ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ
CHUYÊN NGÀNH: CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT VÀ TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM HỆ
THỐNG LÁI TRÊN Ô TÔ HONDA CIVIC
Người hướng dẫn: TS. NGUYỄN HOÀNG VIỆT
Sinh viên thực hiện: TRÀ THANH HÂN
Số thẻ sinh viên: 103140019
Lớp: 14C4A
Đà Nẵng, 06/2019
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
I. Thông tin chung:
Đà Nẵng, ngày
tháng
năm 2019
Người hướng dẫn
TS. Nguyễn Hoàng Việt
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
I. Thông tin chung:
1. Họ và tên sinh viên: Trà Thanh Hân
2. Lớp: 14C4A
Số thẻ SV: 103140019
3. Tên đề tài: Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống lái trên ô tô Honda Civic
4. Người phản biện: Nguyễn Văn Đông
Học hàm/ học vị: Tiến sĩ
II. Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:
Điểm
Điểm
TT Các tiêu chí đánh giá
tối đa Đánh giá
Sinh viên có phương pháp nghiên cứu phù hợp, giải
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
3. Câu hỏi đề nghị sinh viên trả lời trong buổi bảo vệ:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
4. Đề nghị: ☐ Được bảo vệ đồ án ☐ Bổ sung để bảo vệ ☐ Không được bảo vệ
Đà Nẵng, ngày
tháng năm 2019
Người phản biện
TS. Nguyễn Văn Đông
TÓM TẮT
Tên đề tài: Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống lái trên ô tô Honda Civic.
Sinh viên thực hiện: Trà Thanh Hân
Số thẻ sinh viên: 103140019
Lớp: 14C4A
Tất cả nội dung của đồ án, toàn bộ bao gồm có 6 chương với nội dung của mỗi
chương khác nhau nhưng giữa chúng có sự liên kết chặt chẽ và bổ sung cho nhau để
tạo thành một bản tổng thể hoàn chỉnh. Dưới đây là phần tóm tắt nội dung của từng
chương và được trình bày theo trình tự như sau:
-
Chương 1: Tổng quan về hệ thống lái trên ô tô. Nội dung của chương này chủ yếu khái
quát lên công dụng chính cũng như một số yêu cầu và các loại hệ thống lái khác nhau
sử dụng phổ biến trên ô tô. Bên cạnh đó còn đề cập thêm một số kết cấu của các bộ
phận chính trong hệ thống lái như cơ cấu lái, dẫn động lái, cường hóa lái…thường
-
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Trà Thanh Hân
Số thẻ sinh viên: 103140019
Lớp: 14C4A
Khoa: Cơ Khí Giao Thông
Ngành: Kỹ thuật cơ khí
1. Tên đề tài đồ án:
Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống lái trên ô tô Honda Civic
2. Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
Các thông số kỹ thuật chính của xe và của các bộ phận trong hệ thống lái trên xe ô
tô Honda Civic từ tài liệu do nhà chế tạo cung cấp.
Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống lái trên ô tô
Chương 2: Giới thiệu về xe ô tô Honda Civic
Chương 3: Khảo sát hệ thống lái trên xe ô tô Honda Civic
Chương 4: Tính toán kiểm nghiệm hệ thống lái trên xe ô tô Honda Civic
Chương 5: Chẩn đoán những hư hỏng trong hệ thống lái và biện pháp khắc phục
TS. Nguyễn Hoàng Việt
6. Ngày giao nhiệm vụ đồ án:
7. Ngày hoàn thành đồ án:
Trưởng Bộ môn
PGS.TS Dương Việt Dũng
1/A3
1/A3
1/A3
8/A3
Phần/ Nội dung:
Toàn bộ nội dung bản thuyết minh, tính toán
và các bản vẽ
25/02/2019
9/06/2019
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 05 năm 2019
Người hướng dẫn
TS. Nguyễn Hoàng Việt
LỜI NÓI ĐẦU
Trong chương trình đào tạo Kỹ sư ngành Cơ Khí Giao Thông thì đồ án tốt
nghiệp là không thể thiếu, là điều kiện tất yếu rất quan trọng mà mọi sinh viên cần
phải hoàn thành, để hiểu biết một cách chặt chẽ và nắm vững sâu về ô tô. Trong quá
trình học tập, tích lũy kiến thức, việc bắt tay vào khảo sát một hệ thống trên xe hay
tổng thể xe là việc quan trọng. Điều này củng cố kiến thức đã được học, thể hiện sự
Tôi xin cam đoan những nội dung trong tập đồ án này là do chính tôi thực hiện
và được sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Nguyễn Hoàng Việt. Các nội dung, kết quả
trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.
