ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN. - Pdf 69

đánh giá thực trạng công tác xây dựng chiến l-
ợc kinh doanh của công ty thiết bị đo điện.
I. Tổng quan về công ty thiết bị đo điện.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty thiết bị đo điện.
Công ty thiết bị đo điện là thành viên của Tổng Công ty Thiết bị kỹ thuật
điện thuộc bộ công nghiệp. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập theo nguyên
tắc lãi hởng lỗ chịu.
Từ một phân xởng của Nhà máy chế tạo biến thế cũ, ngày 1 tháng 4 năm
1983 Bộ cơ khí và luyện kim đã ra quyết định số 176/QĐ/BCK-LK thành lập
Nhà máy chế tạo Thiết Bị Đo Điện. Kể từ đó, một đơn vị chuyên sản xuất
máy phát điện và thiết bị đo điện phục vụ sản xuất và đời sống đã ra đời.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty có thể chia ra làm bốn giai
đoạn chính nh sau:
Giai đoạn 1(1983-1986): Tập trung sự lãnh đạo của đảng bộ là tiếp nhận
chia tách cán bộ, CNV về tài sản, trên cơ sở đó sắp xếp, tổ chức quản lý. Sự cố
gắng để đa công ty vào hoạt động sản xuất và sản phẩm chủ yếu đã đạt đợc lúc
này là: Tổ máy phát điện có công suất 200kw, 100kw,5kw,2kw, công tơ điện
một pha,máy biến dòng đo lờng hạ thế, đồng hồ điện volmét, ampemét, tần số
kế lá rung,máy chỉnh lu mạ, máy nạp ắc quy, quạt bàn 32kw.
Kết quả đạt đợc vợt mức kế hoạch nhà nớc giao, cụ thể ở các chỉ tiêu sau:
Năm1983 kế hoạch sản xuất chính đạt 102%, sản phẩm phụ đạt 148.38%,
lợi nhuận thc hiện đạt 138%.
Năm1984 hoàn thành kế hoạch đạt 112,48%
Năm1985 hoàn thành kế hoạch đạt 117%
Thu nhập bình quân đầu ngời 1983-1986 là 450-600 đồng/ngời /tháng
Giai đoạn 2(1986-1991): Là giai đoạn có bắt đầu có sự biến đổi lớn trong
nền kinh tế khi mà nền kinh tế bao cấp có nhiều sai sót. Và sự biến đổi nền
kinh tế bao giờ bắt đầu cũng có nhiều khó khăn. Do vậy tập trung sự lãnh đạo
của đảng bộ về nhận thức đổi mới, Đổi mới t duy kinh tế theo tinh thần đại
hội đảng toàn quốc lần thứ VI đến các đảng viên và CNV. Chuyển dịch tỷ
trọng cơ cấu về sản phẩm tập trung là các sản phẩm đo lờng điện, chiếm tỷ lệ

