Thiết kế nhà máy sản xuất đường RS hiện đại năng suất 5400 tấn mía ngày - Pdf 69

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA HÓA

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐƯỜNG RS HIỆN ĐẠI
NĂNG SUẤT 5400 TẤN MÍA/NGÀY.
Họ và tên sinh viên: TRẦN THỊ NHI
Lớp: 14H2A

Số thẻ sinh viên: 107140086
Khoá: 2014 – 2019

Ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Đà Nẵng – Năm 2019

i


TÓM TẮT
Đồ án thiết kế nhà máy sản xuất đường RS hiện đại với năng suất 5400 tấn
mía/ngày, bao gồm 1 bản thuyết minh và 5 bản vẽ.
Về bản thuyết minh được trình bày nội dung trong 10 chương chính: lập luận kinh
tế kỹ thuật để chọn được địa điểm đặt nhà máy phù hợp, tổng quan về nguyên liệu và
sản phẩm, chọn và thuyết minh quy trình công nghệ, tính cân bằng vật chất, cân bằng
nhiệt cùng với tính chọn các thiết bị chủ yếu. Sau đó là tính xây dựng cho nhà máy và
tính hơi nước, kiểm tra sản xuất và cuối cùng là an toàn lao động trong sản xuất.
Về các bản vẽ:
- Bản vẽ mặt bằng phân xưởng sản xuất chính: cho thấy được cách bố trí và
khoảng cách giữa các thiết bị. Gồm bản vẽ mặt bằng tầng 1 và bản vẽ mặt bằng tầng 2
- Bản vẽ mặt cắt phân xưởng sản xuất chính: thể hiện gần như hầu hết hình dạng

Ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
I. TÊN ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP:
Thiết kế nhà máy sản xuất đường RS hiện đại năng suất 5400 tấn mía/ngày.
II. CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU:
+ Hàm lượng đường sacaroza

:12,8%

+ Chất không đường

: 3,1%

+ Thành phần xơ

: 11,2%

+ Nước trong mía

: Sinh viên tự tính

Một số thông số khác :
+ GP bã

: 74,7%

+ Hiệu suất ép

: 96 %

+ Nước thẩm thấu


(Ao)

- Bản vẽ bố trí đường ống hơi - nước

(Ao)

- Bản vẽ tổng mặt bằng nhà máy

(Ao)

V. GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
Họ và tên giáo viên hướng dẫn:

PGS.TS Trương Thị Minh Hạnh

VI. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:

14/02/2019

VII. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:

14/05/2019

Thông qua bộ môn

Ngày……tháng……năm 2019

TỔ TRƯỞNG BỘ MÔN


hợp lý nhất. Với những cố gắng của bản thân để hoàn thành đề tài em hi vọng sẽ nhận
được những góp ý từ các thầy cô.
Và lời đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn đến ban giám hiệu nhà trường đại học
Bách Khoa Đà Nẵng và toàn thể thầy cô trong khoa Hóa đã tạo điều kiện tốt nhất cho
em hoàn thành đồ án này. Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô Trương Thị Minh
Hạnh người đã dìu dắt cũng như chỉ bảo em trong thời gian qua. Cảm ơn những lời
góp ý và sự nhiệt tình của cô. Có lẽ sau này với những vất vã của cuộc sống, với cuộc
chạy đua trên con đường làm việc, lúc nào đó em sẽ quên đi những ngày tháng này.
Nhưng em sẽ mãi không quên cô khi nhắc đến những ngày ngồi trên giảng đường đại
học. Một người cho em thấy được thế nào là tâm huyết, là niềm tin yêu với công việc
với học trò, một người làm việc với tinh thần thép và một trái tim ấm.
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình đã luôn là hậu phương vững chắc cho em trong
5 năm học vừa qua và trong khoảng thời gian khó khăn này. Cảm ơn các bạn đã giúp
đỡ để hoàn thành đồ án một cách tốt nhất.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả!
Đà Nẵng, ngày 2 tháng 5 năm 2019
Sinh viên thực hiện
TRẦN THỊ NHI

v


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đề tài này được chính tôi thực hiện và hoàn thành dưới sự chỉ dẫn
của cô Trương Thị Minh Hạnh. Nội dung được trình bày theo đúng quy định. Các tài
liệu tham khảo được trích dẫn rõ ràng và từ nguồn chính xác.
Tôi xin chịu trách nhiệm với những cam đoan trên
Đà Nẵng, ngày 2 tháng 5 năm 2019
Sinh viên thực hiện

1.7.
1.8.
1.9.

