Đồ Án Tốt Nghiệp Khảo Sát Hệ Thống Phanh Grandis 2.4 Mivec
MỤC LỤC
1. MỤC ÐÍCH, Ý NGHĨA CỦA ÐỀ TÀI 3
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG PHANH TRÊN ÔTÔ 4
2.1. CÔNG DỤNG, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI 4
2.1.1. Công dụng 4
2.1.2. Yêu cầu 4
2.1.3. Phân loại 6
2.2. KẾT CẤU HỆ THỐNG PHANH TRÊN ÔTÔ 8
2.2.1. Cơ cấu phanh 8
2.2.2. Dẫn động phanh 16
3. GIỚI THIỆU CÁC HỆ THỐNG TRÊN XE MITSUBISHI GRANDIS 27
3.1. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA XE 27
3.1.1. Sơ đồ tổng thể của xe: 27
3.1.2. Bảng thông số kỹ thuật: 27
3.2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ LẮP TRÊN XE 28
3.2.1. Hệ thống bôi trơn 29
3.2.2. Hệ thống nhiên liệu 29
3.2.3. Sơ đồ hệ thống làm mát 30
3.3. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG PHANH 32
3.4. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG LÁI 32
3.5. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG TREO 34
3.5.1. Hệ thống treo phía trước: 34
3.5.2. Hệ thống treo sau: 35
3.6. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC 36
3.6.1. Hộp số 36
3.6.2. Các đăng : 37
4. KHẢO SÁT HỆ THỐNG PHANH XE MITSUBISHI GRANDIS 38
4.1. SƠ ĐỒ VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG PHANH 38
4.1.1. Sơ đồ: 38
4.1.2. Nguyên lý làm việc 38
SVTH: Lê Phan Khôi Trang 2
Đồ Án Tốt Nghiệp Khảo Sát Hệ Thống Phanh Grandis 2.4 Mivec
Sản xuất ô tô trên thế giới ngày nay tăng vượt bậc, ô tô trở thành phương tiện
vận chuyển quan trọng về hành khách và hàng hoá cho các ngành kinh tế quốc dân,
đồng thời đã trở thành phương tiện giao thông tư nhân ở các nước có nền kinh tế phát
triển. Ở nước ta, số ô tô tư nhân cũng đang phát triển cùng với sự tăng trưởng của nền
kinh tế, mật độ ô tô lưu thông trên đường ngày càng cao.
Do mật độ ôtô trên đường ngày càng lớn và tốc độ chuyển động ngày càng cao
cho nên vấn đề tai nạn giao thông trên đường là vấn đề cấp thiết luôn phải quan tâm.
Ở nước ta, số vụ tai nạn giao thông đang trong tình trạng báo động. Theo tài
liệu [1] thống kê, năm 2001 có 10.866 người chết vì tai nạn giao thông. Năm 2002
xảy ra 27.484 vụ tai nạn giao thông làm 12.989 người chết và 30.772 người bị thương.
Theo thống kê của các nước thì trong tai nạn giao thông đường bộ 60 ÷ 70 % do
con người gây ra 10 ÷ 15 % do hư hỏng máy móc, trục trặc kỹ thuật và 20 ÷ 30% là
do đường sá quá xấu. Trong nguyên nhân do hư hỏng máy móc, trục trặc về kỹ thuật
thì theo thống kê cho thấy tai nạn do hệ thống phanh chiếm tỷ lệ lớn (52 ÷ 75%). Cũng
vì thế mà hiện nay hệ thống phanh ngày càng được cải tiến, tiêu chuẩn về thiết kế chế
tạo và sử dụng hệ thống phanh ngày càng nghiêm ngặt và chặt chẽ.
Ðối với sinh viên ngành cơ khí giao thông việc khảo sát, thiết kế, nghiên cứu về
hệ thống phanh càng có ý nghĩa thiết thực hơn. Ðể giải quyết vấn đề này thì trước hết
ta cần phải hiểu rõ về nguyên lý hoạt động, kết cấu các chi tiết, bộ phận trong hệ thống
phanh. Từ đó tạo tiền đề cho việc thiết kế, cải tiến hệ thống phanh nhằm tăng hiệu quả
phanh, tăng tính ổn định hướng và tính dẫn hướng khi phanh, tăng độ tin cậy làm việc
với mục đích đảm bảo an toàn chuyển động và tăng hiệu quả vận chuyển của ô tô. Ðó
là lý do em chọn đề tài “KHẢO SÁT VÀ TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM HỆ THỐNG
PHANH XE MITSUBISHI GRANDIS 2.4 MIVEC”.
