ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA HÓA
THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐƯỜNG RS HIỆN
ĐẠI NĂNG SUẤT 6500 TẤN MÍA/NGÀY
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Phương Thảo
Số thẻ sinh viên: 107140098
Lớp: 14H2A
Đà Nẵng – Năm 2019
TÓM TẮT
Tên đề tài: “Thiết kế nhà máy sản xuất đường RS hiện đại năng suất 6500
tấn mía/ngày”.
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Phương Thảo
Số thẻ sinh viên: 107140098
Lớp: 14H2A
Nội dung chính của đồ án có 10 chương chính, bao gồm:
Chương 1: Lập luận kinh tế – kỹ thuật
- Trình bày các yếu tố cần thiết tại nơi được chọn đặt nhà máy.
Chương 2: Tổng quan
- Tổng quan về nguyên liệu mía đường, sản phẩm đường RS và sự phát triển của
ngành công ngiệp mía đường trong nước và trên thế giới.
Chương 3: Chọn và thuyết minh quy trình công nghệ
- Quy trình công nghệ và thuyết minh quy trình công nghệ (trình bày mục đích,
thông số kĩ thuật (nếu có) và thiết bị của từng công đoạn).
Chương 4: Tính cân bằng vật chất
- Dựa vào số liệu ban đầu để tính được năng suất các công đoạn của quy trình sản
xuất, coi hao hụt ở các công đoạn quy trình sản xuất là 0%.
14H2A
Khoa: Hóa
Số thẻ sinh viên: 107140098
Ngành: Công nghệ thực phẩm
1. Tên đề tài đồ án:
“Thiết kế nhà máy sản xuất đường RS hiện đại năng suất 6500 tấn mía/ngày”
2. Đề tài thuộc diện:
☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện.
3. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
Thành phần cấy mía (tính % theo CK của mía)
Sacaroza
Chất không đường
Thành phần xơ
: 12,6%
: 2,9%
: 10,8%
Nước trong mía
: Sinh viên tự tính
GP bã
Độ ẩm bã
Lượng nước thẩm thấu
4. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
- Lời mở đầu.
Đà Nẵng, ngày 30 tháng 05 năm 2019
Trưởng Bộ môn
PGS.TS Đặng Minh Nhật
Người hướng dẫn
PGS.TS Trương Thị Minh Hạnh
LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp là sản phẩm cuối cùng của sinh viên trước khi rời khỏi trường đại
học. Để hoàn thành được đồ án tốt nghiệp sinh viên phải áp dụng tất cả những kiến
thức đã được học và tích lũy trong suốt những năm ngồi trên ghế nhà trường. Chính vì
vậy những kiến thức đã được tiếp thu trong 5 năm học tại trường đại học Bách Khoa
Đà Nẵng là nền tảng vững chắc giúp em hoàn thành được đồ án tốt nghiệp này. Em xin
chân thành cảm ơn các thầy cô ở trường Đại học Bách khoa nói chung, các thầy cô
trong khoa Hóa nói riêng và đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Công Nghệ Thực
Phẩm đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn cô Trương Thị Minh Hạnh, cô là người trực tiếp hướng
dẫn tận tình cho em những kiến thức cũng như những kinh nghiệm quý báu, tạo điều
kiện thuận lợi cho em có thể hoàn thành được đồ án tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin cảm nhà trường đã tạo điều kiện trong quá trình học tập cũng
như trong quá trình thực hiện đồ án.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Phương Thảo
1.3. Hợp tác hóa - liên hiệp hóa ............................................................................... 2
1.4. Nguồn cung cấp điện ........................................................................................ 3
1.6. Nguồn cung cấp hơi .......................................................................................... 3
1.7. Nguồn cung cấp nhiên liệu, năng lượng ............................................................ 3
1.8. Hệ thống giao thông.......................................................................................... 3
1.9. Xử lý nước thải – Rác thải - Khí thải ................................................................ 4
1.10. Nguồn nhân lực............................................................................................... 4
1.11. Thị trường tiêu thụ .......................................................................................... 4
Chương 2: TỔNG QUAN ............................................................................................ 5
2.1. Giá trị kinh tế của cây mía, phụ phẩm ............................................................... 5
2.2. Thành phần hóa học của mía ............................................................................. 6
2.2.1. Đường sacaroza (C6H12O6) ........................................................................ 6
2.2.2. Chất không đường ..................................................................................... 7
2.3. Quá trình lấy nước mía ..................................................................................... 7
2.3.1. Phương pháp ép ......................................................................................... 7
2.3.2. Phương pháp khuếch tán ............................................................................ 8
2.4. Quá trình làm sạch nước mía ............................................................................ 8
iii
2.4.1. Cơ sở lí thuyết ........................................................................................... 8
2.4.2. Các phương pháp làm sạch nước mía ....................................................... 10
2.5. Quá trình cô đặc.............................................................................................. 11
2.5.1. Phương án bốc hơi chân không ................................................................ 12
