VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THÁI PHƯƠNG DUNG
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ TÀI SẢN THẾ CHẤP
BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TỪ
THỰC TIỄN XÉT XỬ CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TẠI
ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Đà Nẵng, năm 2020
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THÁI PHƯƠNG DUNG
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ TÀI SẢN THẾ CHẤP
BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG TỪ
THỰC TIỄN XÉT XỬ CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TẠI
ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 8.38.01.07
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. CAO ĐÌNH LÀNH
sản thế chấp bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng....................................................
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG
PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ TÀI SẢN THẾ CHẤP
BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG CỦA TÒA ÁN NHÂN
DÂN TẠI ĐÀ NẴNG...............................................................................................
2.1. Thực trạng pháp luật giải quyết tranh chấp về tài sản thế chấp bảo đảm thực
hiện hợp đồng tín dụng..............................................................................................
2.2. Thực tiễn áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp về thế chấp tài sản bảo
đảm thực hiện hợp đồng tín dụng của Tòa án nhân dân tại Đà Nẵng..........................
2.3. Các vấn đề vướng mắc, khó khăn và nguyên nhân của những hạn chế, thiếu
sót về hoạt động thực tiễn áp dụng pháp luật để giải quyết tranh chấp về tài sản
thế chấp bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng từ thực tiễn xét xử của Tòa án
nhân dân tại Đà Nẵng ................................................................................................
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP VỀ TÀI SẢN THẾ CHẤP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG........................................................................................
3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện pháp
luật giải quyết tranh chấp về tài sản thế chấp bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng
của Tòa án nhân dân tại thành phố Đà Nẵng ................................................
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện pháp
luật giải quyết tranh chấp về tài sản thế chấp bảo đảm thực hiện hợp đồng tín
dụng của Tòa án nhân dân tại thành phố Đà Nẵng .....................................................
KẾT LUẬN..............................................................................................................
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
HT
- Hội thẩm nhân dân:
HTND
- Nghị định:
NĐ
- Nghị quyết:
NQ
- Tòa án nhân dân:
TAND
- Tòa án nhân dân tối cao:
TANDTC
- Tòa án quân sự:
TAQS
- Viện kiểm sát nhân dân:
VKSND
QSDĐ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số liệu các vụ án tranh chấp về thế chấp tài sản đảm bảo thực hiện
Hợp đồng tín dụng do Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng thụ lý, xét xử theo
trình tự sơ thẩm và Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử phúc thẩm.............42
Bảng 2.2. Số liệu các vụ án tranh chấp về thế chấp tài sản bảo đảm thực hiện
Hợp đồng tín dụng do Văn phòng Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét xử
phúc thẩm cung cấp........................................................................................................................... 42
Bảng 2.3. Số liệu các vụ án tranh chấp về thế chấp tài sản bảo đảm thực hiện
Hợp đồng tín dụng do Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử phúc thẩm
đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân các tỉnh Miền Trung – Tây
Nguyên có kháng cáo, kháng nghị............................................................................................... 43
Bảng 2.4. Số liệu các vụ án tranh chấp về thế chấp tài sản bảo đảm thực hiện
Hợp đồng tín dụng do Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng giải quyết Giám đốc
thẩm, Tái thẩm đối với bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân
dân 2 cấp thuộc khu vực Miền Trung – Tây Nguyên............................................................ 44
Bảng 2.5. Số liệu các vụ án tranh chấp về thế chấp tài sản bảo đảm thực hiện
Hợp đồng tín dụng của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng bị Giám đốc thẩm,
Tái thẩm................................................................................................................................................. 44
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế quốc dân, hoạt động của các Ngân hàng (tổ chức tín dụng)
đóng vai trò nòng cốt, là xương sống bảo đảm cho nền kinh tế phát triển ổn định và
bền vững. Nền kinh tế Việt Nam đang vận hành theo cơ chế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa, vì vậy hoạt động của hệ thống các Ngân hàng luôn luôn năng
điều kiện mới của nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng, đáp ứng với toàn cầu
hóa kinh tế và pháp luật là một đòi hỏi vô cùng cấp bách và tất yếu khách quan.
-
Về phương diện thực tiễn:
Hệ thống các Ngân hàng Việt Nam có quá nhiều sai phạm trong hoạt động
cho vay cấp tín dụng có tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ xuất phát từ hành vi cố
ý làm trái các quy định về cho vay có tài sản bảo đảm hoặc hành vi thiếu trách
nhiệm của giới chức quản lý…nhất là vấn đề xác minh, thẩm định tài sản thế chấp.