Hệ thống phanh xe MITSUBISHI GRANDIS 2.4 MIVEC là hệ thống phanh
dẫn động thủy lực có sử dụng ABS. Trong đề tài này em tập trung vào vấn đề tìm hiểu
kết cấu và nguyên lý hoạt động của các chi tiết trong hệ thống phanh, tính toán kiểm
nghiệm hệ thống phanh, ngoài ra em còn tìm hiểu về các nguyên nhân hư hỏng và biện
- Có khả năng thoát nhiệt tốt.
- Ðiều khiển nhẹ nhàng thuận tiện, lực cần thiết tác dụng trên bàn đạp hay đòn
điều khiển phải nhỏ.
* Ðể có độ tin cậy cao, đảm bảo an toàn chuyển động trong mọi trường hợp, hệ
thống phanh của ô tô máy kéo bao giờ cũng có tối thiểu ba loại phanh là :
+ Phanh làm việc: Phanh này là phanh chính, được sử dụng thường
SVTH: Lê Phan Khôi Trang 4
Đồ Án Tốt Nghiệp Khảo Sát Hệ Thống Phanh Grandis 2.4 Mivec
xuyên ở tất cả mọi chế độ chuyển động, thường được điền khiển bằng bàn đạp nên còn
gọi là phanh chân.
+ Phanh dự trữ: Dùng để phanh ô tô - máy kéo trong trường hợp phanh
chính bị hỏng.
+ Phanh dừng: Còn gọi là phanh phụ. Dùng để giữ ô tô - máy kéo đứng
yên tại chỗ khi dừng xe hoặc khi không làm việc. Phanh này thường được điều khiển
bằng tay nên gọi là phanh tay.
+ Phanh chậm dần : Trên các ô tô - máy kéo tải trọng lớn như xe tải có
trọng lượng toàn bộ lớn hơn 12 tấn, xe khách có trọng lượng toàn lớn hơn 5 tấn hoặc
xe làm việc ở vùng đồi núi, thường xuyên phải chuyển động xuống các dốc dài, còn
phải có phanh thứ tư là phanh chậm dần. Phanh chậm dần được dùng để phanh liên
tục, giữ cho tốc độ ô tô - máy kéo không tăng quá giới hạn cho phép khi xuống dốc
hoặc là để giảm dần tốc độ của ô tô - máy kéo trước khi dừng hẳn.
Các loại phanh dừng trên có thể có bộ phận chung và kiêm nghiệm chức năng
của nhau. Nhưng phải có ít nhất là hai bộ điều khiển và dẫn động độc lập.
* Ðể có hiệu quả phanh cao thì phải yêu cầu:
+ Dẫn động phanh phải có độ nhạy lớn.
+ Phân phối mô men phanh trên các bánh xe phải đảm bảo tận dụng
được toàn bộ trọng lượng bám để tạo lực phanh.
+ Trong trường hợp cần thiết, có thể sử dụng bộ phận trợ lực hay dùng
dẫn động khí nén hoặc bơm thủy lực để tăng hiệu quả phanh đối với các xe có trọng
lượng toàn bộ lớn.
Phanh bỏnh xe.
Phanh truyn lc.
Theo b phn tin hnh phanh, c cu phanh cũn chia ra :
Phanh a : theo s lng a quay cũn chia ra :
Mt a quay
Nhiu a quay
Phanh trng - guc : theo c tớnh cõn bng thỡ c chia ra :
Phanh cõn bng
Phanh khụng cõn bng
Phanh dói
SVTH: Lờ Phan Khụi Trang 6
a) b)
c)
Hỗnh 1.1
Sồ õọử nguyón lờ caùc loaỷi phanh chờnh.