2.5.2. Phương án bốc hơi áp lực ........................................................................ 12
2.5.3. Phương án bốc hơi áp lực chân không...................................................... 12
2.6. Quá trình nấu đường và kết tinh ...................................................................... 13
2.7. Đường RS thành phẩm .................................................................................... 14
2.8. Sự phát triển của ngành công nghiệp đường mía ............................................. 14
2.8.1. Trên thế giới ............................................................................................ 14
Chương 4: CÂN BẰNG VẬT CHẤT ........................................................................ 34
4.1. Ép mía ............................................................................................................ 34
4.1.1. Thành phần mía ....................................................................................... 34
4.1.2. Bã mía .................................................................................................... 34
4.1.3. Nước thẩm thấu ...................................................................................... 35
4.1.4. Nước mía hỗn hợp (NMHH) .................................................................... 35
4.2. Công đoạn làm sạch ........................................................................................ 35
4.2.1. Tính lượng lưu huỳnh và SO2 .................................................................. 35
4.2.2. Tính vôi và sữa vôi .................................................................................. 36
4.2.3. Gia vôi sơ bộ (GVSB).............................................................................. 36
4.2.4. Thông SO2 lần 1 ...................................................................................... 37
4.2.5. Nước mía trung hòa ................................................................................ 38
4.2.6. Nước bùn ................................................................................................ 38
4.2.7. Nước lắng trong ...................................................................................... 39
4.2.8. Bùn lọc ................................................................................................... 39
4.2.9. Nước rửa bùn ........................................................................................... 39
4.2.10. Nước lọc trong ....................................................................................... 39
4.2.11. Nước mía trong ...................................................................................... 39
4.3. Bốc hơi và làm sạch mật chè ........................................................................... 40
4.3.1. Lượng nước bốc hơi................................................................................. 40
4.3.2. Mật chè thô .............................................................................................. 41
4.3.3. Thông SO2 lần 2 ...................................................................................... 41
4.3.4. Lọc kiểm tra ........................................................................................... 42
4.3.5. Mật chè tinh ............................................................................................ 42
4.3.6. Hiệu suất làm sạch mật chè ..................................................................... 43
v
4.4. Nấu đường ..................................................................................................... 43
4.4.1. Khối lượng đường thành phẩm và mật rĩ.................................................. 43
6.1.1. Tính tốc độ trục ép ................................................................................... 69
6.1.2. Kiểm tra lại hệ máy ép ............................................................................. 69
6.2. Băng tải mía.................................................................................................... 69
6.3. Máy băm mía ................................................................................................. 70
6.3.1. Máy băm 1............................................................................................... 70
6.3.2. Máy băm 2............................................................................................... 70
6.4. Máy đánh tơi................................................................................................... 71
6.5. Cân định lượng .............................................................................................. 71
6.6. Thiết bị gia vôi sơ bộ ..................................................................................... 72
6.7. Thiết bị gia nhiệt ............................................................................................. 72
6.8. Thiết bị thông SO2 lần 1 và gia vôi trung hoà .................................................. 74
6.8.1 Bộ phận sunfit hoá .................................................................................... 74
6.8.2. Đoạn giữa thiết bị .................................................................................... 74
6.8.3. Thùng trung hòa ...................................................................................... 74
6.9. Thiết bị lắng.................................................................................................... 75