Nộp ngân sách 1993đạt 160%
Giai đoạn 4 : (1994đến nay ) tiếp tục phát huy nội lực từ những kết quả,
hiệu quả đã đầu t các nguồn lực nh kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của cán
bộ công nhân viên
Trong xu thế hợp tác hoá, tháng 1 năm 1995 công ty đã ký hợp đồng hợp
tác chuyển giao công nghệ với hãng Land & Gyr của Thuỵ Sỹ. Hợp đồng giúp
công ty mua máy móc, thiết bị, công nghệ của hãng bạn và hãng bạn sẽ dứng
ra làm trung gian xuất khẩu sản phẩm của công ty. Việc ký hợp đồng này đã
giúp cho sản phẩm công ty đạt tiêu chuẩn chất lợng IEC và giúp công ty tiếp
cận với thị trờng nớc ngoài, bắt đầu thiết lập quan hệ làm ăn với các nớc khác.
Đây là nền móng để sản phẩm của công ty đi vào thị trờng thế giới.
Cũng để nâng cao chất lợng sản phẩm và quản lý tốt hơn, Năm 1996 công
ty tiếp tục ký hợp đồng với hãng t vấn của Pháp APAVE giúp t vấn về chơng
trình đảm bảo chất lợng ISO 9001 ( Hệ thống quản lý chất lợng quốc tế).
Sau gần ba năm thực hiện, phấn đấu của toàn công ty đến tháng 2 năm
1999 công ty thiêt bị đo điện đã đợc quốc tế đánh giá và cấp chứng chỉ đạt tiêu
chuẩn ISO 9001. Có thể nói tiêu chuẩn ISO 9001 là tấm hộ chiếu đỏ để sản
phẩm của công ty đi vào thị trờng thế giới.
Năm2000 nhận chứng chỉ ISO9001 do tập đoàn APAVI(cộng hoà Pháp) t
vấn. Tổ chức AFAQ ASCERT international (cộng hoà pháp) và tổ chức chứng
nhận phù hợp tiêu chuẩn QUACERT(Việt Nam) cấp chứng chỉ.
Hội nhập ở 3 vấn đề :
Về sản phẩm chính :đạt tiêu chuẩn IEC
Về công nghệ : hợp tác về chuyển giao và xuất khẩu sản phẩm với tập
đoàn LADIS & GYR
Về quản lý : thiết lập và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng thao tiêu
chuẩn quốc tế ISO9001(năm 1994) và ISO1991(năm200)do tập đoàn APAVI
(cộng hoà Pháp t vấn )
Tổ chức AFAQ ASCERT internationnal (cộng hoà Pháp ) tổ chức chứng
nhận phù hợp tiêu chuẩn QUACERT(Việt Nam ) cấp chứng chỉ

đồng hồ hàng đầu thế giới.
2.2 Đặc điểm về sản phẩm và nguyên vật liệu, nhà xởng máy móc thiết bị
của công ty thiết bị đo điện.
a. Những đặc điểm chính về sản phẩm của công ty là:
Giá thành của công ty thờng lớn hơn do hàm lợng công nghệ trong sản
phẩm. Đây là một yếu tố ảnh hởng rất lớn trực tiếp đến việc xây dựng giá bán
cho sản phẩm của công ty. Giá thành sản xuất càng lớn thì giá vốn càng cao.
Trong những năm gần đây công ty phải nỗ lực tiết kiệm chi phí sản xuất để hạ
giá tnhành, tạo lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm.
Số lợng chi tiết lắp ráp lớn
Sản phẩm của công ty đợc tiến hành kiểm tra chất lợng tiến hành bằng hệ
thống máy móc thiết bị hiện đại nên sản phẩm sản xuất ra với độ sai hỏng rất
nhỏ
Khác với những hàng hóa tiêu dùng khác, sản phẩm của công ty cung cấp cho
ngành điện và các đối tợng tiêu dùng điện trong sản xuất, quản lí và sử dụng
điện. Do đó sản phẩm chú trọng tới chất lợng hơn mẫu mã sản phẩm ở đây
mẫu mã có thể yêu cầu ở mức chấp nhận đợc không gây ra ấn tợng xấu của
khách hàng đối với sản phẩm.
Tính chính xác: đây là là yêu cầu quan trọng nhất của công tơ đo điện bởi
nếu đồng hồ chạy nhanh hơn thực tế sử dụng thì ngời tiêu dùng điện thiệt và
ngợc lại công tơ điện lực sẽ thiệt hại. Hơn nữa đa số ngời sử dụng điện hiểu rất
ít về điện nên họ yêu cầu công tơ điện phải có độ chính xác cao để đảm bảo
công bằng khi họ mua điện. Bên cạnh đó một số ngời tiêu dùng vẫn tìm cách
ăn cắp điện bởi nhiều lí do khác nhau và đã gây ra không ít khó khăn cho công
tác quản lí điện. Vì vậy công tơ đo điện cũng phải chống đợc tình trạng trên.
Tính tiện dụng nh gọn nhẹ, dễ vận chuyển bốc dỡ, bảo quản, dễ lắp đặt
chiếm ít diện tích, kích thớc phù hợp với hộp đựng, mặt số rõ ràng dễ nhìn
Tổn hao ít: đây là yêu cầu hàng đầu của ngành điện bởi tổn hao do các thiết
bị đo điện và các thiết bị khác gây ra làm tổn hại cho ngành điện, lãng phí
nguồn nhân lực cho xã hội gây ra tăng chi phí của ngành điện, từ đó đẩy giá