a- Phanh trọỳng - Guọỳc: b- Phanh õộa: c - Phanh daới
Đồ Án Tốt Nghiệp Khảo Sát Hệ Thống Phanh Grandis 2.4 Mivec
Theo đặc điểm hình thức dẫn động, truyền động phanh thì chia ra :
Phanh cơ khí
Phanh thủy lực ( phanh dầu )
Phanh khí nén ( phanh hơi )
Phanh điện từ
Phanh liên hợp
Phanh truyền động bằng cơ khí thì được dùng làm phanh tay và phanh chân ở
một số ô tô trước đây. Nhược điểm của loại phanh này là đối với phanh chân, lực tác
động lên bánh xe không đồng đều và kém nhạy, điều khiển nặng nề, nên hiện nay ít sử
dụng. Riêng đối với phanh tay thì chỉ sử dụng khi ô tô dừng hẳn và hổ trợ cho phanh
chân khi phanh gấp và thật cần thiết, nên hiện nay nó vẫn được sử dụng phổ biến trên
ô tô.
- Trọỳng phanh: Laỡ mọỹt trọỳng quay hỗnh truỷ gừn vồùi moayồ baùnh xe.
- Caùc guọỳc phanh: Trón bóử mỷt gừn caùc tỏỳm ma saùt (coỡn goỹi laỡ maù phanh).
- Mỏm phanh: Laỡ mọỹt õộa cọỳ õởnh bừt chỷt vồùi dỏửm cỏửu, laỡ nồi lừp õỷt vaỡ õởnh vở
hỏửu hóỳt caùc bọỹ phỏỷn khaùc cuớa cồ cỏỳu phanh.
- Cồ cỏỳu eùp: Khi phanh cồ cỏỳu eùp do ngổồỡi laùi õióửu khióứn thọng qua dỏựn õọỹng, seợ
eùp caùc bóử mỷt ma saùt cuớa guọỳc phanh tyỡ chỷt vaỡo mỷt trong cuớa trọỳng phanh, taỷo ra lổỷc
ma saùt õóứ phanh baùnh xe laỷi.
- Bọỹ phỏỷn õióửu chốnh khe hồớ: Khi nhaớ phanh, giổợa trọỳng phanh vaỡ maù phanh cỏửn
phaới coù mọỹt khe hồớ tọỳi thióứu naỡo õoù, khoaớng (0,2ữ0,4)mm õóứ cho phanh nhaớ õổồỹc hoaỡn
toaỡn. Khe hồớ naỡy tng lón khi caùc maù phanh bở maỡi moỡn, laỡm tng haỡnh trỗnh cuớa cồ
cỏỳu eùp, tng lổồỹng chỏỳt loớng laỡm vióỷc cỏửn thióỳt hay lổồỹng tióu thuỷ khọng khờ neùn, tng
thồỡi gian chỏỷm taùc duỷng, óứ traùnh nhổợng hỏỷu quaớ xỏỳu õoù, phaới coù cồ cỏỳu õóứ õióửu
chốnh khe hồớ giổợa maù phanh vaỡ trọỳng phanh.
Coù hai phổồng phaùp õóứ õióửu chốnh: Bỗnh thổồỡng bũng tay vaỡ tổỷ õọỹng.
* Caùc sồ õọử vaỡ chố tióu õaùnh giaù:
Coù rỏỳt nhióửu sồ õọử õóứ kóỳt nọỳi caùc phỏửn tổớ cuớa cồ cỏỳu phanh (hỗnh 2.1).
SVTH: Lờ Phan Khụi Trang 8
Đồ Án Tốt Nghiệp Khảo Sát Hệ Thống Phanh Grandis 2.4 Mivec
N
1
fN
1
r
t
N
2
fN
2
P
2
N
1
r
t
P
1
P
2
fN
1
a
fN
1
N
1
r
t
P
ca
N
2
N
1
a
e
P
P
P
fN
1
hai âiãøm cäú âënh âàût cng phêa v mäüt cå cáúu ẹp. Sau âọ âãún cạc så âäư trãn hçnh2.1c
v 2.1d.
Âãø âạnh giạ, so sạnh cạc så âäư khạc nhau, ngoi cạc chè tiãu chung, ngỉåìi ta sỉí
dủng ba chè tiãu riãng, âàût trỉng cho cháút lỉåüng ca cå cáúu phanh l: Tênh thûn
nghëch (âo chiãưu), tênh cán bàòng v hãû säú hiãûu qu.