6.10. Thiết bị lọc chân không................................................................................. 76
6.11. Thiết bị cô đặc (bốc hơi) .............................................................................. 77
6.11.1. Nhiệt lượng cung cấp cho buống đốt các hiệu ........................................ 77
6.11.2. Bề mặt truyền nhiệt các hiệu ................................................................. 77
6.11.3. Các thông số kĩ thuật ............................................................................. 78
6.12. Thiết bị thông SO2 lần II ............................................................................... 79
6.13. Thiết bị lọc kiểm tra ...................................................................................... 79
6.14. Thiết bị nấu đường ........................................................................................ 80
6.14.1. Hệ số truyền nhiệt .................................................................................. 80
6.14.2. Nhiệt lượng cung cấp cho các nồi nấu đường ......................................... 80
6.14.3. Bề mặt truyền nhiệt................................................................................ 81
6.14.4. Tính số nồi nấu đường ........................................................................... 83
6.15. Trợ tinh ......................................................................................................... 83
8.2.2. Nước lắng trong .................................................................................... 102
8.2.3. Nước lọc trong ....................................................................................... 102
8.2.4. Nước ở tháp ngưng tụ ............................................................................ 102
8.2.5. Nước thải của nhà máy .......................................................................... 103
Chương 9: KIỂM TRA SẢN XUẤT ....................................................................... 104
9.1. Kiểm tra sản xuất ......................................................................................... 104
9.2. Xác định một số chỉ tiêu .............................................................................. 104
viii
9.2.1. Kiểm tra nguyên liệu mía đầu vào......................................................... 104
9.2.2. Phân tích chỉ tiêu trên cây mía ............................................................... 104
9.2.3. Phân tích các loại nước mía, chè trong: .................................................. 105
9.2.5. Phân tích đường thành phẩm.................................................................. 106
9.2.6. Xác định độ màu ICS theo TCVN - 5447 - 91........................................ 107
Chương 10: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP ..................... 108
10.1. An toàn lao động........................................................................................ 108
10.1.1. Những nguyên nhân gây ra ................................................................. 108
10.1.2. Biện pháp khắc phục ........................................................................... 108
10.1.3. Những an toàn cụ thể trong nhà máy .................................................... 108
10.2. Vệ sinh xí nghiệp ........................................................................................ 109
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................ 1
PHỤ LỤC 1 ................................................................................................................. 1
PHỤ LỤC 2 ................................................................................................................. 3
PHỤ LỤC 3 ................................................................................................................. 5
ix
Bảng 5.17. Nhiệt dùng cho gia nhiệt .......................................................................... 65
Bảng 5.18. Tổng hợp lượng hơi dùng cho nhà máy .................................................... 68
4. Danh sách các bảng chương 6:
Bảng 6.1. Bề mặt truyền nhiệt của thiết bị gia nhiệt ................................................... 73
Bảng 6.2. Thông số công nghệ thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm Taibong .................... 73
Bảng 6.3. Kết quả tính toán diện tích truyền nhiệt nồi bốc hơi ................................... 77
Bảng 6.4. Thông số kĩ thuật thiết bị lọc ống ZX ........................................................ 80
Bảng 6.5. Kết quả tính nhiệt nồi nấu .......................................................................... 80
x
Bảng 6.6. Diện tích bề mặt truyền nhiệt của các nồi nấu ............................................ 81
Bảng 6.7. Kết quả tính toán thiết bị nấu ..................................................................... 83
Bảng 6.8. Kết quả tính toán thiết bị trợ tinh ............................................................... 84
Bảng 6.9. Thông số kĩ thuật thiết bị li tâm C58MT ................................................... 85
Bảng 6.10. Thông số kĩ thuật thiết bị li tâm................................................................ 86
Bảng 6.11. Tổng kết thiết bị trong sản xuất đường RS ............................................... 87
