THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH - Pdf 70

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
(ABBANK THÁI NGUYÊN)
2.1 Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của ABBANK Thái
Nguyên
2.1.1 Lịch sử ra đời của ABBANK
Tên doanh nghiệp: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH
Tên viết tắt: ABBANK
Địa chỉ: 170 Hai Bà Trưng, phường Đa Kao, Quận 1, TP.HCM, Việt Nam.
Điện thoại: (84-8)38 244855 Fax: (84-8)38 244856
Email:
Website: www.abbank.vn
Vốn điều lệ: 3.830 tỷ VNĐ (tháng 12/2010)
Thời điểm thành lập: 17/05/1993
2.1.2 Các giai đoạn phát triển của ABBANK
Năm 2002:
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, ABBANK tiến hành
cải cách mạnh mẽ vể cơ cấu và nhân sự để tập trung vào chuyên ngành kinh
doanh ngân hàng thương mại.
Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) được thành lập vào tháng 5 năm
1993.
Năm 2004: ABBANK tăng vốn điều lệ lên 70,04 tỷ đồng.
Năm 2005: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) trở thành cổ đông chiến lược
của ABBANK. Các cổ đông lớn khác gồm: Tổng Công ty tài chính dầu khí
(PVFC), Tổng công ty Xuất Nhập Khẩu Hà Nội (GELEXIMCO).
Năm 2006: Vốn điều lệ tăng từ 165 tỷ đồng vào đầu năm lên 1.131 tỷ đồng
vào cuối năm.
2
Khóa luận tốt nghiệp @&? Khoa QTKD
Năm 2007:
- ABBANK ký kết hợp tác chiến lược với Agribank và các công ty thành

Khóa luận tốt nghiệp @&? Khoa QTKD
Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) là một trong 10 ngân hàng
TMCP có vốn điều lệ lớn nhất VN hiện nay. Tính đến tháng 12/2010, vốn
điều lệ của ABBANK đạt trên 3.830 tỷ đồng. Sau hơn 17 năm thành lập và
phát triển, ABBANK đã trở thành cái tên thân thuộc với gần 10.000 khách
hàng doanh nghiệp và trên 100.000 khách hàng cá nhân tại 29 tỉnh thành.
Tại ABBANK, khách hàng không chỉ hài lòng với chất lượng sản phẩm
linh hoạt hiện đại, với dãy sản phẩm đa dạng phong phú, mà còn bởi chất
lượng phục vụ chuyên nghiệp thân thiện. Với sự hỗ trợ từ cổ đông chiến lược
trong nước là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), đối tác chiến lược nước
ngoài là Maybank - Ngân hàng lớn nhất Malaysia, và các đối tác khác như
Prudential, Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (VNPost), Tổng Công ty Viễn
thông Quân đội Viettel…, ABBANK đang tiến gần hơn tới mô hình một “siêu
thị tài chính” hiện đại.
2.1.3 Khái quát về ABBANK chi nhánh Thái Nguyên
2.1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên giao dịch: Ngân Hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Thái Nguyên
Viết tắt: ABBANK Thái Nguyên
Địa chỉ: 140 Đường Hoàng Văn Thụ, Phường Hoàng Văn Thụ, TP. Thái
Nguyên.
Ngân hàng TMCP An Bình – chi nhánh Thái Nguyên có tiền thân là
Phòng Giao Dịch Thái Nguyên trực thuộc Ngân hàng TMCP An Bình – Chi
nhánh Hà Nội được thành lập tháng 12 năm 2007.
Đến ngày 13/09/2010, Phòng Giao Dịch Thái Nguyên được nâng cấp
lên thành Chi nhánh Thái Nguyên.
Ngân Hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Thái Nguyên là một ngân hàng
thương mại chuyên nghiệp, phạm vi hoạt động chủ yếu là huy động vốn trong
các tầng lớp dân cư, các thành phần kinh tế khác và cho vay trong nhiều lĩnh
vực công - thương nghiệp, giao thông vận tải và dịch vụ…. Đầu năm 2009,
ngân hàng mở rộng thêm hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại

Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng Quản lý rủi ro
Phòng Ngân quỹ
Phòng Hành chính
Phòng Quan hệ khách hàng
Bộ phận Quan hệ khách hàng cá nhân
Bộ phận Quan hệ khách hàng doanh nghiệp
Phòng Tài chính – Kế toán
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính ABBANK Thái Nguyên)
Nhận xét về cơ cấu tổ chức
Qua sơ đồ 2.1, cơ cấu tổ chức của ABBANK-Thái Nguyên đã thể hiện sự
quản lý bao quát của ban giám đốc xuống các phòng ban chức năng, điều này
đảm bảo cho nhà quản lý có thể trực tiếp điều hành và nắm bắt tình hình hoạt
động của toàn chi nhánh dễ dàng. Bên cạnh đó, việc phân chia các phòng ban
chức năng thành các phòng cụ thể theo từng nhiệm vụ đã làm cho công việc
của các phòng tập trung vào một mảng công việc. Sự phân chia này sẽ đảm
bảo công việc của các phòng chức năng không bị đan xen, chồng chéo lẫn
nhau, từ đó nâng cao năng suất lao động của nhân viên. Chúng ta có thể nhận
thấy sự tách biệt giữa bộ phận khách hàng Doanh nghiệp và bộ phận khách
hàng Cá nhân đã được tách riêng, vì vậy mà ngân hàng có thể tập trung phục
vụ riêng cho từng nhóm khách hàng tiềm năng của mình.
2.2 Tình hình hoạt động của ABBANK Thái Nguyên
2.2.1 Các sản phẩm chủ yếu của ABBANK Thái Nguyên
- Sản phẩm tín dụng: Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay thì hiện tại sản
phẩm tín dụng của ABBANK Thái Nguyên gồm có: Cho vay tiêu dùng (mua
xe, mua nhà trả góp bằng lương, bằng thu nhập, mua sắm vật dụng gia đình,
5
SV: Nguyễn Văn Thìn Lớp: K4QTKDTH
5

6
7
Khóa luận tốt nghiệp @&? Khoa QTKD
chính của một ngân hàng, đồng thời nó cũng đảm bảo được độ an toàn trong
hoạt động kinh doanh của các NHTM.
Tuy nhiên, do ABBANK - Thái Nguyên là một chi nhánh nên vốn tự có
dùng hoạt động kinh doanh là nguồn vốn điều chuyển từ hội sở chính. Nguồn
vốn này được điều chuyển dựa vào những nhu cầu phát sinh từ thực tế của Chi
nhánh. Hội sở chính điều hòa vốn về chi nhánh bằng cách thanh toán bù trừ tại
Ngân hàng nhà nước. Như vậy, khi đánh giá về chỉ tiêu vốn tự có của
ABBANK - Thái Nguyên, ta có thể đánh giá nguồn vốn điều chuyển về Chi
nhánh Thái Nguyên qua các năm.
Bảng 2.1 Tăng trưởng nguồn vốn
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Tốc độ tăng trưởng (%)
2009/2008 2010/2009
Vốn điều
chuyển 1.108.421 1.183.985 1.029.799 6,82 -13,02
Vốn huy
động 616.364 461.227 563.701 -25,17 22,22
Tổng nguồn
vốn 1.724.785 1.645.212 1.593.500 -4,61 -3,14
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán ABBANK-Thái Nguyên)
Biểu đồ 2.1: Thể hiện cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2008-2010
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán ABBANK-Thái Nguyên)
Theo số liệu ở bảng 2.1, qua 3 năm, nguồn vốn của ABBANK-Thái
Nguyên đã có biến động và có xu hướng giảm dần qua các năm. Năm 2009,
tổng nguồn vốn giảm xuống một lượng nhỏ và qua năm 2010, nó lại tiếp tục
giảm mặc dù tốc độ có chậm hơn nhưng vẫn có giá trị tương đương năm

nhóm tài sản sinh lời và nhóm tài sản không sinh lời. Trong chỉ tiêu này, ta sẽ
phân tích cơ cấu của 2 nhóm tài sản sinh lời và tài sản không sinh lời trong
tổng tài sản có. Đối với ABBANK-Thái Nguyên, khoản mục tài sản sinh lời
8
SV: Nguyễn Văn Thìn Lớp: K4QTKDTH
8
9
Khóa luận tốt nghiệp @&? Khoa QTKD
đó chính là khoản mục cho vay của ngân hàng qua các năm. Bởi vì đây là
khoản mục mang lại thu nhập chính cho ngân hàng.
Trước tiên, ta sẽ tìm hiểu ABBANK-Thái Nguyên sử dụng nguồn vốn của
mình vào tài sản sinh lời như thế nào thông qua sự thay đổi tỷ trọng của loại
tài sản này trong tài sản có.
Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản có theo tài sản sinh lời và không sinh lời
ĐVT: triệu đồng
Tài sản có
2008 2009 2010
Giá trị
Tỷ trọng
(%)
Giá trị
Tỷ trọng
(%)
Giá trị
Tỷ
trọng
(%)
Tài sản có
sinh lời
1.683.653 97,62 1.394.528 84,76 1.247.599 78,29