Cå cáúu phanh cọ tênh thûn nghëch l cå cáúu phanh m giạ trë mämen phanh do
nọ tảo ra khäng phủ thüc vo chiãưu quay ca träúng, tỉïc l chiãưu chuøn âäüng ca ätä
-
mạy kẹo.
Cå cáúu phanh cọ tênh cán bàòng täút l cå cáúu phanh khi lm viãûc, cạc lỉûc tỉì gúc
phanh tạc dủng lãn träúng phanh tỉû cán bàòng, khäng gáy ti trng phủ tạc dủng lãn củm
äø trủc ca bạnh xe.
Hãû säú hiãûu qu l mäüt âải lỉåüng bàòng t säú giỉỵa mämen phanh tảo ra v têch ca
lỉûc dáùn âäüng nhán våïi bạn kênh träúng phanh. (hay cn gi mäüt cạch quy ỉåïc l mämen
ca lỉûc dáùn âäüng).
Så âäư lỉûc tạc dủng lãn gúc phanh trãn hçnh 2.1 l så âäư biãøu diãùn â âỉåüc âån
gin họa nhåì cạc gi thiãút sau:
- Cạc mạ phanh âỉåüc bäú trê âäúi xỉïng våïi âỉåìng kênh ngang ca cå cáúu.
- Håüp lỉûc ca cạc lỉûc phạp tuún (N) v ca cạc lỉûc ma sạt (fN) âàût åí giỉỵa vng
cung ca mạ phanh trãn bạn kênh r
t
.
Tỉì så âäư ta tháúy ràòng:
- Lỉûc ma sạt tạc dủng lãn gúc trỉåïc (tênh theo chiãưu chuøn âäüng ca xe) cọ
xu hỉåïng phủ thãm våïi lỉûc dáùn âäüng ẹp gúc phanh vo träúng phanh, nãn cạc gúc
ny gi l gúc tỉû siãút.
- Âäúi våïi cạc gúc sau, lỉûc ma sạt cọ xu hỉåïng lm gim lỉûc ẹp, nãn cạc gúc
ny âỉåüc gi l gúc tỉû tạch. Hiãûn tỉåüng tỉû siãút, tỉû tạch ny l mäüt âàûc âiãøm âàût trỉng
ca cå cáúu phanh träúng
-
= P. Tuy váûy do hiãûn tỉåüng tỉû siãút nãn ạp lỉûc N
1
> N
2
v M
p1
> M
p2
.
Cng do N
1
> N
2
nãn ạp sút trãn bãư màût mạ phanh ca gúc trỉåïc låïn hån gúc sau,
lm cho cạc gúc mn khäng âãưu. Âãø khàõc phủc hiãûn tỉåüng âọ, åí mäüt säú kãút cáúu âäi
khi ngỉåìi ta lm mạ phanh ca gúc tỉû siãút di hån hồûc dng xylanh ẹp cọ âỉåìng
kênh lm viãûc khạc nhau: Phêa trỉåïc tỉû siãút cọ âỉåìng kênh nh hån.
SVTH: Lê Phan Khơi Trang 10
Đồ Án Tốt Nghiệp Khảo Sát Hệ Thống Phanh Grandis 2.4 Mivec
Cå cáúu phanh loải ny l cå cáúu phanh thûn nghëch nhỉng khäng cán bàòng. Nọ
thỉåìng sỉí dủng trãn cạc ätä ti cåí nh v vỉìa hồûc cạc bạnh sau ca ätä du lëch.
Vãư màût hiãûu qu phanh, nãúu thỉìa nháûn hãû säú hiãûu qu ca så âäư hçnh 2.1a:
K
hq
= ΣM
p
/(P
1
+ P
2
mạ kia.
Cå cáúu phanh tỉû cỉåìng họa màûc d cọ hiãûu qu phanh cao, hãû säú cọ thãø âảt âãún
360% so våïi cå cáúu phanh bçnh thỉåìng dng cam ẹp. Nhỉng mämen phanh kẹm äøn
âënh, kãút cáúu phỉïc tảp, tênh cán bàòng kẹm v lm viãûc khäng ãm nãn êt âỉåüc sỉí dủng.