Những số liệu có trong nội dung được thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi
rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
nội dung đồ án của mình.
Sinh viên thực hiện
Trà Thanh Hân
ii
MỤC LỤC
TÓM TẮT
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
LỜI NÓI ĐẦU ...................................................................................................................... i
CAM ĐOAN ........................................................................................................................ii
MỤC LỤC ......................................................................................................................... iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ ...................................................................... vi
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG LÁI ............................................................. 3
1.1. Công dụng, yêu cầu, phân loại ................................................................................... 3
1.1.1. Công dụng................................................................................................................... 3
1.1.2. Yêu cầu ....................................................................................................................... 3
1.1.3. Phân loại ..................................................................................................................... 4
1.2. Các sơ đồ hệ thống lái .................................................................................................. 5
1.2.1. Sơ đồ hệ thống lái với hệ thống treo phụ thuộc.......................................................... 5
1.2.2. Sơ đồ hệ thống lái với hệ thống treo độc lập .............................................................. 5
3.3.2. Trục lái ...................................................................................................................... 46
3.3.3. Cơ cấu lái .................................................................................................................. 46
3.3.4. Dẫn động lái.............................................................................................................. 48
3.3.5. Van phân phối trợ lực lái .......................................................................................... 49
3.3.6. Bơm trợ lực lái .......................................................................................................... 45
3.3.7. Xi lanh trợ lực lái ...................................................................................................... 47
3.3.8. Van điều khiển lưu lượng dầu trợ lực lái.................................................................. 48
Chương 4: TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM HỆ THỐNG LÁI TRÊN XE Ô TÔ
HONDA CIVIC................................................................................................................. 54
4.1. Các thông số chính của hệ thống lái trên ô tô Honda Civic. .................................. 54
4.2. Xác định mô men cản quay vòng .............................................................................. 54
4.3. Xác định lực cần thiết tác dụng lên vô lăng ............................................................. 58
4.4. Tính toán kiểm tra động học hình thang lái ............................................................ 60
4.4.1. Cơ sở lý thuyết.......................................................................................................... 60
4.4.2. Tính toán kiểm nghiệm động học hình thang lái trên ô tô Honda Civic .................. 63