Xử lý nước thải ..................................................................................................15
Nguồn cung cấp điện .........................................................................................16
Nguồn cung cấp hơi ...........................................................................................16
Nguồn cung cấp nhiên liệu................................................................................16
Nguồn nhân lực ..................................................................................................16

1.10. Thị trường tiêu thụ sản phẩm ..........................................................................16
1.11. Hợp tác hóa ........................................................................................................17
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM ......................18
2.1. Tổng quan về nguyên liệu mía..........................................................................18
2.2. Tổng quan về sản phẩm ....................................................................................21
2.3. Tình hình sản xuất đường tại Việt Nam ..........................................................23
CHƯƠNG 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ ............25
3.1. Chọn quy trình sản xuất ...................................................................................25
3.2. Quy trình công nghệ .........................................................................................28
3.3. Thuyết minh quy trình công nghệ....................................................................30
CHƯƠNG 4: TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT .........................................................41
4.1. Các thông số ban đầu ........................................................................................41
4.2. Công đoạn ép mía ..............................................................................................41
4.3. Công đoạn làm sạch nước mía hỗn hợp ..........................................................43
4.4. Công đoạn bốc hơi – Làm sạch mật chè ..........................................................48
4.5. Tính công đoạn nấu đường ...............................................................................50
vii


CHƯƠNG 5: CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG ............................................................58

CHƯƠNG 7: TÍNH XÂY DỰNG ..............................................................................96
7.1. Tính nhân lực .....................................................................................................96
7.2. Các công trình xây dựng của nhà máy ............................................................99
7.3. Tính khu đất xây dựng nhà máy ....................................................................104
Chương 8: TÍNH HƠI – NƯỚC .................................................................................106
8.1. Tính hơi .............................................................................................................106
8.2. Nhu cầu nước ...................................................................................................107
CHƯƠNG 9: KIỂM TRA SẢN XUẤT....................................................................110
9.1. Kiểm tra sản xuất ............................................................................................110
9.2. Cách xác định một số chỉ tiêu .........................................................................111
CHƯƠNG 10: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH XÍ NGHIỆP ....................114
10.1. An toàn lao động ............................................................................................114
viii


10.2. Vệ sinh xí nghiệp ...........................................................................................115
KẾT LUẬN ................................................................................................................117
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................118

ix


DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thành phần của đường thô
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu cảm quan
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu lý hóa
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu cảm quan
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu lý hóa
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu cảm quan

Bảng 6.3. Kết quả tính nhiệt nồi nấu
Bảng 6.4. Diện tích truyền nhiệt của các nồi nấu
Bảng 6.5. Kết quả tính toán thiết bị nấu
Bảng 6.6. Kết quả tính toán thiết bị trợ tinh
Bảng 6.7. Tổng kết tính toán cho thiết bị li tâm
Bảng 6.8. Bảng tổng kết kích thước của các thiết bị chính
Bảng 7.1. Thời gian sản xuất của nhà máy theo lịch
Bảng 7.2. Phân bố lao động gián tiếp
Bảng 7.3. Phân bố lao động trực tiếp
Bảng 7.4. Bảng tổng kết tính xây dựng
Bảng 8.1. Sự phân bố nước lắng trong
Bảng 8.2. Sự phân bố nước lọc trong
Bảng 8.3. Sự phân bố nước ngưng
Bảng 8.4. Nước thải của nhà máy đường
Bảng 9.1. Trình tự kiểm tra sản xuất

xi


DANH SÁCH HÌNH VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
HÌNH
Hình 3.1 Máy băm
Hình 3.2 Máy đánh tơi
Hình 3.3. thiết bị lắng
Hình 3.4.Thiết bị lọc chân không
Hình 3.5. Sơ đồ hệ cô đặc
Hình 3.6 Thiết bị lọc ống
Hình 6.1. Thùng gia vôi
Hình 6.2. Thiết bị gia nhiệt
Hình 6.3. Thiết bị sunfit trung hòa