2.2.1.2. Loải âéa.
Cå cáúu phanh loải âéa thỉåìng âỉåüc sỉí dủng trãn ätä du lëch.
Phanh âéa cọ cạc loải: Kên, håí, mäüt âéa, nhiãưu âéa, loải v quay, âéa quay v
vng ma sạt quay.
Âéa cọ thãø l âéa âàûc, âéa cọ x cạc rnh thäng giọ, âéa mäüt låïp kim loải hay
ghẹp hai kim loải khạc nhau.
SVTH: Lê Phan Khơi Trang 11
Đồ Án Tốt Nghiệp Khảo Sát Hệ Thống Phanh Grandis 2.4 Mivec
Phanh âéa cọ mäüt loảt cạc ỉu âiãøm so våïi cå cáúu phanh träúng gúc nhỉ sau:
- Ạp sút phán bäú âãưu trãn bãư màût mạ phanh, do âọ mạ phanh mn âãưu v êt phi
âiãưu chènh.
- Bo dỉåỵng âån gin do khäng phi âiãưu chènh khe håí.
- Cọ kh nàng lm viãûc våïi khe håí nh (0,05÷0,15)mm nãn ráút nhảy, gim âỉåüc
thåìi gian cháûm tạc dủng v cho phẹp tàng t säú truưn dáùn âäüng.
- Lỉûc ẹp tạc dủng theo chiãưu trủc v tỉû cán bàòng, nãn cho phẹp tàng giạ trë ca
chụng âãø tàng hiãûu qu phanh cáưn thiãút m khäng bë giåïi hản båíi âiãưu kiãûn biãún dảng
ca kãút cáúu. Vç thãú phanh âéa cọ kãút cáúu nh gn v dãù bäú trê trong bạnh xe.
- Hiãûu qu phanh khäng phủ thüc chiãưu quay v äøn âënh hån.
- Âiãưu kiãûn lm mạt täút hån, nháút l âäúi våïi dảng âéa quay.
Tuy váûy phanh âéa cn cọ mäüt säú nhỉåüc âiãøm hản chãú sỉû sỉí dủng ca nọ l:
- Nhảy cm våïi bủi báøn v khọ lm kên.
- Cạc âéa phanh loải håí dãù bë äxy họa, bë báøn lm cạc mạ phanh mn nhanh.
- Ạp sút lm viãûc cao nãn cạc mạ phanh dãù bë nỉït xỉåïc. .
- Thỉåìng phi sỉí dủng cạc bäü tråü lỉûc chán khäng âãø tàng lỉûc dáùn âäüng, nãn khi
âäüng cå khäng lm viãûc, hiãûu qu phanh dáùn âäüng tháúp v khọ sỉí dủng chụng âãø kãút
håüp lm phanh dỉìng.
Đồ Án Tốt Nghiệp Khảo Sát Hệ Thống Phanh Grandis 2.4 Mivec
Phanh di âån gin khäng tỉû siãút: Khi tạc dủng lỉûc, c hai âáưu di phanh âỉåüc
rụt lãn siãút vo träúng phanh. Ỉu âiãøm ca loải ny l phanh ãm dëu, hiãûu qu phanh
khäng phủ thüc chiãưu quay. Nhỉåüc âiãøm l hiãûu qu phanh khäng cao.
Phanh di âån gin tỉû siãút mäüt chiãưu: Nhåì cọ mäüt âáưu âỉåüc näúi cäú âënh nãn
hiãûu qu phanh theo chiãưu tỉû siãút cao hån chiãưu ngỉåüc lải tåïi gáưn 6 láưn. Tuy váûy khi
phanh thỉåìng dãù bë giáût, khäng ãm.
Phanh di loải kẹp: L loải m báút k träúng phanh quay theo chiãưu no thç hiãûu
qu phanh ca nọ cng khäng âäøi v ln ln cọ mäüt nhạnh tỉû siãút.
Phanh di loải båi: Nọ lm viãûc tỉång tỉû nhỉ phanh di âån gin tỉû siãút, nhỉng
hiãûu qu phanh khäng phủ thüc chiãưu quay.
Táút c cạc loải phanh di âãưu cọ chung nhỉåüc âiãøm l ạp sút trãn bãư màût ma sạt
phán bäú khäng âãưu. Nãn mạ phanh mn khäng âãưu v ti trng hỉåïng kênh tạc dủng
lãn trủc låïn.