tín dụng của những khoản vay này sẽ quyết định phần lớn chất lượng của tài
sản có.
10
SV: Nguyễn Văn Thìn Lớp: K4QTKDTH
10
11
Khóa luận tốt nghiệp @&? Khoa QTKD
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu tín dụng
Chỉ tiêu ĐVT 2008 2009 2010
Tốc độ tăng trưởng
(%)
2009/2008 2010/2009
Doanh số cho vay
triệu đồng 2.930.134 3.227.016 2.753.994 10,13 -14,66
Doanh số thu nợ triệu đồng 2.697.008 3.524.208 3.336.538 30,67 -5,33
Dư nợ cho vay triệu đồng 1.591.122 1.293.930 711.386 -18,68 -45,02
Nợ quá hạn triệu đồng 3.598 14.286 17.262 297,05 20,83
Tỷ lệ nợ quá hạn % 0,23 1,10 2,43 388,25 119,78
Doanh số thu nợ /doanh số cho vay % 92,04 109,21 121,15 18,65 10,94
(Nguồn:Phòng Ngân quỹ ABBANK-Thái Nguyên)
11
SV: Nguyễn Văn Thìn Lớp: K4QTKDTH
11
12
Khóa luận tốt nghiệp @&? Khoa QTKD
ĐĐVT: Tỷ đồng
Biểu đồ 2.2: Tình hình cho vay – thu nợ
Dựa vào các chỉ tiêu tín dụng tại bảng 2.3, ta nhận thấy doanh số cho vay
của ngân hàng tăng giảm không ổn định qua các năm. Nhưng nếu đánh giá trên
khoảng thời gian từ 2008 đến 2010 thì nhìn chung hoạt động tín dụng của

Tốc độ tăng trưởng (%)
2009/2008 2010/2009
Tổng thu
nhập
134.983 144.059 108.774 6,72 -24,49
Tổng chi
phí
104.392 121.360 97.520 16,25 -19,64
Thu nhập
trư
ớc
thuế
30.591 22.699 11.254 -25,80 -50,42
(Nguồn:Phòng tài chính kế toán ABBANK-Thái Nguyên)
Theo số liệu trên, ABBANK-Thái Nguyên đã kinh doanh có lợi nhuận
nhưng con số lợi nhuận này đang có xu hướng giảm dần qua các năm. Đặc biệt
cần chú ý lợi nhuận trước thuế có xu hướng giảm ngày càng nhanh (từ 25% lên
đến 50%). Chúng ta có thể lấy số liệu năm 2009 để làm ví dụ phân tích. Sự
giảm mạnh của lợi nhuận trước thuế là do tốc độ tăng của thu nhập thấp hơn tốc
độ tăng của chi phí. Nguyên nhân của vấn đề này là do sự tăng lên đáng kể của
các chi phí. Đầu tiên là chi phí huy động vốn tăng do tăng lãi suất huy động
cạnh tranh với các ngân hàng khác. Đồng thời, do doanh số cho vay tăng cho
thấy nhu cầu về vốn kinh doanh tăng lên trong khi vốn huy động bị giảm sút
vào năm 2009. Từ đó, vốn điều chuyển phải tăng lên để đảm bảo yêu cầu kinh
doanh. Chi phí cho vốn điều chuyển cũng là một loại chi phí khá lớn do lãi suất
vốn điều hòa cao (2008: 0,68%, 2010: 0,73%). Chính vì các chi phí tăng lên
quá nhiều mà nguồn thu lại không đủ bù đắp nên mới dẫn đến tình trạng lợi
nhuận giảm. Tất nhiên, việc sụt giảm về lợi nhuận có thể do nhiều yếu tố tác
động từ môi trường kinh doanh bên ngoài mà ngân hàng không thể kiểm soát.
Thế nhưng, trách nhiệm của những nhà quản lý là cần phải có những giải pháp

số như: hệ số thu nhập lãi, tỷ suất lãi gộp, tỷ suất doanh lợi, ROA, ROE…
Bảng 2.5 Các chỉ số tài chính đánh giá mức sinh lời
ĐVT: %
Chỉ số 2008 2009 2010 2009/200 2010/2009
14
SV: Nguyễn Văn Thìn Lớp: K4QTKDTH
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status