lượng (1kg cung cấp 300÷400 kcalo), là nguyên liệu để sản xuất các sản phẩm thực
phẩm như công nghiệp thực phẩm bánh kẹo, nước giải khát, sữa, đồ hộp thịt cá….
Ngành công nghiệp sản xuất đường phát triển thì kéo theo các ngành nông nghiệp khác
phát triển dẫn đến cơ sở sẽ được xây dựng và cải tiến rất lớn: ngành làm giấy,
xenlulose, ván ép sản xuất từ bã mía; ngành sản xuất phân bón vi sinh từ bùn lọc; các
ngành công nghệ lên men, công nghệ sản xuất rượu cồn, bột ngọt, mì chính, các axit
hữu cơ, axit axetic, axit xitric, axit lactic và thức ăn gia súc [4, trang 1].
Hiện nay, đường thực phẩm được sản xuất từ hai nguồn nguyên liệu chính là cây
mía và củ cải đường, trong đó sản xuất từ cây mía chiếm khoảng 80% còn lại là củ cải
đường. Việt Nam với ưu thế là một nước nhiệt đới phù hợp với việc trồng cây mía, vì
vậy mà ngành đường mía đã phát triển rất lâu và có một vị thế vững chắc.
Mang một niềm tin đến năm 2020 khi luật thuế quan về 0% với tất cả sản phẩm
nhập khẩu của các nước trong khối cộng đồng ASEAN có hiệu lực, chúng ta có thể giữ
vững được “sân nhà” và cạnh tranh được trong ngành công nghiệp đường trên thị
trường quốc tế, nên việc thành lập một nhà máy đường để nâng cao năng suất hạ giá
thành sản phẩm, đem lại cái nhìn lạc quan hơn cho ngành đường Việt Nam trước tình
trạng hàng tồn đọng nhiều và đem lại niềm phấn khởi cho người dân trồng mía trước
tình trạng bỏ đất canh tác là cần thiết.
Đáp ứng phần nào các tiêu chí đó, việc xây dựng nhà máy đường RS là đề tài đồ án
tốt nghiệp của em: THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐƯỜNG RS HIỆN ĐẠI VỚI
NĂNG SUẤT 5400 TẤN MÍA/NGÀY.

GVHD: PGS.TS. TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH

13

SVTH: TRẦN THỊ NHI


THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐƯỜNG RS HIỆN ĐẠI VỚI NĂNG SUẤT LÀ 5400 TẤN MÍA/NGÀY

- Nơi đây có khí hậu phù hợp cho việc canh tác mía. Đất đai màu mỡ được bồi
đắp bởi hai con sông lớn rất thích hợp cho cây mía phát triển. Nguồn lao động dồi dào
và có tay nghề trong canh tác đất hoa màu sẽ là lợi thế để trồng mía cho chất lượng tốt.

GVHD: PGS.TS. TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH

14

SVTH: TRẦN THỊ NHI


THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐƯỜNG RS HIỆN ĐẠI VỚI NĂNG SUẤT LÀ 5400 TẤN MÍA/NGÀY

-

Mía sẽ được thu mua ở các vùng nguyên liệu chính ở Xã Nông Sơn, xã Hòa

Bắc-Hòa Vang (vì điều kiện thổ nhưỡng ở đây phù hợp để trồng cây mía), và các
huyện lân cận như Phú Ninh, Hiệp Đức, Duy Xuyên, Thăng Bình sẽ đảm bảo cung cấp
được nguyên liệu cho nhà máy hoạt động.
- Việc đảm bảo nguồn cung ứng nguyên liệu là điều kiện tiên quyết để đảm bảo
nhà máy đi vào hoạt động, duy trì và phát triển sản xuất.
1.3. Giao thông vận tải
- Giao thông khá thuận tiện, nằm gần cao tốc nối giữa ba tỉnh Đà Nẵng-Quảng
Nam-Quảng Ngãi.
- Cây cầu nối giữa Duy Xuyên và Đại Lộc đã được lưu thông, đưa vào hoạt động.
Đây là những điều kiện vô cùng thuận lợi cho việc vận chuyển nguồn nguyên
liệu cùng với các yếu tố liên quan đến sản xuất và việc tiêu thụ nguồn sản phẩm đầu ra
một cách dễ dàng hơn.
1.4. Nguồn cung cấp nước


