ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
HOÀNG THỊ PHƯƠNG THANH
ĐẶC ĐIỂM VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH VIÊM PHỔI
Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI TẠI TRUNG TÂM NHI
KHOA BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI
NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Thái Nguyên - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢ C
HOÀNG THỊ PHƯƠNG THANH
ĐẶC ĐIỂM VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH VIÊM PHỔI
Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI TẠI TRUNG TÂM NHI
KHOA BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI
NGUYÊN
Chuyên ngành: Nhi khoa
Mã số: 60720135
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS Nguyễn Văn Sơn
những kinh nghiệm quý báu để tôi hoàn thành luận văn Thạc sĩ Nhi khoa này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS Nguyễn Thành Trung
- Giám đốc Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên - Phó Hiệu trưởng, Trưởng
Bộ môn Nhi Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên, người đã có những nhận
xét, góp ý quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Bích Hoàng - Giám đốc Trung
tâm Nhi Khoa, người đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình
học tập tại Trung tâm.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Bộ môn
Nhi và các thầy, cô giáo của Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên đã trực
tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo điều kiện để giúp
tôi hoàn thành khóa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Bệnh viện và Ban Giám đốc
Trung tâm Nhi khoa cùng toàn thể các đồng nghiệp tại Trung tâm Nhi khoa
Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban giám hiệu, Bộ môn Nhi
Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện
thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn.
Và cuối cùng tôi xin cảm ơn các anh chị em trong gia đình, tất cả các
đồng nghiệp và bạn bè đã luôn động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi để tôi hoàn
thành cuốn luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 22 tháng 10 năm 2017
Tác giả
Hoàng Thị Phương Thanh
iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
iv
United Nations Children's
Fund
White blood count
World Health Organization
v
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN.............................................................................3
1.1. Định nghĩa,phân loại bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi...........................3
1.2. Nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ.....................................................5
1.3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi.......12
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............19
2.1. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................19
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu:...........................................................19
2.3. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu:.......................................................19
2.4. Phương pháp thu thập số liệu...................................................................29
2.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................29
2.6. Đạo đức nghiên cứu.................................................................................29
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................30
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu..............................................30
3.2. Nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi.................................32
3.3. Đặc điểm lâm sàng của viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi................................34
3.4. Đặc điểm cận lâm sàng của viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi..........................37
Bảng 3.15. Triệu chứng thực thể bệnh viêm phổi do một số VK hay gặp........36
Bảng 3.16. Thay đổi chỉ số máu ngoại vi trong công thức máu............................. 37
Bảng 3.17. Triệu chứng X- quang Tim Phổi thẳng........................................................ 38
Bảng 3.18. Kết quả định lượng CRP và sự thay đổi độ bão hòa oxi máu.........38
Bảng 3.19. Sự thay đổi trong CTM theo một số vi khuẩn nuôi cấy được........38
Bảng 3.20. Triệu chứng X- quang Tim Phổi thẳng theo một số vi khuẩn nuôi
cấy được............................................................................................................................................... 39
Bảng 3.21. Kết quả định lượng CRP và sự thay đổi độ bão hòa oxi máu.........39
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, CÁC BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Hình ảnh phế nang bình thường và phế nang viêm.................................... 3
Hình 1.2. Cấu tạo của hầu - họng........................................................................................... 11
Hình 1.3. Kỹ thuật lấy dịch Tỵ hầu....................................................................................... 26
Biểu đồ 2.1. Sự biến thiên của BC hạt trung tính và BC Lympho........................25
Biểu đồ 3.3. Các bệnh lý kết hợp của đối tượng nghiên cứu................................... 32
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phổi là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ dưới 5 tuổi trên toàn
thế giới [4], [35], [46], đặc biệt ở các nước đang phát triển [34], [37], [51]. Năm
2004, theo báo cáo của UNICEF và Tổ chức Y tế Thế giới, viêm phổi đã gây tử
vong 2 triệu trẻ em mỗi năm, nhiều hơn tử vong do AIDS, sốt rét và sởi cộng lại
và được phân bố rộng khắp các khu vực trên thế giới [34], [51].
Việt Nam là nước đang phát triển có tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do viêm
lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi ở các thể lâm sàng khác nhau và theo
nguyên nhân khác nhau có ý nghĩa quan trọng giúp gợi ý cho các bác sĩ lâm
sàng lựa chọn kháng sinh ban đầu được hiệu quả nhất.
Xuất phát từ vấn đề nêu trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại Trung
tâm Nhi khoa Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên” nhằm 2 mục tiêu:
1.
Xác định nguyên nhân gây viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại Trung
tâm Nhi khoa Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2016 - 2017.
2.
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm phổi ở trẻ dưới
5 tuổi điều trị tại Trung tâm Nhi khoa Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
năm 2016 - 2017.
3
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN
1.1. Định nghĩa,phân loại bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi
* Định nghĩa
Viêm phổi là hiện tượng nhiễm khuẩn của nhu mô phổi bao gồm viêm
phế nang, ống và túi phế nang, tiểu phế quản tận cùng hoặc viêm tổ chức kẽ
của phổi. Tác nhân gây viêm phổi có thể là các vi khuẩn, virus, ký sinh vật,
nấm nhưng không phải do trực khuẩn lao [4], [5], [29], [49].