đòi hỏi đội ngũ lao động trong công ty phải có trình độ vững vàng, thành thạo
công việc, đội ngũ cán bộ kỹ thuật phải đủ trình độ để đảm đơng các công việc
thiết kế kiểm tra, vận hành quản lý các quá trình sản xuất. Nhận thức sâu sắc
về vấn đề chiến lợc con ngời là hết sức quan trọng đối với quá trình sản xuất
kinh doanh của công ty, là tiền đề cho sự phát triển lâu dài. Hàng năm công ty
luôn trích một phần lợi nhuận cho quỹ đầu t và phát triển, dành phần lớn quỹ
cho việc tổ chức đội ngũ cán bộ kĩ thuật, công nhân sản xuất đi học để nâng
cao trình độ, tạo điều kiện tiếp xúc với công nghệ hiện đại, trau dồi kiến thức
cơ bản để vận hành các thiết bị mới.
Đặc thù của sản phẩm đo lờng là độ chính xác cao. Để đạt yêu cầu này cần
nhiều yếu tố: vật t, nguyên liệu cao cấp, trang thiết bị sản xuất và kiểm tra tiên
tiến; trình độ và kinh nghiệm của con ngời. Do đó có thể nói một thế mạnh của
EMIC là trình độ tay nghề cao của công nhân điều này không thể một sớm một
chiều mà có đợc, mà nó phải trải qua thời gian dài. Công ty có nhiều cán bộ có
tay nghề cao trong đó có những cán bộ kỹ thuật đợc đào tạo và thực hành ở n-
ớc ngoài về. Chính yếu tố con ngời nó đã phản ánh hàm lợng kỹ thuật cao
trong sản phẩm của EMIC.
2.4 Đặc điểm về nguồn vốn
Bảng 8: Nguồn vốn (Đơn vị: Trđ)
Năm
Vốn
2001 2002 2003
Vốn kinh doanh 37.075 39.805 40.662
Vốn chủ sở hữu 65.532 75.275 79.459
(Nguồn: Phòng Tài vụ)
Qua trên ta thấy tình hình tài chính của công ty rất khả quan, sự tăng dần
ổn định của vốn kinh doanh cho ta thấy lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty thể hiện lợng tiêu thụ sản phẩm ở các thị trờng là ổn
định. Lợng vốn để công ty có thể đầu t mở rộng vào các dự án sản xuất kinh
doanh hay tham gia vào lĩnh vực sản xuất mới là rất lớn và đảm bảo cho một