Các sai phạm từ cán bộ Ngân hàng liên quan đến hàng hoạt quan chức trong bộ máy
chính trị và quản lý của Việt Nam, gây thất thoát to lớn về tài sản, nợ xấu tăng cao,
có Ngân hàng số lổ gấp 10 gần vốn điều lệ như Công ty cho thuê tài chính 2 thuộc
Agribank Việt Nam. Bên cạnh đó những sai lầm trong hoạt động xét xử của Tòa án
giải quyết tranh chấp về tài sản thế chấp, bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng trên
toàn quốc nói chung cũng như của Tòa án nhân dân tại Đà Nẵng nói riêng cũng là
một trong những nguyên nhân làm cho việc xử lý tài sản bảo đảm kéo dài, nợ xấu
khó đòi, gây thiệt hại không nhỏ. Vì vậy việc khắc phục những sai lầm, thiếu sót
trong hoạt động thực tiễn cho vay cấp tín dụng của Ngân hàng có tài sản bảo đảm
thực hiện nghĩa vụ và những sai lầm trong hoạt động xét xử giải quyết tranh chấp về
tài sản thế chấp bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng của Tòa án nhân dân tại Đà
Nẵng nhằm nâng cao hiệu quả cho vay cấp tín dụng cũng là một yêu cầu cấp thiết,
một đòi hỏi cấp bách và khách quan.
Từ những bất cập và những sai lầm, hạn chế trên các phương diện nêu trên,
cần có giải pháp khoa học, sát thực tiễn để khắc phục những bất cập, sai lầm, hạn
chế đó, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay cấp tín dụng có tài sản thế
chấp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của hệ thống các Ngân hàng Việt Nam, khẳng
định vai trò, vị thế xương sống của Ngân hàng trong nền kinh tế quốc dân. Với suy
nghĩ đó, tác giả chọn đề tài “Giải quyết tranh chấp về tài sản thế chấp bảo đảm
thực hiện hợp đồng tín dụng từ thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân tại Đà Nẵng”
nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng
như khó khăn về xử lý tài sản thế chấp, bảo lĩnh là nhà đất của hộ gia đình; Tài sản
chung của vợ chồng, tài sản chung chưa chia; Trường hợp cho mượn, sang tên nhà
đất để thế chấp tài sản; Trường hợp nhiều tài sản bảo đảm cho một khoản vay thì
chia tỷ lệ như thế nào; Bảo lãnh Ngân hàng …cùng với việc nêu ra những vưỡng
mắc, khó khăn, tác giả giới thiệu nhiều vụ án liên quan để chứng minh.
+
Lê Tự, Chánh tòa Tòa kinh tế Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng trong
bài “Thực tiễn xét xử các vụ án kinh doanh thương mại về hợp đồng tín dụng tại
3
Ngân hàng” đã nêu ra nhiều vướng mắc và bất cập về áp dụng thủ tục tố tụng, về áp
dụng pháp luật nội dung (liên quan đến tài sản thế chấp hình thành trong tương lai,
đăng ký tài sản thế chấp hình thành trong tương lai, xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký
biện pháp bảo đảm, quyền thu giữ tài sản bảo đảm…) và đề xuất nhiều giải pháp
khoa học có tính khả thi để khắc phục.
+
Nguyễn Văn Tiến, Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao trong bài “Thực
tiễn giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân và
khuyến nghị đối với trách nhiệm của tổ chức tín dụng” đã nêu ra một số hạn chế,
vướng mắc thường gặp trong giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng tín dụng.
Đó là những vướng mắc từ quy định của pháp luật như: Đánh giá giá trị tài sản hình
thành trong tương lai, về xác định thành viên của hộ gia đình, thứ tự ưu tiên thanh
toán, về xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà
người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, về trường
21/4/2019.
Các nghiên cứu nên trên đều có cách khám phá theo nhiều khía cạnh khác
nhau và đều hướng về bản chất của việc vay có thế chấp tài sản bảo đảm, vướng
mắc và phương thức xử lý tài sản thế chấp. Đây là những công trình khoa học giúp
tác giả có cái nhìn rộng hơn để thực hiện thành công đề tài trên cơ sở lấy thực tiễn
xét xử của Tòa án nhân dân tại Đà Nẵng làm nền tảng nghiên cứu.