• Bể lắng trong bể này có các song chắn ngiêng khoảng 600 giúp trợ lắng loại một
phần bùn còn sót.
• Bể trung gian tại đây có quá trình sục khí để tạo tiền môi trường hiếu khí cho
nước thải trước khi đưa vào bể hiếu khí.
• Bể hiếu khí nhờ vi sinh vật hiếu khí tiếp tục phân giải các hợp chất còn sót lại.
• Bể khử trùng tại đây nước sẽ được khử trùng diệt khuẩn trước khi đưa ra ngoài
môi trường.
- Các loại rác thải cần phải phân loại và xử lý định kỳ hoặc bàn giao cho khu xử
lý rác thải. Rác thải nhà máy hầu như là chất hữu cơ nên việc xử lý tại nhà máy cũng
rất quan trọng để đảm bảo an toàn và không gây ô nhiễm cho môi tường xung quanh.
1.6. Nguồn cung cấp điện
- Sử dụng từ hệ thống tự phát điện của nhà máy.
1.7. Nguồn cung cấp hơi
Hơi sử dụng chủ yếu trong quá trình sản xuất sẽ được cung cấp từ lò hơi riêng
của nhà máy.
- Trong quá trình sản xuất để sử dụng triệt để hơi một cách tiết kiệm nhất nhà
máy sẽ lấy hơi thứ từ các thiết bị bốc hơi cung cấp cho các thiết bị kế tiếp, gia nhiệt,
nấu đường, cô đặc, sấy.v.v.
1.8. Nguồn cung cấp nhiên liệu
- Trong nhà máy lò hơi là nơi cần nhiên liệu nhiều nhất. Nhằm giảm bớt vốn đầu
tư, tăng hiệu suất tổng thu hồi nhà máy dùng bã mía làm nhiên liệu đốt lò hơi.
Nếu không có bã mía ta dùng nhiên liệu khác như dầu FO, củi đốt.
Để bôi trơn cho các thiết bị khác ta dùng dầu bôi trơn. Dầu FO, dầu bôi trơn,
xăng dầu cho các phương tiện vận chuyển được đặt mua tại các công ty xăng dầu địa
phương gần nhà máy.
1.9. Nguồn nhân lực
- Đội ngũ kĩ sư sẽ được tuyển chọn từ ngành Công Nghệ Thực Phẩm-Trường Đại
Học Bách Khoa Đà Nẵng, Cao Đẳng Lương Thực –Thực Phẩm, trường Đại học Sư
Phạm Kỹ Thuật,… lực lượng nòng cốt sẽ được đào tạo chuyên sâu hơn và có thể áp

 Kết luận: Qua thăm dò và nghiên cứu các đặc điểm tự nhiên cũng như cơ sở hạ
tầng, nguồn nhân lực… cho ta thấy việc xây dựng nhà máy đường tại Đại Tân, Đại
Lộc, Quảng Nam là hoàn toàn khả thi. Qua đó tạo công ăn việc làm cho công nhân giải
quyết vấn đề lao động dư thừa, nâng cao đời sống nhân dân, đồng thời góp phần phát
triển kinh tế khu vực miền Trung nói riêng cũng như cả nước nói chung.

GVHD: PGS.TS. TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH

17

SVTH: TRẦN THỊ NHI


THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐƯỜNG RS HIỆN ĐẠI VỚI NĂNG SUẤT LÀ 5400 TẤN MÍA/NGÀY

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM

2.1. Tổng quan về nguyên liệu mía
2.1.1. Vài nét về cây mía [16]
- Cây mía thuộc họ Graminaea (họ Hòa Thảo) có tên khoa học là Saccharum ssp.
Chúng vốn là các loài cỏ có thân cao từ 2-3m, có một số loại cao đến 4-5m, chia làm
nhiều đốt bên trong có chứa đường.
-

Cây mía là một nguyên liệu quan trọng của ngành công nghiệp chế biến đường

(ngoài ra còn có củ cải đường), mía được trồng ở nhiều quốc gia trong khu vực khí hậu
nhiệt đới và cận nhiệt đới.
2.1.2. Thành phần hóa học của cây mía [5, trang11]
- Việc có một số liệu cụ thể về thành phần hóa học của cây mía là rất khó, vì