4.5. Tính toán kiểm nghiệm sức bền các chi tiết chính ................................................. 66
4.5.1. Tính kiểm nghiệm sức bền của trục lái .................................................................... 66
4.5.2. Tính kiểm nghiệm sức bền của dẫn động lái ............................................................ 66
4.5.2.1. Tính kiểm nghiệm sức bền của thanh kéo bên ...................................................... 66
4.6. Tính toán kiểm nghiệm các thông số liên quan đến bộ trợ lực lái ........................ 71
4.6.1. Tính kiểm nghiệm lực tác dụng lên vô lăng lái khi có trợ lực ................................. 71
4.6.2. Kiểm tra hiệu quả của bộ trợ lực .............................................................................. 76
4.6.3. Kiểm tra chỉ số phản lực của bộ trợ lực lên vành tay lái .......................................... 76
4.6.4. Kiểm tra độ nhạy của bộ trợ lực lái .......................................................................... 78
Chương 5: CHẨN ĐOÁN NHỮNG HƯ HỎNG TRONG HỆ THỐNG LÁI VÀ
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC ............................................................................................. 79
5.1. Vành tay lái bị rơ mạnh ............................................................................................ 79
5.2. Vành tay lái nặng ...................................................................................................... 99
5.3. Áp suất của bộ trợ lực lái không ổn định ................................................................ 82
iv
HÌNH 1.14 CƠ CẤU LÁI LOẠI TRỤC VÍT – ĐAI ỐC – ĐÒN QUAY ......................... 16
HÌNH 1.15 CƠ CẤU LÁI LOẠI TRỤC VÍT LẮC - ĐAI ỐC ......................................... 17
HÌNH 1.16 CƠ CẤU LẠI LOẠI TRỤC VÍT – ĐAI ỐC QUAY ...................................... 18
HÌNH 1.17 MỘT SỐ SƠ ĐỒ HÌNH THANG LÁI ........................................................... 19
BẢNG 2.1 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA XE HONDA CIVIC ............................ 24
BẢNG 2.2 CÁC THÔNG SỐ, KIỂU LOẠI CỦA MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ HỆ
THỐNG TRÊN HONDA CIVIC ....................................................................................... 25
BẢNG 2.3 TỶ SỐ TRUYỀN CỦA CÁC TAY SỐ TRONG HỘP SỐ TRÊN XE Ô TÔ
HONDA CIVIC .................................................................................................................. 31
HÌNH 2.1 HÌNH ẢNH THỰC TẾ CỦA XE Ô TÔ HONDA CIVIC THẾ HỆ THỨ 6 .... 23
HÌNH 2.2 HÌNH VẼ TỔNG THỂ CỦA XE HONDA CIVIC ........................................... 23
HÌNH 2.3 SƠ ĐỒ KẾT CẤU HỆ THỐNG LÁI TRÊN Ô TÔ HONDA CIVIC ............... 26
HÌNH 2.4 KẾT CẤU CỦA CƠ CẤU PHANH TRƯỚC ................................................... 27
HÌNH 2.5 KẾT CẤU TỔNG THỂ CỦA HỆ THỐNG TREO TRƯỚC ............................ 28
HÌNH 2.6 KẾT CẤU TỔNG THỂ CỦA HỆ THỐNG TREO SAU .................................. 29
HÌNH 2.7 KẾT CẤU TỔNG THỂ CỦA LY HỢP TRÊN Ô TÔ HONDA CIVIC ........... 30
HÌNH 2.8 KẾT CẤU BÊN TRONG CỦA HỘP SỐ TRÊN HONDA CIVIC................... 32
HÌNH 2.9 KẾT CẤU TỔNG THỂ CỦA VI SAI VÀ TRUYỀN LỰC CHÍNH ................ 33
vi
BẢNG 3.1 THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA CÁC BỘ PHẬN TRONG HỆ THỐNG
LÁI TRÊN Ô TÔ HONDA CIVIC .................................................................................... 34
HÌNH 3.1 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỦA HỆ THỐNG LÁI VÀ VỊ TRÍ CỦA VAN