Không có chẩn đoán khác về tình trạng bệnh đang có.
Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện được định nghĩa là viêm phổi mới
xuất hiện, xảy ra sau khi bệnh nhân nhập viện 48h hoặc muộn hơn.
* Phân loại theo mức độ nặng của bệnh:
Viêm phổi [24], [51]: Trẻ ho kèm theo thở nhanh so với tuổi.
+
Trẻ < 2 tháng nhịp thở ≥ 60 lần / phút
+
Trẻ từ 2 - < 12 tháng tuổi nhịp thở ≥ 50 lần / phút
+ Trẻ từ 12 tháng - ≤ 5 tuổi nhịp thở ≥ 40 lần / phút
Viêm phổi nặng [24], [51]
- Trẻ < 2 tháng tuổi:
+
Trẻ ho
+
Sốt
+
Thở nhanh
12,1% [30]. Theo một nghiên cứu khác tại khoa Nhi Bệnh viên Xanh pôn,
vi khuẩn
thường gặp gây bệnh viêm phổi nặng là S. pneumoniae (29,6%) H. influenzae
(17,5%) [18].
*
Viêm phổi do Phế cầu (Streptococcus pneumoniae)
S. pneumoniae là căn nguyên hàng đầu gây VPMPTCĐ [40] đặc biệt là
ở trẻ em, người già, người có bệnh mạn tính. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, ước
chừng mỗi năm có khoảng 1,1 triệu trường hợp trẻ dưới 5 tuổi tử vong vì
viêm phổi do phế cầu [13].
Tỷ lệ viêm phổi do S. Pneumoniae ở khu vực châu Á nhìn chung thấp hơn
so với ở châu Âu là 13,3% so với 25,9%. Ở châu Á, tỷ lệ này cũng khác nhau tùy
thuộc từng quốc gia: ở Nhật là 20%, khoảng 10 - 15% trong các nghiên cứu khác
và chỉ khoảng 5% ở Malaysia, 7 % ở Singapore. Đặc biệt, phế cầu
6
cũng là căn nguyên thường gặp nhất gây biến chứng viêm phổi bội nhiễm ở
các bệnh nhân sau nhiễm virus đường hô hấp.
Phế cầu là vi khuẩn Gram dương, có vỏ bọc, kích thước 0,5 - 1,25µm,
đứng thành cặp đôi hoặc riêng lẻ, hoặc thành chuỗi ngắn. Nhiễm khuẩn
thường xảy ra vào mùa đông và đầu mùa xuân, gần 70% trường hợp xảy ra
sau nhiễm siêu vi [21].
Vi khuẩn gây bệnh từ người này sang người khác và thường khu trú
7
thường liên quan đến dịch cúm, sởi hay người mắc bệnh mạn tính, suy giảm
miễn dịch và là nguyên nhân tử vong cao nhất ở bệnh nhân đặt nội khí quản
tại khoa hồi sức tích cực.
Tụ cầu là cầu khuẩn Gram dương, đường kính 0,8 - 1μm, thường tụ tập
thành từng đám giống hình chùm nho. Tụ cầu sản xuất nhiều độc tố và enzym
ngoại bào. Chủng Tụ cầu vàng tạo ra enzym coagulase là đặc điểm đặc trưng
so với chủng khác [21].
S. aureus thường gặp ở những bệnh nhân viêm phổi nặng và áp xe
phổi.
Thường xảy ra đối với bệnh nhân sau khi cúm hoặc suy giảm miễn dịch, Tụ
cầu theo dịch tiết đường hô hấp vào phổi. Vi khuẩn này có thể theo đường
máu đến phổi từ một mụn nhọt ngoài da, hoặc từ một sùi trong viêm nội tâm
mạc ở tim phải hoặc từ một huyết khối tĩnh mạch bị nhiễm khuẩn [21].
Theo nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Trung ương, trẻ bị viêm phổi do vi
khuẩn trong 5 năm (từ năm 2006 - 2010) nguyên nhân do vi khuẩn Gram
dương chiếm 31,7%, trong đó S. aureus chiếm ưu thế với tỷ lệ là 14,9% [30].
Tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ năm 2014, kết quả cấy đờm trên 196
bệnh nhi viêm phổi cộng đồng thu được như sau: S. pneumoniae: 47,1%, kế
đến là S. aureus: 20,6%; M. catarrhalis: 14,7%; H. influenzae: 8,8%; K.
pneumoniae: 5,9%; P. aeruginosa: 2,9% [16].
1.2.2. Đặc điểm nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ theo lứa tuổi [29]
-
-
Trẻ sơ sinh: các vi khuẩn Gram(+) đặc biệt:
+
B -Trẻ trên 3 tuổi:
-
+
S. pneumoniaee
+
Staphylococcus Pneumoniae
+
M. pneumonia
+
Chlamydia pneumoniae.