Hçnh 2.3. Så âäư cạc loải phanh di.
a- Phanh di âån gin khäng tỉû siãút; b- Phanh di tỉû siãút mäüt chiãưu; c- Phanh di loải
kẹp; d- Phanh di loải båi.
SVTH: Lê Phan Khơi Trang 13
p p
a
p
p
b
l
S
2
S
1
S
1
ω
ω
q
α
2
α
1
S
2
α
R
R
S
2
S
1
c)
d)
q
Đồ Án Tốt Nghiệp Khảo Sát Hệ Thống Phanh Grandis 2.4 Mivec
2.2.2. Dẫn động phanh
Dẫn động phanh là một hệ thống dùng để điều khiển cơ cấu phanh.
Dẫn động phanh thường dùng hiện nay có ba loại chính : cơ khí, chất lỏng thủy
lực và khí nén. Nhưng dẫn động cơ khí thường chỉ dùng cho phanh dừng vì hiệu suất
thấp và khó đảm bảo phanh đồng thời các bánh xe. Nên đối với hệ thống phanh làm
việc của ô tô được sử dụng chủ yếu hai loại dẫn động là : thủy lực và khí nén.
Lực tác động lên bàn đạp phanh hoặc đòn điều khiển phanh cũng như hành
trình bàn đạp và đòn điều khiển phanh phụ thuộc ở momen phanh cần sinh ra và các
thông số dẫn động phanh.
2.2.2.1. Dẫn động thủy lực
Hình 2.4 : Các sơ đồ phân dòng dẫn động phanh thuỷ lực.
Mỗi sơ đồ đều có các ưu nhược điểm riêng. Vì vậy, khi chọn sơ đồ phân dòng
phải tính toán kỹ dựa vào ba yếu tố chính :
Mức độ giảm hiệu quả phanh khi một dòng bị hỏng.
Mức độ bất đối xứng lực phanh cho phép.
Mức độ phức tạp của dòng dẫn động.
Thường sử dụng nhất là sơ đồ hình (2.4a ) sơ đồ phân dòng theo yêu cầu.
Ðây là sơ đồ đơn giản nhất nhưng hiệu quả phanh sẽ giảm nhiều khi hỏng dòng
phanh cầu trước.
Khi dùng các sơ đồ hình (2.4b, c và d )sơ đồ phân dòng chéo, sơ đồ phân 2
dòng cho cầu trước, 1 dòng cho cầu sau và sơ đồ phân dòng chéo cho cầu sau 2 dòng
cho cầu trước thì hiệu quả phanh giảm ít hơn. Hiệu quả phanh đảm bảo không thấp
SVTH: Lê Phan Khôi Trang 15
a)
b)
c)
d)
e)
Đồ Án Tốt Nghiệp Khảo Sát Hệ Thống Phanh Grandis 2.4 Mivec
hơn 50% khi hỏng một dòng nào đó. Tuy vậy khi dùng sơ đồ hình (2.4b và d) lực
phanh sẽ không đối xứng, làm giảm tính ổn định khi phanh nếu một trong hai
dòng bị hỏng. Ðiều này cần phải tính đến khi thiết kế hệ thống lái (dùng cánh tay đòn
âm).
Sơ đồ hình 2 .4e là sơ đồ hoàn thiện nhất nhưng cũng phức tạp nhất.
* Các loại và sơ đồ dẫn động:
Theo loại năng lượng sử dụng, dẫn động phanh thủy lực có thể chia làm 3 loại:
Dẫn động tác động trực tiếp : Cơ cấu phanh được điều khiển trực tiếp
chỉ bằng lực tác dụng người lái.
Dẫn động tác động gián tiếp : Cơ cấu phanh được dẫn động một phần
Dẫn động thủy lực dùng bầu trợ lực chân không.
Bộ trợ lực chân không là bộ phận cho phép lợi dụng độ chân không trong
đường nạp của động cơ để tạo lực phụ cho người lái. Vì vậy, để đảm bảo hiệu quả trợ
lực, kích thước của các bộ trợ lực chân không thường phải lớn hơn và chỉ thích hợp
với các xe có động cơ xăng cao tốc.