Phân xởng lắp ráp I
Ông: Hoàng Hải
4. Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty.
4.1 Những kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Hiện nay sản phẩm của công ty thiết bị đo điện do công ty sản xuất và
bán trên thị trờng có khá nhiều đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên với u thế hơn hẳn
về chất lợng và mẫu mã, giá cả hợp lý nên sản phẩm công ty tiêu thụ tốt đạt
doanh thu cao hơn năm ngoái. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty đợc
phản ánh qua một số chỉ tiếu sau:
Qua bảng trên ta thấy giá trị sản lợng của công ty qua các năm liên tục
tăng lên, đời sống của công nhân viên cũng liên tục đợc tăng lên biểu hiện thu
nhập bình quân đầu ngời của công nhân viên tăng lên qua các năm thậm chí tỉ
lệ tăng thu nhập rất cao và thu nhập bình quân đầu ngời của công nhân viên đạt
mức 2.643.830 đ/ngời Vào năm 2003 điều này cho thấy công ty luôn quan tâm
đến đời sống vật chất cho ngời lao động.
Bảng: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Chỉ tiêu Đơn vị 1999 2000 2001 2002 2003
Tổng doanh thu 1000Đ 128.140 145.120 186.626 255.131 341.624
Số lao động Ngời 880 890
Lơng bình quân 1000đ/ngời 1.400 1.600 2.248 2.389 2.643
Lợi nhuận Triệu đ 9.634 14.840 14.004 14.526 15.022
Vốn chủ sở hữu Triệu đ 39.646 43.890 65.532 75.275 79.45
Vốn kinh doanh Triệu đ 32.818 35.576 37.075 39.805 40.662
(Nguồn: phòng tài vụ)
Khách sạn Bình Minh
Ông: Nguyễn Văn Tính
Phân xởng lắp ráp II
Ông: Trịnh Ngọc Nhật
Phòng hành chính
Ông: Vũ Kim Ngọc

thu đợc kết quả khả quan. Công ty luôn làm ăn có lãi và mức lợi nhuận sau
thuế đạt đợc khá cao, lợi nhuận sau thuế đạt thấp nhất là năm 2001, đạt
14.004.000.000 và cao nhất là năm 2003 đạt 15.022.000.000 đồng. Công ty
cũng không ngừng đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh, nhờ quy mô hoạt động
sản xuất kinh doanh đã không ngừng tăng lên đồng thời tạo thêm nhiều việc
làm cho ngời lao động. Điều này phản ánh rõ ràng ở các chỉ tiêu sau:
Giá trị tổng sản lợng sản xuất liên tục đợc tăng lên trong cả 3 năm nghiên
cứu, giá trị sản xuất đạt 473.476.000.000 đồng
Tổng doanh thu sản xuất của công ty đợc tăng liên tục từ năm 2001 đến
năm 2002, năm 2001 là 186.626.000.000 đồng, năm 2002 tăng lên gấp 1,4 lần
so với năm 2001 đạt 255.133.000.000 đồng. Năm 2003 tổng doanh thu sản
xuất rất ổn định và bằng tốc độ doanh thu của năm 2002 và năm 2001 số công
nhân của công ty tăng lên là 935 ngời.
+Những năm vừa qua công ty đã đạt đợc doanh thu về xuất khẩu rất cao và
ổn định. thị trờng xuất khẩu đợc mở rộng hơn với các nớc trong khu vực. Kim
ngạch xuất khẩu đã vợt chỉ tiêu và đợc Bộ thơng mại thởng về thành tích xuất
khẩu.
Tình hình tài chính của công ty qua 4 năm tăng khá mạnh, ổn định và ở
khoảng an toàn. Quy mô vốn chủ sở hữu của công ty là 65.532.000.000 vào
năm 2001 đến năm 2003 vốn chủ sở hữu của công ty tăng gần 15 tỷ đồng đạt
79.459.000.000.
Do làm ăn có lãi nên công ty có điều kiện và chủ động hoàn toàn trong các
khoản nộp ngân sách, chú ý đến việc nâng cao mức sống cho ngời lao động.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc nâng cao chất lợng sản phẩm, công
ty chú trọng đầu t hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, nhập các công nghệ mới
của nớc ngoài và đặc biệt công ty đã xây dựng thành công hệ thống quản lý
chất lợng theo ISO, nhờ đó chất lợng sản phẩm của công ty không ngừng đợc
tăng lên, sản phẩm công tơ 1 pha và 3 pha của công ty đã đợc cấp chứng chỉ
quốc tế IEC-521 đợc khách hàng trong và ngoài nớc tính nhiệm.
Với thị trờng trong nớc, sản phẩm của công ty luôn chiếm u thế và luôn dẫn

hàng có công nghệ cao do đó trình độ của công nhân lại không theo kịp đợc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status