3.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là làm rõ các vấn đề lý luận, pháp luật về
thế chấp tài sản bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng thông qua thực tiễn giải quyết
tranh chấp của Tòa án nhân dân tại Đà Nẵng; Hướng tới xác lập luận cứ khoa học
cho việc nghiên cứu, đánh giá, hoàn thiện các quy định của pháp luật về thế chấp tài
sản trong giao dịch tín dụng Ngân hàng; Đảm bảo nâng cao hiệu quả áp dụng pháp
luật để giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân tại Đà Nẵng, hạn chế rủi ro trong
hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về lý luận, pháp luật về thế chấp tài sản bảo đảm thực
hiện hợp đồng tín dụng, tìm ra những vấn đề bất cập để hoàn thiện. Nghiên cứu thực
tiễn áp dụng pháp luật của Tòa án nhân dân tại Đà Nẵng về giải quyết tranh chấp về
tài sản thế chấp bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng để làm rõ những sai lầm,
thiếu sót của Tòa án trong hoạt động xét xử lĩnh vực này. Đề xuất các giải pháp
khoa học để khắc phục các bất cập, sai lầm, thiếu sót nêu trên.
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1. Đối tượng nghiên cứu
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Luận văn được triển khai thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận triết học
pháp quyền Mác Lênin, phương pháp luận biện chứng duy vật và duy vật lịch sử.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận và để đảm bảo cho luận văn đạt chất lượng, tác
giả sử dụng kết hợp một tổng thể các phương pháp như: Phân tích, so sánh, hệ
thống, thống kê, lịch sử cụ thể, tổng hợp, xã hội học, điều tra xã hội học, tổng kết
thực tiễn…
6.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn là một công trình nghiên cứu khoa học góp phần làm sáng tỏ tính
khoa học của lý luận, pháp luật về tài sản bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng; bổ
sung những khiếm khuyết, bất cập từ lý luận và pháp luật về tài sản bảo đảm trong
hợp đồng tín dụng.
6
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận văn là cơ sở khoa học để kiến nghị các nhà làm
luật nghiên cứu hoàn thiện chính sách pháp luật và pháp luật về thế chấp tài sản
trong hợp đồng tín dụng.
Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị cho hoạt
động áp dụng pháp luật của Tòa án nhân dân trong hoạt động giải quyết tranh chấp
về tài sản bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng, cho công tác nghiên cứu, học tập,
giảng dạy tại các cơ sở đào tạo.
7. Kết cấu của luận văn
là thế chấp tài sản. Thế chấp tài sản là một biện pháp bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ
dân sự trong hợp đồng dân sự. Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành Khoản 1 Điều 317 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Thế chấp tài sản là việc một bên
(sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế
chấp)”. Với ý nghĩa này, khi các bên giao kết hợp đồng dân sự, để đảm bảo việc
thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng một cách nghiêm túc thì bên có
nghĩa vụ hoặc bên thứ ba có thể dùng tài sản của mình để thế chấp cho bên còn lại,
như một “vật làm tin” rằng tôi sẽ thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận. Thế chấp tài
sản là biện pháp bảo đảm được áp dụng phổ biến trong giao dịch dân sự. Trên thực
tế, việc chuyển giao tài sản từ người có nghĩa vụ sang người có quyền trong biện
8
pháp cầm cố tài sản không chỉ thủ tục phức tạp mà còn khiến cho người có nghĩa vụ
bảo đảm khó có thể thực hiện do không thuận lợi cho các bên. Ví dụ như trường hợp
người đi vay không có nhà để ở hoặc Ngân hàng không cần thiết phải thu giữ nhà
đất. Nếu ở biện pháp cầm cố, bên cầm cố phải chuyển giao tài sản cho bên nhận
cầm cố, thì ở biện pháp thế chấp tài sản, bên thế chấp dùng tài sản thuộc sở hữu của
mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên nhận thế chấp.
Và tài sản thế chấp phải thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ, bởi lẽ, nếu bên có bảo
bảo đảm vi phạm nghĩa vụ thì bên nhận bảo đảm có quyền xử lý tài sản bảo đảm để
thỏa mãn quyền của mình. Quy định này buộc người có nghĩa vụ sẽ phải cẩn trọng
khi xác lập quan hệ thế chấp. Ở một khía cạnh nào đó, quy định này cũng tạo ra sự
bất lợi cho người có quyền nếu không kiểm tra kỹ tài sản thế chấp có thuộc sở hữu
của bên có nghĩa vụ không và có thể dẫn tới hậu quả biện pháp bảo đảm bị vô hiệu
do khi xác lập quan hệ thế chấp tài sản xác định tài sản thế chấp không thuộc sở hữu
của người có nghĩa vụ. Trong biện pháp thế chấp tài sản không có sự chuyển giao
tài sản từ bên thế chấp sang bên nhận thế chấp nên tài sản thế chấp do bên thế chấp
giữ. Tính chấp bảo đảm thể hiện ở việc bên thế chấp chuyển giao những giấy tờ liên
quan đến tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp. Các bên cũng có thể thỏa thuận tài
nghĩa vụ giữa các bên trong hợp đồng.