5. Danh sách các bảng chương 7:
Bảng 7.1. Thời gian sản xuất của nhà máy theo lịch................................................... 90
Bảng 7.2. Phân bố lao động trực tiếp ......................................................................... 92
Bảng 7.3. Phân bố lao động gián tiếp ......................................................................... 93
Bảng 7.4. Số công nhân khác ..................................................................................... 93
Bảng 7.5. Tổng kết xây dựng nhà máy ....................................................................... 99
6. Danh sách các bảng chương 8 (phụ lục):
Bảng 8.1. Sự phân bố nước ngưng ............................................................................... 1
Bảng 8.2. Sự phân bố nước lắng trong ......................................................................... 1
Bảng 8.3. Sự phân bố nước lọc trong ........................................................................... 2
Bảng 8.4. Nước thải của nhà máy đường ..................................................................... 2
7. Danh sách các bảng chương 9 (phụ lục):
Bảng 9.1. Quy định thời gian và hạng mục phân tích hằng ngày trong sản xuất ........... 3
Hình 6.1. Thùng cân tự động ..................................................................................... 71
Hình 6.2. Thiết bị gia vôi ........................................................................................... 72
Hình 6.3. Thiết bị TĐN dạng tấm ............................................................................. 73
Hình 6.4. Thiết bị sunfit - trung hòa ........................................................................... 74
Hình 6.5. Thiết bị lắng ............................................................................................... 75
Hình 6.6. Thiết bị lọc chân không .............................................................................. 76
Hình 6.7. Nồi bốc hơi ................................................................................................ 78
Hình 6 8. Thiết bị lọc ống ZX ................................................................................... 80
Hình 6.9. Nồi nấu ...................................................................................................... 81
Hình 6.10. Trợ tinh .................................................................................................... 84
Hình 6.11. Thiết bị trợ tinh ........................................................................................ 84
Hình 6.12. Thiết bị li tâm ........................................................................................... 85
Hình 6.13. Thiết bị li tâm .......................................................................................... 86
Hình 6.14. Máy sấy thùng quay ................................................................................. 86
xii
DANH SÁCH CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
1. Danh sách các kí hiệu:
STT
Tên kí hiệu
Kí hiệu
1
Khối lượng riêng (tấn/m3)
Gia vôi sơ bộ
GVSB
4
Mật chè
MC
5
Độ tinh khiết
ĐTK
xiii
Thiết kế nhà máy sản xuất đường RS hiện đại năng suất 6500 tấn mía/ngày
MỞ ĐẦU
Đường sacaroza là nguồn cung cấp năng lượng nhanh chóng cho cơ thể con
người, tạo ra sự gia tăng của đường huyết trong quá trình tiêu hóa, cung cấp năng
lượng 3,94 kcal/g. Do đó có ý nghĩa quan trọng đối với dinh dưỡng cơ thể con người,
là hợp phần chính không thể thiếu trong thức ăn con người [13]. Đường còn là nguyên
liệu cho các ngành chế biến thực phẩm khác như: sản xuất bánh kẹo, các sản phẩm từ
sữa, đồ hộp, nước giải khát... Đồng thời, các sản phẩm phụ của mía đường còn làm
nguyên liệu cho sản xuất rượu, cồn, thức ăn gia súc, bột giấy, gỗ ép, phân bón…[1].
Thiết kế nhà máy sản xuất đường RS hiện đại năng suất 6500 tấn mía/ngày
Chương 1: LẬP LUẬN KINH TẾ, KỸ THUẬT
Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm giữa khu vực miền trung, là một tỉnh còn nghèo,
diện tích khá rộng, dân đông nhưng lại sống chủ yếu về nông nghiệp, đồng thời tỉnh có
các huyện miền núi, trung du với diện tích khá rộng, đất đai màu mỡ, phì nhiêu, rất
phù hợp để phát triển các cây công nghiệp như cà phê, cao su, hồ tiêu và cây mía.
Ngày nay ngành công nghiệp mía đường được xem là ngành mang lại nhiều lợi ích cho
nền kinh tế quốc dân. Nhiều năm trở lại đây ngành công nghiệp ở tỉnh Thừa Thiên Huế
phát triển khá mạnh thu hút vốn đầu tư trong nước lẫn nước ngoài, chú trọng ở các khu
công nghiệp như: Phú Bài, Hương Sơ, Tứ Hạ,... Trong đó có các nhà máy chế biến
thực phẩm, rượu tiêu thụ lớn sản lượng đường. Hiện nay ở tỉnh Thừa Thiên Huế không
có nhà máy đường nào, nên nguồn nguyên liệu chưa được sử dụng thích đáng. Vì vậy
việc đầu tư xây dựng nhà máy đường ở đây rất cần thiết và cấp bách.
1.1. Đặc điểm tự nhiên, vị trí xây dựng nhà máy
Nhà máy được đặt ở xã Bình Điền, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Phía
Đông là sông Bình Điền, phía Nam giáp huyện Hương Thủy, phía Bắc giáp huyện
Phong Điền, phía Tây là vùng đồi núi. Vùng đất màu mỡ cho năng suất mía cao và
vùng đất trồng rộng [16].
Thừa Thiên Huế nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cho nên thời tiết diễn
ra theo chu kỳ 4 mùa, mùa xuân mát mẽ, ấm áp; mùa hè nóng bức; mùa thu dịu và mùa
đông gió rét. Nhiệt độ trung bình cả năm 25°C. Số giờ nắng cả năm là 2000 giờ.