Sơ đồ dẫn động thuỷ lực trợ lực chân không : (hình 2.6)
Hình 2.6 : Dẫn động phanh thuỷ lực trợ lực chân không
1,2 - Ðường ống dẫn dầu phanh đến xylanh bánh xe 3 - Xylanh chính
4 - Ðường nạp động cơ 5 - Bàn đạp 6 - Lọc 7 - Van chân không
8 - Cần đẩy 9 - Van không khí 10 - Vòng cao su của cơ cấu tỷ lệ
11 - Màng ( hoặc piston ) trợ lực 12 - Bầu trợ lực chân không
Nguyên lý làm việc :
Bầu trợ lực chân không 12 có hai khoang A và B được phân cách bởi piston 11
(hoặc màng). Van chân không 7, làm nhiệm vụ : Nối thông hai khoang A và B khi nhả
phanh và cắt đường thông giữa chúng khi đạp phanh. Van không khí 9, làm nhiệm vụ :
cắt đường thông của khoang A với khí quyển khi nhả phanh và mở đường thông của
SVTH: Lê Phan Khôi Trang 17
1
12
11
10
9
8
P
c
5
P
bâ
6
Dẫn động thủy lực trợ lực khí nén.
Bộ trợ lực khí nén là bộ phận cho phép lợi dụng khí nén để tạo lực phụ, thường
được lắp song song với xylanh chính, tác dụng lên dẫn động hỗ trợ cho người lái. Bộ
trợ lực phanh loại khí có hiệu quả trợ lực cao, độ nhạy cao, tạo lực phanh lớn cho nên
được dùng nhiều ở ô tô tải.
Sơ đồ và nguyên lý làm việc : (hình 2.7)
SVTH: Lê Phan Khôi Trang 18
1
2 3
4
5
6
7
8
9
10
Đồ Án Tốt Nghiệp Khảo Sát Hệ Thống Phanh Grandis 2.4 Mivec
Hình 2.7 : Dẫn động phanh thuỷ lực trợ lực khí nén
1 - Bàn đạp 2 - Ðòn đẩy 3 - Cụm van khí nén 4 - Bình chứa khí nén
5 - Xylanh lực 6 - Xylanh chính 7 - Ðường ống dẫn dầu đến xylanh bánh xe
8 - Xylanh bánh xe 9 - Ðường ống dẫn dầu đến xylanh bánh xe 10 - Xylanh bánh xe
Nguyên lý làm việc :
Bộ trợ lực gồm cụm van khí nén 3 nối với bình chứa khí nén 4 và xylanh lực 5.
Trong cụm van 3 có các bộ phận sau :
Cơ cấu tỷ lệ : đảm bảo sự tỷ lệ giữa lực đạp và lực phanh.
Van nạp : cho khí nén từ bình chứa đi vào khi đạp phanh.
Van xả : cho khí nén trong dòng dẫn động thoát ra ngoài khí quyển khi nhả
phanh.
Khi tác dụng lên bàn đạp 1, qua đòn 2, lực sẽ truyền đồng thời lên các cần của
xylanh chính 6 và của cụm van 3. Van 3 dịch chuyển : Mở đường nối khoang A của
7
8
9
10
11
Đồ Án Tốt Nghiệp Khảo Sát Hệ Thống Phanh Grandis 2.4 Mivec
Hình 2.8: Dẫn động phanh thủy lực dùng bơm và các tích năng.
1 - Bàn đạp. 2 - Xylanh chính 3 - Van phanh. 4 - Van phanh.
5 - Xylanh bánh xe. 6 - Xylanh bánh xe. 7 - Bộ tích năng.
8 - Bộ điều chỉnh tự động kiểu áp suất rơle. 9 - Bộ tích năng.
10 – Van an toàn. 11 - Bơm.