Quy định về hiệu lực đối kháng với người thứ ba của biện pháp bảo đảm (Điều
297)
và thứ tự ưu tiên thanh toán (Điều 308):
Theo quy định của BLDS năm 2015 có 02 phương thức phát sinh hiệu lực đối
kháng với người thứ ba của biện pháp bảo đảm gồm: (1) Đăng ký biện pháp bảo đảm và
(2) Nắm giữ (hoặc chiếm giữ) tài sản bảo đảm. Cụ thể là: “Biện pháp bảo đảm phát sinh
hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ khi đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận bảo
đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm” (Điều 297 BLDS năm 2015). Trong khi đó,
“Đăng ký biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký ghi vào sổ đăng ký hoặc nhập vào
cơ sở dữ liệu về việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên
nhận bảo đảm” (Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 102/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính
Phủ). Như vậy, đăng ký biện pháp bảo đảm và hành vi nắm giữ (hoặc chiếm giữ) tài sản
bảo đảm có giá trị pháp lý như nhau khi xác định thời điểm đối kháng với
người thứ ba.
10
Ví dụ: Ông A thế chấp tài sản tại Ngân hàng B. Hợp đồng thế chấp được đăng
ký ngày 01/02/2018. Tuy nhiên, ngày 15/01/2018, ông A đã cầm cố tài sản này cho
ông C, tài sản do ông C trực tiếp nắm giữ, kiểm soát. Trong tình huống này, khi xét
về hiệu lực đối kháng thì ông C có vị trí cao hơn Ngân hàng do thời điểm nắm giữ
phát sinh trước thời điểm đăng ký biện pháp bảo đảm.
Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 2 Điều 297 BLDS năm 2015 thì “khi biện
pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì bên nhận bảo đảm
được quyền truy đòi tài sản bảo đảm và được quyền thanh toán theo quy định tại
Điều 308 của Bộ luật này và luật khác có liên quan”. Như vậy, nội hàm của khái
Tài sản theo quy định tại Điều 105 BLDS bao gồm vật, tiền bạc, giấy tờ có giá
và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động
sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.
Như vậy bản thân tài sản đứng yên thì không bị ràng buộc gì về mặt pháp lý,
nhưng khi được đưa vào tham gia các giao dịch tín dụng với Ngân hàng thông qua
hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp thì nó trở thành tài sản thế chấp.
Có nhiều cách phân loại thế chấp tai sản, trong đó nếu:
Căn cứ vào phương thức thế chấp có thể phân loại thế chấp tài sản như sau:
- Thế chấp tài sản bằng vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
- Thế chấp tài sản là bất động sản và động sản, là tài sản hiện có hoặc hình
thành trong tương lai. Trong đó cần lưu ý các trường hợp đặc biệt là:
+ Thế chấp quyền sử dụng đất bao gồm quyền sử dụng đất hợp lệ, quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất, quyền sử dụng đất hình thành trong tương lai.
+
Thế chấp nhà ở bao gồm: Nhà ở hiện có và nhà ở hình thành trong
tương lai, thế
chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại và thế chấp nhà ở trong dự án.
+Thế chấp động sản đặc biệt: Là thế chấp hàng hóa luân chuyển, thế chấp kho
hàng.
+
Thế chấp tài sản trí tuệ.
Lưu ý: Thế chấp tài sản hình thành trong tương lai
Kể từ khi BLDS năm 2005 đặt nền móng cho việc thế chấp tài sản hình thành
trong tương lai (Điều 342), đến nay, khái niệm về loại tài sản này vẫn chưa đồng
nhất và thường xuyên thay đổi theo thời gian.
Việc giải quyết tranh chấp về thế chấp tài sản bảo đảm thực hiện hợp đồng
tín dụng được pháp luật dân sự quy định trong BLDS và các văn bản hướng dẫn của
13
chính phủ, của các cơ quan liên quan. BLDS 2015 có nhiều chế định quy định về
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong đó có thế chấp tài sản.