- Tính chất lý học: sacaroza tồn tại ở dạng tinh thể trong suốt, không màu, khối
lượng riêng là 1,5879 g/cm3, nhiệt độ nóng chảy 186–1880C, khối lượng phân tử là
342,3 đvC.
+ Độ hòa tan: rất dễ tan trong nước và độ hòa tan tăng khi nhiệt độ tăng, ngoài ra
độ hòa tan còn phụ thuộc vào sự có mặt của các chất không đường có trong dung dịch
đường. Không tan trong dầu hỏa, clorofom, CCl4, CS2, benzen, tecpen, ancol và
glixerin khan. Trong dung dịch ancol có nước, đường sacaroza hòa tan ít. Đường
sacaroza còn hòa tan giới hạn trong anilin, piridin, etyl axetat, amyl axetat, phenol.
+ Độ nhớt: tăng theo chiều tăng nồng độ và giảm theo chiều tăng nhiệt độ.
+ Nhiệt dung riêng từ 22-51oC là 0,3019 kJ/kgđộ.
+ Độ quay cực: dung dịch đường có tính quay cực phải, độ quay cực hầu như ít
phụ thuộc vào nồng độ và nhiệt độ nên có thể xác định đường bằng phương pháp phân
cực.
- Tính chất hóa học:
+ Tác dụng với axit: tạo glucoza và fructoza

+ Tác dụng với kiềm: tạo ra các sacarat.
Trong dung dịch đậm đặc và dư kiềm sẽ tạo nhiều sacarat từ mono-, di-, tri- sacarat.
Còn trong môi trường kiềm thường với nhiệt độ cao bị phân hủy tạo ra các chất màu
GVHD: PGS.TS. TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH

19

SVTH: TRẦN THỊ NHI


THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐƯỜNG RS HIỆN ĐẠI VỚI NĂNG SUẤT LÀ 5400 TẤN MÍA/NGÀY

và axit, tốc độ phân hủy tăng theo độ pH. Ở pH từ 8 đến 9 và đun nóng trong thời gian
dài sẽ xảy ra các phản ứng tạo màu như phản ứng caramen. Dưới tác dụng của nhiệt độ

cây có hiện tượng co nhăn và các lóng mía có bụi phấn rơi bề mặt nhẵn nhụi.
+ Dùng chiết quang kế kiểm tra nhanh trên đồng ruộng để xác định độ chín.
+ Định kỳ hóa nghiệm.

GVHD: PGS.TS. TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH

20

SVTH: TRẦN THỊ NHI


THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐƯỜNG RS HIỆN ĐẠI VỚI NĂNG SUẤT LÀ 5400 TẤN MÍA/NGÀY

- Biến đổi sau thu hoạch:
+ Mía sau khi thu hoạch hàm lượng đường trong mía giảm nhanh, gây tổn thất
đường trong sản xuất. Vì vậy vận chuyển mía về nhà máy càng sớm càng tốt.
+ Trong thời gian bảo quản các chỉ tiêu quan trọng như chất khô, thành phần
đường, độ tinh khiết, hàm lượng đường khử thay đổi nhiều nhưng theo chiều hướng
bất lợi cho sản xuất. Vì vậy nên có một chính sách khắc phục hiện tượng tồn mía trong
sản xuất hạn chế thấp nhất tổn thất.
2.2. Tổng quan về sản phẩm
- Đường là một trong những chất có vai trò quan trọng trong dinh dưỡng của con
người, đồng thời nó còn là loại nguyên liệu quan trọng của các ngành công nghiệp
thực phẩm, dược phẩm, y tế… Hiện nay trên thị trường có ba loại mặt hàng chính của
đường là đường thô, đường RS và đường RE.
2.2.1. Đường thô [5, trang 6]
- Đường thô là một loại đường sacaroza được dùng làm nguyên liệu để sản xuất
đường tinh luyện. Chất lượng đường thô phụ thuộc vào tình hình nguyên liệu mía,
trình độ kỹ thuật của mỗi nước. Thành phần đường thô của một số nước.
Bảng 2.1: Thành phần của đường thô

97,6

0,65

0,33

33,32

-

Australia

97,88

0,63

0,35

33,1

-

Nam Phi

98,86

0,32

0,39



SVTH: TRẦN THỊ NHI


THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐƯỜNG RS HIỆN ĐẠI VỚI NĂNG SUẤT LÀ 5400 TẤN MÍA/NGÀY

Bảng 2.2: Các chỉ tiêu cảm quan
Chỉ tiêu

Yêu cầu
Hạng A

Hạng B

Ngoại

Tinh thể màu trắng, kích thước tương đối đồng đều, tơi khô, không vón

hình

cục.