PHÂN PHỐI KHI XE CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ........................................................... 35
HÌNH 3.2 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỦA HỆ THỐNG LÁI VÀ VỊ TRÍ CỦA VAN
PHÂN PHỐI KHI XE QUAY VÒNG TRÁI ..................................................................... 36
HÌNH 3.3 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỦA HỆ THỐNG LÁI VÀ VỊ TRÍ CỦA VAN
PHÂN PHỐI KHI XE QUAY VÒNG PHẢI ..................................................................... 37
HÌNH 4.1 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN MÔ MEN CẢN QUAY VÒNG DO LỰC CẢN LĂN
TÁC DỤNG Ở BÁNH XE DẪN HƯỚNG ........................................................................ 68
HÌNH 4.2 SƠ ĐỒ XÁC ĐỊNH MÔ MEN CẢN QUAY GÂY RA DO LỰC NGANG.... 68
HÌNH 4.3 SƠ ĐỒ BÁNH XE ĐÀN HỒI LĂN KHI CÓ VÀ KHÔNG CÓ LỰC
NGANG TÁC DỤNG ........................................................................................................ 69
HÌNH 4.4 ĐỘNG HỌC QUAY VÒNG LÝ TƯỞNG (a) VÀ THỰC TẾ (b) KHI
DÙNG HÌNH THANG LÁI ............................................................................................... 61
HÌNH 4.5 SƠ ĐỒ HÌNH THANG LÁI (a) VÀ QUAN HỆ HÌNH HỌC CỦA CÁC
THÔNG SỐ TRONG HÌNH THANG LÁI (b) .................................................................. 62
HÌNH 4.6 ĐỒ THỊ BIỄU DIỄN MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC GÓC QUAY CỦA
BÁNH XE DẪN HƯỚNG ................................................................................................. 79
HÌNH 4.7 SƠ ĐỒ BIỄU DIỄN SỰ THAY ĐỔI GÓC LỆCH GIỮA PHƯƠNG CỦA
LỰC CẢN QUAY VỚI PHƯƠNG CỦA THANH KÉO BÊN ......................................... 67
HÌNH 4.8 SƠ ĐỒ LỰC TÁC DỤNG LÊN THANH KÉO BÊN KHI PHANH LÚC
XE ĐANG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ............................................................................. 69
HÌNH 4.9 SƠ ĐỒ LỰC TÁC DỤNG LÊN HỆ THỐNG LÁI KHI XE QUAY VÒNG
TẠI CHỖ ĐỂ CHUYỂN HƯỚNG QUA TRÁI ................................................................ 88
HÌNH 4.10 SƠ ĐỒ BIỂU DIỄN CÁC LỰC SINH RA (a) VÀ SỰ LĂN LỆCH CỦA
LỐP DO BIẾN DẠNG (b) KHI Ô TÔ QUAY VÒNG LÚC ĐANG CHUYỂN ĐỘNG .. 74
HÌNH 5.1 ĐO ĐỘ RƠ VÀNH TAY LÁI CÓ KẾT HỢP LỰC KẾ [2] ............................. 98
HÌNH 5.2 SƠ ĐỒ KẾT NỐI DỤNG CỤ KIỂM TRA BƠM TRỢ LỰC LÁI [2] ............. 81
HÌNH 5.3 CÁCH KIỂM TRA LỰC CĂNG (a) VÀ ĐỘ CHÙNG CỦA DÂY ĐAI (b) ... 83
viii
Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống lái trên ô tô Honda Civic
MỞ ĐẦU
một số sơ đồ cùng với các chi tiết và bộ phận chính sử dụng trong hệ thống
lái thông dụng sử dụng phổ biến trên ô tô.
Giới thiệu sơ lược về xe ô tô Honda Civic.
Khảo sát hệ thống lái: trong phần này nêu rõ kết cấu các chi tiết, bộ phận
chính trong hệ thống lái lắp trên xe Honda Civic như vô lăng, trục lái, cơ
cấu lái, trợ lực lái….cũng như nguyên lý làm việc của cả hệ thống và của
từng bộ phận.
Tính toán kiểm nghiệm hệ thống lái: trong phần này chỉ phần nào tính toán
các trị số chính như mô men cản quay vòng, lực cần thiết tác dụng lên vô
Sinh viên thực hiện: Trà Thanh Hân
Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hoàng Việt
1
Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống lái trên ô tô Honda Civic
lăng, tính toán kiểm tra động học hình thang lái, tính toán kiểm tra sức bền
-
của các chi tiết chính(trục lái và dẫn động lái)
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lái.
Ngoài các mục đích chính đã được nêu ở trên, thì đề tài còn giúp bạn đọc hiểu
rõ hơn hệ thống lái trên ô tô, đặc biệt là hệ thống lái có trợ lực thủy lực trên ô tô Honda
Civic.