Trẻ nằm viện kéo dài hoặc suy giảm miễn dịch:
+
Klebsiella, Pseudomonas
+
E. Coli
+
trường hợp tử vong do viêm phổi. Vào năm 1883, ông đã nuôi cấy từ mô phổi
động vật thu được Klebsiella pneumoniae là căn nguyên gây bệnh viêm phổi.
Các nghiên cứu nguyên nhân bệnh viêm phổi giai đoạn sớm tập trung vào
người lớn, cho thấy phế cầu đã là mầm bệnh chiếm ưu thế. Chất đờm phổi trở
thành giá trị tiên đoán hữu ích cho viêm phổi do Phế cầu.
Năm 1983, Hội đồng Khoa học và Công nghệ vì sự Phát triển Quốc tế
(BOSTID) tại Học viện Khoa học Quốc gia Hoa Kỳ đã tiến hành nghiên cứu
bệnh lý hô hấp cấp (ARI) (chứ không riêng bệnh viêm phổi) ở 10 Trung tâm
tại các nước đang phát triển. Virus và vi khuẩn từ dịch mũi họng, máu và dịch
màng phổi được nuôi cấy còn mẫu nước tiểu dùng phản ứng miễn dịch tự
miễn dịch thu được kết quả vi trùng hợp bào hô hấp là loại virus được phát
hiện nhiều nhất, còn S. pneumonia và H. influenzae là những vi khuẩn được
phát hiện nhất [44], [33]. Trong nhiều năm qua đã có những tiến bộ to lớn
trong việc phát hiện vi sinh vật thông qua kỹ thuật phát hiện acid nucleic [42]
Như vậy, việc xác định nguyên nhân gây bệnh viêm phổi là rất cần thiết
và được thực hiện từ rất lâu. Tuy nhiên để phù hợp với điều kiện Việt Nam,
với điều kiện mỗi khu vực, mỗi viện trong nước ta. Xác định nguyên nhân gây
viêm phổi ở trẻ chủ yếu dựa vào phương pháp nuôi cấy dịch tỵ hầu và xét
nghiệm protein C phản ứng (CRP) gợi ý.
Phương pháp cấy dịch tỵ hầu xác định nguyên nhân gây bệnh viêm phổi
ở trẻ đã được nhiều nghiên cứu thực hiện trong nước ta từ rất lâu như: Quách
Ngọc Ngân tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ [16], Nguyễn Văn Bàng tại khoa
Nhi Bệnh viện Bạch Mai năm 2009 [3], Đào Minh Tuấn tại viện Nhi Trung
10
ương trong 5 năm (từ năm 2006 - 2010) [30]. Lê Xuân Ngọc tại Bệnh viện
Nhi Trung ương (2012) [17] và còn rất nhiều các nghiên cứu khác nữa.
trước, nằm ở ngã ba giữa đường ăn và đường thở.
Hai bên của họng miệng có amidan khẩu cái nằm trong hốc amidan.
Niêm mạc họng miệng cũng khác với niêm mạc họng mũi. Niêm mạc họng
miệng là niêm mạc đường tiêu hóa còn niêm mạc họng mũi là niêm mạc
đường hô hấp.
Họng thanh quản: họng thanh quản là phần tương ứng với thanh quản ở
phía trước. Niêm mạc của họng thanh quản cũng giống niêm mạc của họng
miệng là niêm mạc đường tiêu hóa nhưng có cấu trúc lớp biểu mô lát tầng.
*
-
Thời điểm lấy mẫu
Càng sớm ở giai đoạn sớm của bệnh càng tốt. Nghĩa là tiến hành lấy
mẫu ngay sau khi có chẩn đoán lâm sàng.
-
Nên lấy mẫu trước khi bệnh nhân dùng kháng sinh toàn thân.
12
1.3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi
1.3.1. Đặc điểm lâm sàng [8], [20], [29], [48], [51]
*Giai đoạn khởi phát
-
Triệu chứng viêm long đường hô hấp trên: Hắt hơi chảy nước mũi, ho,
sốt nhẹ.
tại bệnh viện Nhi Trung ương từ năm 2006 - 2010 như sau:
+
Sốt: 88,2%, ho: 98,1%, khò khè: 74,8%
+
Bú kém: 67,10%,
+
Kích thích: 37,60%, li bì: 22,70%
+
Ran ẩm ở phổi: 87,5%, ran phế quản ở phổi: 63,4%.
+
Rút lõm lồng ngực: 49,1%, nhịp thở nhanh: 74,8%
+
Suy thở: 47,2%.
* Một nghiên cứu khác tại Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng từ tháng 5/ 2012
- tháng 5/ 2013 cho thấy một vài đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhi viêm phổi
nặng:
Nhịp tim nhanh, kích thích, li bì gặp 76%
+
Nôn, ỉa lỏng, bỏ bú: 66,7%
* Nghiên cứu của Huỳnh Văn Tường về đặc điểm lâm sàng và vi sinh của
viêm phổi cộng đồng nặng ở trẻ từ 2 - 59 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi đồng I
[28] cho thấy:
+
Ho: 86,2%
+
Sốt: 64,7%
+
Nôn: 21,6%
+
Biếng ăn, bú ít: 49,1%
+
Không uống được hoặc bỏ bú: 5,1%
+