Mùi vị

Tinh thể đường hoặc dung dịch đường trong nước có vị ngọt, không có
mùi vị lạ.

Màu sắc

Tinh thể màu trắng, khi pha vào Tinh thể màu trắng ngà đến trắng, khi

không lớn hơn.

0,06

0,07

2.2.3. Đường RE [5, trang 6]
- Đường RE là đường tinh luyện, là đường sacaroza được tinh chế và kết tinh, là
sản phẩm đường cao cấp được sản xuất trực tiếp từ mía, từ đường thô hoặc từ các
nguyên liệu khác. Đường tinh luyện được dùng làm nguyên liệu cho các sản phẩm cao
cấp của công nghệ thực phẩm. Ở nước ta có 2 nhà máy đường Biên Hòa và Khánh
Hội, sản xuất loại đường này. Các thành phần chính và chỉ tiêu chất lượng theo TCVN
6958:2001.
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu cảm quan
Chỉ tiêu

Yêu cầu

Ngoại
hình

Tinh thể màu trắng, kích thước tương đối đồng đều, tơi khô, không vón
cục

Mùi vị

Tinh thể đường hoặc dung dịch đường trong nước có vị ngọt, không có
mùi vị lạ

Màu sắc


3

Tro dẫn điện, % khối lượng (m/m) không lớn hơn

0,03

4

Sự giảm khối lượng khi sấy ở 1050C trong 3h, % khối lượng
(m/m), không lớn hơn

0,05

Độ màu, đơn vị ICUMSA, không lớn hơn

30

5

Dư lượng SO2 nồng độ đo bằng ppm:không lớn hơn 7
Mức tối đa của các chất nhiễm bẩn: Asen (As) : 1mg/kg
Đồng (Cu) : 2mg/kg
Chì (Pb) : 0,5mg/kg
2.3. Tình hình sản xuất đường tại Việt Nam
-

- Đánh giá về thực trạng ngành đường Việt Nam, các chuyên gia kinh tế đều
nhận định, hiện Việt Nam đang nằm trong bối cảnh bị ảnh hưởng sâu sắc từ chính sách
cạnh tranh của Thái Lan. Trong tình cảnh đường nhập lậu ngày một gia tăng mà đường


GVHD: PGS.TS. TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH

24

SVTH: TRẦN THỊ NHI


THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐƯỜNG RS HIỆN ĐẠI VỚI NĂNG SUẤT LÀ 5400 TẤN MÍA/NGÀY

CHƯƠNG 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

3.1. Chọn quy trình sản xuất
- Chọn được phương pháp sản xuất tối ưu nhất là điều mà mọi nhà máy đều quan
tâm nhất khi hoạt động. Vì nó giải quyết hai vấn đề nan giải được đặt ra đó là: phù hợp
với điều kiện sản xuất hiện tại và cho chất lượng sản phẩm tốt nhất.
- Ngày nay đã có rất nhiều phương pháp sản xuất đường khác nhau cho từng loại
sản phẩm và ngày dần hoàn thiện. Dưới đây, em xin được phân tích một cách khái quát
nhất về từng phương pháp ở một số công đoạn tiêu biểu trong nhà máy của mình.
3.1.1. Công đoạn lấy nước mía
- Hiện nay trong nền công nghiệp sản xuất đường người ta sử dụng hai phương
pháp chính: ép và khếch tán.
Phương pháp ép

Nguyên
lí chung

Phương pháp khuếch tán

Dưới tác dụng cơ học, làm xé và ép

nhiều năng lượng để vận hành, chi
phí bảo dưỡng và thay thế phụ tùng
cao.
• Hiệu suất ép thấp, chỉ đạt tối da
97%

• Tốn nhiên liệu cho quá trình bốc
hơi.
• Tăng nồng độ chất không đường
trong nước mía hỗn hợp, do đó tăng
tổn thất đường trong mật cuối.

• Vốn đầu tư cao
• Tổng hiệu suất thu hồi đường thấp

GVHD: PGS.TS. TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH

25

SVTH: TRẦN THỊ NHI



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status