- Hướng gió chủ yếu của mùa đông: Tây - Bắc [16]
- Hướng gió chủ yếu của mùa hè: Đông - Nam [16]
Nên chế độ gió có hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Nam Tây Bắc.
1.2. Nguồn nguyên liệu
Hiện nay, vùng nguyên liệu chủ yếu của nhà máy là nguồn cung cấp ở các
1.5. Nguồn cung cấp nước
Tùy theo mục đích sử dụng mà nước phải đảm bảo chỉ tiêu hóa lí, sinh học nhất
định.
Nhà máy sử dụng nước chủ yếu lấy từ sông Bình Điền, hệ thống nước ngầm. Ta
cần phải xử lí trước khi đưa vào sản xuất tùy theo mục đích sử dụng. Nước trong sản
xuất có các dạng sau:
- Nước lọc trong: nước lắng trong được đưa đi lọc để loại triệt để các tạp chất mà
quá trình lắng không loại được.
- Nước sau lọc trong được làm mềm qua cột trao đổi ion để khử độ cứng rồi cung
cấp lò hơi.
1.6. Nguồn cung cấp hơi
Nguồn hơi cung cấp được lấy từ lò hơi của nhà máy để cung cấp nhiệt cho các
công đoạn sản xuất: đun nóng, bốc hơi, cô đặc. Trong quá trình sản xuất, ta tận dụng
hơi thứ của thiết bị bốc hơi để đưa vào sử dụng trong quá trình đun nóng, nấu nhằm
tiết kiệm hơi của nhà máy.
1.7. Nguồn cung cấp nhiên liệu, năng lượng
Dùng bã mía làm nhiên liệu đốt lò hơi nhằm giảm bớt chi phí, tăng hiệu suất tổng
thu hồi của nhà máy. Ngoài ra, dùng dầu FO và củi đốt.
Dùng dầu bôi trơn để bôi trơn thiết bị trong sản xuất.
1.8. Hệ thống giao thông
Giao thông vận tải đóng vai trò quan trọng đối với các nhà máy đường. Nhà máy
phải vận chuyển hàng ngày một khối lượng lớn nguyên liệu, nhiên liệu... từ các huyện
trong địa phương, các tỉnh Quảng Nam, Quảng Trị,...về nhà máy cũng như vận chuyển
sản phẩm và phụ phẩm đến nơi tiêu thụ.
SVTH: Phạm Thị Phương Thảo
GVHD: PGS.TS. Trương Thị Minh Hạnh
3
SVTH: Phạm Thị Phương Thảo
GVHD: PGS.TS. Trương Thị Minh Hạnh
4
Thiết kế nhà máy sản xuất đường RS hiện đại năng suất 6500 tấn mía/ngày
Chương 2: TỔNG QUAN
2.1. Giá trị kinh tế của cây mía, phụ phẩm
Mía là cây công nghiệp lấy đường quan trọng của ngành công nghiệp đường.
Đường là một loại thực phẩm cần có trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của nhiều quốc
gia trên thế giới, cũng như là loại nguyên liệu quan trọng của nhiều ngành sản xuất
công nghiệp nhẹ và hàng tiêu dùng như bánh kẹo... [15].
Về mặt kinh tế chúng ta nhận thấy trong thân mía chứa khoảng 80 - 90% nước
dịch, trong dịch đó chứa khoảng 16 - 18% đường. Vào thời kì mía chín già người ta
thu hoạch mía rồi đem ép lấy nước. Từ nước dịch mía được chế lọc và cô đặc thành
đường. Có hai phương pháp chế biến bằng thủ công thì có các dạng đường đen, mật,
đường hoa mai. Nếu chế biến qua các nhà máy sau khi lọc và bằng phương pháp ly
tâm, sẽ được các loại đường kết tinh, tinh khiết [15].
Ngoài sản phẩm chính là đường, những phụ phẩm chính của quá trình sản xuất
đường mía bao gồm:
- Bã mía chiếm 25 - 30% trọng lượng mía đem ép. Trong bã mía chứa trung bình
49% là nước, 48% là xơ (trong đó chứa 45 - 55% cellulose) 2,5% là chất hoà tan
(đường). Bã mía có thể dùng làm nguyên liệu đốt lò, hoặc làm bột giấy, ép thành ván
dùng trong kiến trúc, cao hơn là làm ra Furfural là nguyên liệu cho ngành sợi tổng hợp.
Trong tương lai khi mà rừng ngày càng giảm nguồn nguyên liệu làm bột giấy, làm sợi
từ cây rừng giảm đi thì mía là nguyên liệu quan trọng để thay thế [15].