Điều 292 BLDS quy định 9 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
trong đó
có biện pháp thế chấp tài sản. Nghĩa vụ bảo đảm được giới hạn bởi ý chí của người
có tài sản. Theo điều 293 BLDS thì chủ sở hữu tài sản có thể dùng tài sản của mình
thế chấp để bảo đảm thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của hợp đồng tín
dụng theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Nếu không có thỏa thuận và
pháp luật không quy định phạm vi bảm đảm thì nghĩa vụ coi như được bảo đảm
toàn bộ kể cả nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại. Nghĩa vụ bảo đảm
không chỉ là nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai mà cả nghĩa vụ có điều kiện.
-
Theo Điều 295 BLDS thì tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên
bảo đảm, trừ trường hợp cần giữ tài sản hoặc bảo lưu quyền sở hữu tài sản bảo đảm
có thể là tài sản hiện tại hoặc tài sản hình thành trong tương lai. Giá trị của tài sản
bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm. Chủ sở
hữu có quyền dùng tài sản của mình bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ (Điều 296
BLDS). Đặc biệt BLDS 2015 quy định về hiệu lực đối kháng với người thứ ba; theo
đó biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ khi đăng ký
biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo
đảm; khi biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì bên
nhận bảo đảm được quyền truy đòi tài sản và được quyền thanh toán theo quy định
tại Điều 308 BLDS và luật khác có liên quan (Điều 297 BLDS), đây là điểm mới so
Trên cơ sở quy định phương thức xử lý tài sản thế chấp quy định tại Điều
303BLDS, BLDS quy định các phương thức cụ thể, đó là: Bán tài sản thế chấp
(Điều 304); Nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của
bên bảo đảm (Điều 305); Định giá tài sản bảo đảm (Điều 306); Thanh toán tiền có
được từ việc xử lý tài sản thế chấp (Điều 307); Thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các
bên cùng nhận tài sản bảo đảm (Điều 308).
- Đối với chế định về thế chấp tài sản, được quy định tại tiểu mục 3, mục 3
chương XV, phần thứ Ba của BLDS. Chế định này bao gồm nhiều điều luật, quy
định chặt chẽ hơn và có nhiều điểm mới so với BLDS 2005. Theo đó:
+ Khái niệm về tài sản thế chấp quy định tại Điều 317 rất ngắn gọn, dể hiểu
hơn nhiều so với quy định tại Điều 342 BLDS 2005.
15
+ Tài sản thế chấp được quy định tại Điều 318 BLDS một cách chặt chẽ, dự
liệu được nhiều tình huống pháp lý hơn so với quy định tại Điều 342 BLDS 2005 và
được quy định thành điều luật riêng thay vì nhập chung với khái niệm về thế chấp
tài sản như Điều 342 BLDS 2005.
+
Nghĩa vụ của bên thế chấp được quy định tại Điều 320 BLDS, bao
gồm 10
nghĩa vụ. So với các nghĩa vụ của bên thế chấp quy định tại Điều 348 BLDS 2005
thì quy định tại Điều 320 BLDS 2015 có thêm 6 nghĩa vụ, đây là sự mở rộng rất
đáng kể.
+
Quyền của bên thế chấp theo quy định tại Điều 321 BLDS 2015; So với
quyền của bên thế chấp quy định tại Điều 349 BLDS 2005 thì về cơ bản được giữ
nguyên (6 quyền).
16
-
Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của BLDS về việc xác lập, thực hiện giao dịch bảo đảm để bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ dân sự và xử lý tài sản bảo đảm đã hướng dẫn các nội dung sau đây:
+ Đưa ra khái niệm về tài sản bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm dùng để thực
hiện nghĩa vụ dân sự, thứ tự ưu tiên thanh toán, lựa chọn giao dịch bảo đảm để thực
hiện nghĩa vụ dân sự.
+ Quy định về giao kết giao dịch bảo đảm.
+
sản.
Quy định về thực hiện giao dịch bảo đảm, trong đó có thế chấp tài
+
Quy định về xử lý tài sản bảo đảm trong thế chấp; trong đó nêu cụ
thể các
trường hợp xử lý tài sản bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp bên bảo
đảm bị phá sản, nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm, các phương thức xử lý tài sản bảo
đảm theo thỏa thuận, thời hạn xử lý tài sản bảo đảm, thu giữ tài sản bảo đảm để xử
lý và xử lý tài sản bảo đảm đối với các tài sản đặc biệt…
- Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/2/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ
về giao dịch bảo đảm đã sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 163 theo hướng
khoa học và sát với thực tiễn hơn, làm rõ hơn nhiều quy định của Nghị định 163; Ví