Đà nẵng, ngày tháng năm 2019
Sinh viên thực hiện
+ Hành trình tự do của vô lăng tức là khe hở trong hệ thống lái khi vô lăng ở vị
trí trung gian tương ứng với chuyển động thẳng phải nhỏ(không lớn hơn 150 khi có trợ
lực và không lớn hơn 50 khi không có trợ lực);
+ Các bánh dẫn hướng phải có tính ổn định tốt;
+ Không có hiện tượng tự dao động các bánh dẫn hướng trong mọi điều kiện
làm việc và mọi chế độ chuyển động.
- Đảm bảo tính cơ động cao: tức xe có thể quay vòng thật ngoặt trong một
khoảng thời gian rất ngắn trên một diện tích thật bé;
- Đảm bảo động học quay vòng đúng: để các bánh xe không bị trượt lê gây mòn
lốp, tiêu hao công suất vô ích và giảm tính ổn định của xe;
- Giảm được các va đập từ đường lên vô lăng khi chạy trên đường xấu hoặc
chướng ngại vật;
- Điều khiển nhẹ nhàng, thuận tiện: lực điều khiển lớn nhất cần tác dụng lên vô
lăng (Plmax) được qui định theo tiêu chuẩn quốc gia hay tiêu chuẩn ngành:
+ Đối với xe du lịch và tải trọng nhỏ: Plvmax không được lớn hơn 150 200 N;
+ Đối với xe tải và khách không được lớn hơn 500 N.
Sinh viên thực hiện: Trà Thanh Hân
Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hoàng Việt
3
Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống lái trên ô tô Honda Civic
- Đảm bảo sự tỷ lệ giữa lực tác dụng lên vô lăng và mô men quay các bánh xe
dẫn hướng (để đảm bảo cảm giác đường) cũng như sự tương ứng động học giữa góc
quay của vô lăng và của bánh xe dẫn hướng.
1.1.3. Phân loại
Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống lái trên ô tô Honda Civic
1.2.
Các sơ đồ hệ thống lái
1.2.1. Sơ đồ hệ thống lái với hệ thống treo phụ thuộc
Hình 1.1 Sơ đồ kết cấu hệ thống lái với hệ thống treo phụ thuộc
Chú thích: 1- Vô lăng; 2- Cạnh bên hình thang lái; 3- Đòn kéo ngang; 4- Cam quay; 5Đòn quay ngang; 6- Đòn kéo dọc; 7- Đòn quay đứng; 8- Trục vít-cung răng của cơ cấu
lái; 9- Trục lái.
Trên hình 1.1 là sơ đồ kết cấu chung nhất của hệ thống lái dùng cho hệ thống
treo phụ thuộc, nó bao gồm các chi tiết và bộ phận chính sau:
+ Vô lăng 1, trục lái 9, cơ cấu lái 8, đòn quay đứng 7, đòn kéo dọc 6, đòn quay
ngang 5, cam quay 4, cạnh bên hình thang lái 2 và đòn kéo ngang 3.
1.2.2. Sơ đồ hệ thống lái với hệ thống treo độc lập
Hình 1.2 Hệ thống lái với hệ thống treo độc lập
Chú thích: 1- Các đòn quay; 2- Đòn kéo bên; 3- Đòn quay trên trục ra cơ cấu lái; 4Đòn kéo ngang giữa; 5- Đòn lắc.
Trên hình 1.2 là sơ đồ kết cấu chung nhất của hệ thống lái dùng cho hệ thống
treo độc lập, so với sơ đồ hình 1.1 thì lúc này đòn quay ngang không thể làm ở dạng
thanh liền nữa nên có thêm đòn lắc 5 và thanh kéo bên 2.
Sinh viên thực hiện: Trà Thanh Hân
Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hoàng Việt
5
Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống lái trên ô tô Honda Civic
1.3.
