch vụ bổ trợ cho nhau hoặc các sản phẩm cho
cùng một nhóm khách hàng hoặc cùng nhóm mục tiêu sử dụng. Ví dụ: trong tập đoàn
LG (Hàn Quốc) có công ty sản xuất máy tính, công ty sản xuất máy in, máy
photôcopy và thiết bị văn phòng, công ty sản xuất giấy...Các công ty này có thể tạo
thành một tổ hợp để tạo lợi thế chung.
Thứ ba, kiểu liên kết hạt nhân: Giữa các công ty thành viên có sự liên kết về
công nghệ, hoặc thị trờng ... nhng xoay quanh một nhóm sản phẩm mũi nhọn. Ví dụ:
tập đoàn Generel Motor cung cấp một số loại sản phẩm và dịch vụ khác nhau, nhng
sản xuất ôtô là hạt nhân của cả tập đoàn.
Chúng ta cần thấy rằng: các mối liên kết và hình thức nói trên là tơng đối, luôn
biến đổi do tác động của môi trờng kinh tế, xã hội và tiến bộ KHKT.
- Hình thức thứ ba: Do sự phát triển cao của thị trờng tài chính, hình thành kiểu
tập đoàn có hạt nhân liên kết là công ty tài chính. Công ty mẹ là công ty tài chính nắm
giữ cổ phần chi phối các công ty con. Sự phát triển cao của thị trờng tài chính và công
nghệ thông tin cho phép một công ty chi phối nhiều công ty khác thông qua quyền sở
hữu cổ phiếu. Do đó, các công ty trong tập đoàn không nhất thiết có mối liên hệ về sản
phẩm, công nghệ hay kỹ thuật.
Hình thức công ty mẹ kiểu này đang trở lên phổ biến. Công ty mẹ là một công
ty kiểm soát một hoặc nhiều công ty khác, thông thờng bằng cách nắm giữ đa số cổ
phiếu của các công ty chi nhánh. Đối với một số lợng lớn các công ty với số vốn tập
hợp lại lớn hơn rất nhiều vốn của chính nó vì công ty mẹ chỉ nắm giữ một nửa hay
thậm chí ít hơn một nửa số cổ phiếu của các công ty chi nhánh của nó.

từ đó mà phát huy đợc hiệu quả nguồn vốn của từng công ty và cả tập đoàn.
- Thành lập tập đoàn là giải pháp hữu hiệu cho việc đẩy mạnh nghiên cứu triển
khai ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh của các công ty thành
viên vì:
+ Hoạt động nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới đòi hỏi một lợng vốn rất lớn
mà mỗi công ty riêng rẽ khó có khả năng huy động. Tập trung điều hoà vốn sẽ có tác
động tích cực trong việc tạo điều kiện cho triển khai, nghiên cứu ứng dụng khoa học
công nghệ mới vào sản xuất .
+ Các đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ lớn đòi hỏi phải có sự
hợp tác của đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học và các phòng thí nghiệm, các thiết bị
nghiên cứu khác. Chỉ trên cơ sở liên kết các công ty lại mới tạo đợc tiềm năng nghiên
cứu khoa học to lớn đó.
+ Tập đoàn kinh doanh có tác dụng to lớn trong việc cung cấp, trao đổi thông
tin và những kinh nghiệm quan trọng trong việc tổ chức nghiên cứu ứng dụng khoa
học công nghệ giữa các công ty thành viên.
+ Sự hợp tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong tập đoàn cho
phép các công ty thành viên có khả năng đa nhanh kết quả nghiên cứu vào thực tiễn
trên qui mô rộng lớn, nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu ứng dụng và thu hồi
nhanh, giảm đợc tác động sấu do hao mòn vô hình gây ra.
- Tập đoàn kinh doanh với hình thức là các công ty đa quốc gia có ý nghĩa rất
lớn, đợc coi nh là giải pháp quan trọng giúp các nớc công nghiệp hoá đi sau thực hiện
chiến lợc chuyển giao công nghệ từ nớc ngoài một cách có hiệu quả nhất.
Các thông tin và kinh nghiệm trong chuyển giao công nghệ từ các công ty
thành viên đợc phổ biến rộng rãi trong tập đoàn, do đó tránh đợc những sai lầm do
thiếu những hiểu biết cơ bản trong chuyển giao công nghệ nớc ngoài. Sự phối hợp
thống nhất giữa các công ty thành viên trong thực hiện chiến lợc công nghệ chung
thông qua sự chỉ đạo của một trung tâm thống nhất, tạo điều kiện cho việc lựa chọn
khâu quan trọng có ý nghĩa đột phá trong chuyển giao công nghệ với chi phí thấp nhất,
giảm lãng phí về vốn, tập trung đợc nguồn lực vào thực hiện những mục tiêu chiến lợc
có lợi cho tất cả các công ty thành viên và cả tập đoàn.

động sản suất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu từ hoạt động
bất thờng. Cơ chế doanh thu của tập đoàn phụ thuộc rất nhiều vào mô hình hoạt động,
lĩnh vực kinh doanh đa ngành và tính chất sở hữu của từng tập đoàn. Có thể thấy cơ
chế quản lý doanh thu của tập đoàn có các hình thức chủ yếu sau:
- Cơ chế quản lý doanh thu theo hình thức tập trung:
Hình thức này tồn tại trong các tập đoàn chi phối mạnh các công ty thành viên
và thực hiện quản lý chặt chẽ doanh thu của các công ty con. Trên cơ sở đó xác định
doanh thu của toàn bộ tập đoàn cùng với việc xác định doanh thu của các đơn vị thành
viên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status