[1, tr 11].
2.2.1.1. Tính chất lý học
Tinh thể sacaroza thuộc hệ đơn tà, trong suốt, không màu, tỉ trọng 1,5878 g/ml,
nhiệt độ nóng chảy 186 - 188oC [1, tr 11].
Độ hòa tan: Đường dễ hoà tan trong nước, không tan trong các dung môi hữu cơ.
Độ hòa tan tăng theo chiều tăng của nhiệt độ. Ngoài ra, độ hoà tan còn phụ thuộc vào
các chất không đường có trong dung dịch đường [1, tr 11].
Độ nhớt của dung dịch đường tăng theo chiều tăng nồng độ và giảm theo chiều
tăng nhiệt độ [1, tr 12].
Nhiệt dung riêng trung bình của sacaroza từ 22 - 51oC là 0,3019 kJ/kg.oC
[1, tr 12].
Dung dịch sacaroza có tính quay cực phải, độ quay cực riêng của sacaroza rất ít
phụ thuộc vào nồng độ và nhiệt độ. Trị số độ quay cực trung bình của sacaroza là
+66,5o [1, tr 12].
2.2.1.2.Tính chất hoá học
+ Tác dụng của axit: Dưới tác dụng của axit, sacaroza bị thuỷ phân thành glucoza
và fructoza theo phản ứng [1, tr 13]:
H+
C12H22O11 + H2O
C6H12O6 + C6H12O6
sacaroza
glucoza
fructoza
o
o
+66,5
+52,5
-93,0o
Hỗn hợp đường thu được có góc quay ngược với góc quay cực của đường
sacaroza nên gọi là hỗn hợp đường nghịch đảo. Đường sacaroza bị chuyển hoá làm
[1, tr 14 - 16].
- Chất không đường chứa nitơ: Anbumin và các chất tương tự, axit amin, amit,
NH3, muối nitrat [1, tr 16].
- Chất màu: Diệp lục tố, xantophin, caroten, melannoidin, caromen…
[1, tr 16 - 17].
- Chất không đường vô cơ: K2O, Na2O, P2O5, Ca, Mg [1, tr 17].
2.3. Quá trình lấy nước mía
Để lấy nước mía ra khỏi cây mía, hiện nay trong công nghiệp đường người ta sử
dụng hai phương pháp: ép và khuếch tán [1, tr 18].
2.3.1. Phương pháp ép
Trong hai phương pháp trên, phương pháp ép vẫn được sử dụng phổ biến từ mấy
trăm năm nay. Nguyên lý chung của phương pháp là xé và ép dập cây mía nhằm phá
vỡ các tế bào để lấy nước mía [1, tr 40].
Ép mía là công đoạn đầu tiên của cả quá trình sản xuất đường, được chia làm các
giai đoạn nhỏ như sau: vận chuyển cấp mía vào máy ép, xử lý mía trước khi ép, ép dập
và ép kiệt [1, tr 40].
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ thao tác, nước mía thu được không bị loãng nên tiết
kiệm hơi cho quá trình cô đặc, rút ngắn thời gian bốc hơi [1, tr 40].
- Nhược điểm: Hệ thống máy ép cồng kềnh, tốn nhiều năng lượng để vận hành,
chi phí bảo dưỡng và thay thế phụ tùng cao, hiệu suất ép thấp, chỉ đạt tối đa 97%, vốn
đầu tư cao và tổng hiệu suất thu hồi đường thấp [1, tr 40].
SVTH: Phạm Thị Phương Thảo
GVHD: PGS.TS. Trương Thị Minh Hạnh
7
Thiết kế nhà máy sản xuất đường RS hiện đại năng suất 6500 tấn mía/ngày
pH = 3 đường khử ổn định nhất. Nếu pH của nước mía hay dung dịch đường vượt quá
7 sẽ phát sinh các phản ứng phân hủy đường khử, sự phân hủy này dựa vào pH hay
nhiêt độ. Tốc độ phân hủy đường mía tương đối chậm [1, tr 41].
- Tách loại các chất không đường:
+ pH = 7 - 10, các muối vô cơ Al2O3, P2O5, SiO2 bị loại 95% còn Fe2O3, MgO bị
loại lên đến 60% [1, tr 41].
SVTH: Phạm Thị Phương Thảo
GVHD: PGS.TS. Trương Thị Minh Hạnh
8