Các chi tiết và bộ phận chính của hệ thống lái trên ô tô
1.3.1. Vô lăng
Vô lăng hay còn gọi là bánh lái thường có dạng tròn với các nan hoa, dùng để
tạo và truyền mô men quay do người lái tác dụng lên trục lái. Các nan hoa có thể bố trí
đối xứng hoặc không, đều hay không đều tuỳ theo sự thuận tiện khi lái.
Bán kính vô lăng được chọn phụ thuộc vào loại xe và cách bố trí chỗ ngồi của
người lái, dao động từ 190 mm (đối với xe du lịch cỡ nhỏ) đến 275 mm (đối với xe tải
và xe khách cỡ lớn ).
1.3.2. Trục lái
Trục lái là một đòn dài có thể đặc hoặc rỗng, có nhiệm vụ truyền mô men từ vô
lăng xuống cơ cấu lái. Độ nghiêng của trục lái sẽ quyết định góc nghiêng của vô lăng,
nghĩa là ảnh hưởng đến sự thoải mái của người lái khi điều khiển.
1.3.3. Cơ cấu lái
Cơ cấu lái thực chất là một hộp giảm tốc, có nhiệm vụ biến chuyển động quay
tròn của vô lăng thành chuyển động góc (lắc) của đòn quay đứng và bảo đảm tăng mô
men theo tỷ số truyền yêu cầu.
a. Các thông số đánh giá cơ bản
a1. Tỷ số truyền động học:
iω =
dθ ωθ ωv
=
=
dφ ωφ ωr
Hình 1.5 Quy luật thay đổi thay đổi tỷ số truyền động học của cơ cấu lái
Trong phạm vi góc quay |θ| 900÷1200, tỷ số truyền iω cần phải lớn để tăng độ
chính xác điều khiển và giảm lực cần tác dụng lên vô lăng. Khi xe chạy trên đường
thẳng với tốc độ lớn, theo số liệu thống kê thì đa số thời gian hệ thống lái làm việc với
góc quay nhỏ của vô lăng quanh vị trí trung gian. Ngoài ra iω tăng còn làm giảm được
các va đập từ mặt đường.
Ở các góc quay |θ| > 900 ÷ 1200 tỷ số iω cần giảm để tăng tốc độ quay vòng,
tăng tính cơ động của xe.
Đối với các xe tốc độ thấp và trọng tải toàn bộ lớn, quy luật thay đổi iω được
làm theo đường 2 trên hình 1.5, để khi quay vòng không ngoặt tương đối thường
xuyên thì lực cần tác dụng nhỏ.
Trên các xe tốc độ rất lớn: Thường sử dụng quy luật như đường 1 trên hình 1.5.
Khi đó, trong thời gian chuyển động thẳng với tốc độ rất lớn điều khiển ô tô được
nhạy, còn khi quay vòng ngoặt với tốc độ vừa phải thì giảm được lực tác dụng.
Đối với các xe có cường hoá lái: thì iω được làm không đổi (đường 3 trên hình
1.5) vì lúc này vấn đề cần giảm nhẹ điều khiển đã có cường hoá giải quyết.
a2. Tỷ số truyền lực:
iF =
Mr Mdq
=
Mv Mvl
(1.2)
Ở đây:
iF - Tỷ số truyền lực;
Mr- Mô men ra khỏi cơ cấu lái (hay trên đòn quay đứng);
Mv- Mô men vào cơ cấu lái (hay trên vô lăng).
iω
- Tỷ số truyền động học.
Do hiệu suất của cơ cấu lái có giá trị khác nhau tuỳ theo chiều truyền lực từ trên
trục lái xuống hay từ dưới bánh xe dẫn hướng lên, nên người ta phân biệt:
- Hiệu suất thuận ηth : Là hiệu suất tính theo chiều truyền lực từ trên trục lái
xuống các bánh xe dẫn hướng.
- Hiệu suất nghịch ηng : Là hiệu suất tính theo chiều truyền lực từ dưới bánh xe
dẫn hướng lên vô lăng.