Nguyên lý làm việc :
Trên các ô tô tải trọng cực lớn thường sử dụng dẫn động thủy lực với bơm và
các bộ tích năng 3 và 4 là hai khoang của van phanh được điều khiển từ xa nhờ dẫn
động thủy lực hai dòng với xylanh chính 2. Khi tác dụng lên bàn đạp 1, dầu tác dụng
lên các van 3 và 4, mở đường cho chất lỏng từ các bộ tích năng 7 và 9, đi đến các
xylanh bánh xe 5 và 6. Lực đạp càng lớn, áp suất trong các xylanh 5 và 6 càng cao. Bộ
điều chỉnh tự động áp suất kiểu rơle 8 dùng để giảm tải cho bơm 11 khi áp suất trong
các bình tích năng 7 và 9 đã đạt giá trị giới hạn trên, van an toàn 10 có tác dụng bảo vệ
cho hệ thống khỏi bị quá tải.
2.2.2.2. Dẫn động khí nén
Dẫn động phanh bằng khí nén được dùng nhiều ở ô tô vận tải có tải trọng cỡ
trung bình và lớn, gồm các cụm chủ yếu như : máy nén khí, van điều chỉnh áp suất,
bình chứa, van phân phối, bầu phanh
Ưu nhược điểm :
Ưu điểm :
Ðiều khiển nhẹ nhàng, lực điều khiển nhỏ.
Làm việc tin cậy hơn dẫn động thủy lực (khi có rò rỉ nhỏ, hệ thống vẫn có thể
làm việc được, tuy hiệu quả phanh giảm).
3
2
1
Hình.2.9: Sơ đồ dẫn động ôtô đơn không kéo moóc
1 - Máy nén khí 2 - Van an toàn 3- Bộ điều chỉnh áp suất
4 - Bộ lắng lọc và tách ẩm 5 - Van bảo vệ kép 6,10 - Các bình chứa khí nén
7,9 - Các bầu phanh xe kéo 8 - Tổng van phân phối
Nguyên lý làm việc :
Không khí nén dược nén từ máy nén 1 qua bộ điều chỉnh áp suất 3, bộ lắng lọc
và tách ẩm 4 và van bảo vệ kép 5 vào các bình chứa 6 và 10. Van an toàn 2 có nhiệm
vụ bảo vệ hệ thống khi bộ điều điều chỉnh áp suất 3 có sự cố. Các bộ phận nói trên hợp
thành phần cung cấp (phần nguồn) của dẫn động.
Từ bình chứa không khí nén đi đến các khoang của van phân phối 8. Ở trạng thái
nhả phanh, van 8 đóng đường không khí nén từ bình chứa đến các bầu phanh và mở
thông các bầu phanh với khí quyển.
Khi phanh : Người lái tác dụng lên bàn đạp, van 8 làm việc : Cắt đường thông các
bầu phanh với khí quyển và mở đường cho khí nén đi đến các bầu phanh 7 và 9, tác dụng
lên cơ cấu ép, ép các guốc phanh ra tỳ sát trống phanh, phanh các bánh lái xe lại.
2.2.3. Phanh dừng và phanh phụ
2.2.3.1. Phanh dừng
Ðể đảm bảo an toàn khi chuyển động, trên ô tô ngoài hệ thống phanh chính
(phanh chân ) đặt ở các bánh xe, ô tô còn được trang bị thêm hệ thống phanh dừng để
hãm ô tô khi đỗ tại chỗ, dừng hẳn hoặc đứng yên trên dốc nghiêng mà không bị trôi tự
do, đồng thời hổ trợ cho hệ thống phanh chính khi thật cần thiết.
SVTH: Lê Phan Khôi Trang 23
Đồ Án Tốt Nghiệp Khảo Sát Hệ Thống Phanh Grandis 2.4 Mivec
Cơ cấu phanh dừng có thể dùng theo kiểu tang trống, đĩa hoặc dãi.
1795
1550
4765
1700
10352830900
Hình 3.1 : Sơ đồ tổng thể xe Mitsubishi Grandis
3.1.2. Bảng thông số kỹ thuật:
Bảng 3.1. Các thông số kỹ thuật cơ bản của xe MITSUBISHI GRANDIS 2.4 MIVEC.
Thông Số Ký Hiệu Giá trị Ðơn Vị
Khối lượng bản thân xe
G
0
2250 Kg
Trọng lượng không tải
G
kt
1630 Kg
Chiều cao lớn nhất
H
a
1700 mm
Chiều rộng lớn nhất
B
a
1795 mm
Chiều dài lớn nhất
L
a
4765 mm
Chiều dài cơ sở