Hiệu suất thuận của cơ cấu lái cần phải lớn để giảm tổn thất lực và giảm nhẹ lực
điều khiển. Trong khi đó hiệu suất nghịch cần phải nhỏ để giảm các va đập truyền từ hệ
thống chuyển động lên vô lăng. Tuy vậy hiệu suất nghịch không được quá thấp vì sẽ làm
mất tác dụng của mô men ổn định và bánh dẫn hướng sẽ không tự trở về được vị trí trung
gian khi bị lệch khỏi vị trí đó do va đập và người lái bị mất cảm giác đường.
Khi sử dụng cường hoá thì yêu cầu đặt ra với các giá trị hiệu suất giảm đi nhiều.
Do lúc này cường hoá vừa đảm bảo lái nhẹ vừa dập tắt những va đập truyền từ bánh xe
lên vô lăng.
b. Khe hở trong cơ cấu lái.
Khe hở trong cơ cấu lái cần phải nhỏ ở vị trí trung gian của vô lăng ứng với
chuyển động thẳng của xe. Ở vị trí này, bề mặt làm việc các chi tiết của cơ cấu lái làm
việc nhiều nên cường độ mài mòn lớn và khe hở tăng nhanh hơn ở các vị trí khác. Do
vậy, để khi điều chỉnh khe hở không xảy ra kẹt ở các vị trí biên, khe hở ở các vị trí này
được làm tăng lên bằng các biện pháp kết cấu và công nghệ. Trong quá trình sử dụng,
chênh lệch giá trị khe hở sẽ giảm dần.
Hình 1.6 Sự thay đổi khe hở trong cơ cấu lái
Chú thích: 1- Cơ cấu lái còn mới; 2- Cơ cấu lái đã sử dụng; 3- Sau khi đã điều
chỉnh khe hở trung gian.
Sinh viên thực hiện: Trà Thanh Hân
10
Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống lái trên ô tô Honda Civic
Hình 1.8 Cơ cấu loại trục vít hình trụ - cung răng đặt bên
Chú thích: 1- Ổ bi; 2 - Trục vít; 3- Cung răng; 4- Vỏ.
Tỷ số truyền của cơ cấu lái trục vít - cung răng không đổi và xác định theo công
thức:
iω =
2πR0
tZ1
(1.4)
Ở đây:
R0 - Bán kính vòng lăn của cung răng;
t - Bước trục vít;
Z1 - Số mối ren trục vít.
Góc nâng của đường ren vít thường từ 80 ÷ 120. Khe hở ăn khớp khi quay đòn
quay đứng từ vị trí trung gian đến các vị trí biên, thay đổi từ 0,03÷0,5 mm. Sự thay
đổi khe hở được đảm bảo nhờ mặt sinh trục vít và vòng tròn cơ sở của cung răng có
bán kính khác nhau.
c2. Loại trục vít – con lăn:
Cơ cấu lái loại trục vít - con lăn (hình 1.9) được sử dụng rộng rãi trên các loại ô
tô do có ưu điểm:
+ Kết cấu gọn nhẹ;
+ Hiệu suất cao do thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn;
tZ1
tZ1 R0
R0
Ở đây :
t - Bước trục vít;
Z1 - Số mối ren trục vít;
Rk - Bán kính vòng (tiếp xúc) giữa con lăn và trục vít (khoảng cách từ điểm tiếp
xúc đến tâm đường quay đứng);
R0 - Bán kính vòng chia của bánh răng cắt trục vít;
i0 - Tỷ số truyền giữa bánh răng cắt và trục vít.
Theo công thức trên ta thấy iω thay đổi theo góc quay trục vít. Tuy vậy sự thay
đổi này không lớn khoảng từ 5 ÷ 7% (từ vị trí giữa ra vị trí biên). Nên có thể coi như
iω không thay đổi.
Sinh viên thực hiện: Trà Thanh Hân
Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hoàng Việt
12