Hoàn thiện chiến lược marketing cho sản phẩm bột giặt OMO của tập đoàn UNILEVER - Pdf 70

Chiến lược Marketing Hoàn thiện chiến lược…
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại hiện nay, hoạt động kinh doanh vô cùng khó khăn, các doanh nghiệp
luôn phải đổi mới, cải tiến và đẩy mạnh truyền thông mới có thể theo kịp tốc độ phát
triển. Những thay đổi nhanh về thị hiếu, công nghệ, tình hình cạnh tranh, do đó dù
doanh nghiệp đưa ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, tập trung cải tiến
sản phẩm mà làm yếu đi công tác truyền thông cổ động, chưa thực sự khai thác hết thị
trường trong nước, thì doanh nghiệp không thể tồn tại. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp phải
tập trung toàn diện đến chiến lược marketing nếu muốn tồn tại và phát triển với uy tín
ngày càng cao.
Qua tìm hiểu, nhóm chúng tôi quyết định chọn cho mình đề tài “Hoàn thiện chiến
lược marketing cho sản phẩm bột giặt OMO của tập đoàn UNILEVER. Nhóm chúng tôi
xin chia đồ án làm 3 phần, với những nội dung của từng phần như sau:
Phần I: Cơ sở lí luận về chiến lược Marketing.
Phần II: Thực trạng chiếc lược Marketing của tập đoàn UNILEVER.
Phần III: Giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing cho sản phẩm OMO của tập
đoàn UNILEVER.
Do những kiến thức còn có phần hạn chế cũng như những phân tích còn chưa sắc
sảo. Rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô. Cuối cùng chúng tôi xin gửi lời cảm ơn
chân thành đến thầy Phan Hồng Tuấn- giảng viên bộ môn chiến lược Marketing đã
hướng dẫn tận tình để nhóm chúng tôi có thể hoàn thành đồ án này.
Xin chân thành cảm ơn!
GVHD: Phan Hồng Tuấn Trang i Nhóm 1 – CCQC03B
Chiến lược Marketing Hoàn thiện chiến lược…
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................................................... I
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU .................................................................................................................... IV
DANH MỤC HÌNH VẼ ..................................................................................................................................... IV
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................................................ IV
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING. ................................................................................... 1
1.2.1.2. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh ( SBU) ....................................................................................................... 2

2.5.4. Chiến lược cổ động .................................................................................... 26
GVHD: Phan Hồng Tuấn Trang ii Nhóm 1 – CCQC03B
Chiến lược Marketing Hoàn thiện chiến lược…
2.4.4.1. Quảng cáo và bán hàng trực tiếp ................................................................................................................ 26
2.5.4.2. Marketing trực tiếp .................................................................................................................................... 27
2.5.4.3. Khuyến mãi .................................................................................................................................................. 27
2.5.4.4. PR ................................................................................................................................................................ 27
2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược Marketing của bột giặt Omo .................... 28
2.6.1. Môi trường vi mô ....................................................................................... 28
2.6.1.1. Các trung gian marketing: ........................................................................................................................... 28
2.6.1.2. Khách hàng : là đối tượng, là nhân tố tạo nên thị trường. ........................................................................... 28
2.6.1.3. Đối thủ cạnh tranh : Omo là mặt hàng tiêu dùng thiết yếu nên đối thủ cạnh tranh là tất yếu xảy ra, hiện
nay sản phẩm cạnh tranh khốc liệt với Omo là tide của P&G ................................................................................... 29
2.6.1.4. Công chúng: có thể hỗ trợ hoặc chống lại những nỗ lực của Unilever Việt nam trong việc quảng bá thương
hiệu do vậy để đạt được mục đích Unilever phải không ngừng quan tâm cũng như có hoạt động đẩy mạnh uy tín
thương hiệu; ........................................................................................................................................................... 30
2.6.2. Môi trường vĩ mô ....................................................................................... 30
2.7. Phân tích mô hình SWOT .................................................................................. 31
2.7.1. Điểm mạnh của công ty ............................................................................. 31
2.7.2. Điểm yếu của công ty ................................................................................ 31
2.7.3. Cơ hội từ các yếu tố môi trường bên ngoài ............................................... 31
2.7.4. Thách thức từ các yếu tố môi trường bên ngoài ....................................... 32
2.8. Đánh giá chung về chiến lược marketing của OMO ........................................... 33
PHẦN III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO SẢN PHẨM OMO ..................................... 38
CỦA TẬP ĐOÀN UNILEVER ........................................................................................................................... 38
3.1. Giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing ........................................................ 38
3.1.1. Nâng cao chất lượng và cải thiện sản phẩm .............................................. 38
3.1.1.1. Mẫu mã, bao bì ........................................................................................................................................... 38
3.1.1.2. Đa dạng hóa và cải tiến chất lượng sản phẩm ........................................................................................... 38
3.1.2. Nghiên cứu thị trường ............................................................................... 39

HÌNH 3.1.: CƠ CẤU PHÒNG MARKETING.......................................................................................................44
 DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 2.2. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA UNILEVER QUA CÁC NĂM..................................................................18
BẢNG 2.3. THÔNG SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN ĐVT : LẦN.......................................................................19
BẢNG 2.4. THÔNG SỐ HOẠT ĐỘNG..............................................................................................................20
BẢNG 2.5. THÔNG SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LỢI ĐVT: %.................................................................21
BẢNG 2.6. SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC SẢN PHẨM CÙNG LOẠI..................................................................29
BẢNG 2.7. MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỚI DÒNG BỘT GIẶT OMO...........................................................................34
BẢNG 2.8. ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ KÊNH PHÂN PHỐI CỦA OMO....................................................34
BẢNG 2.9. CẢM NHẬN VỀ DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG CỦA OMO.......................................................35
BẢNG 2.10. NGUYÊN NHÂN CỦA KHÁCH HÀNG KHÔNG SỬ DỤNG BỘT GIẶT OMO.......................................35
GVHD: Phan Hồng Tuấn Trang iv Nhóm 1 – CCQC03B
Chiến lược Marketing Hoàn thiện chiến lược…
GVHD: Phan Hồng Tuấn Trang v Nhóm 1 – CCQC03B

Chiến lược Marketing Hoàn thiện chiến lược…
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING.
1.1. Khái niệm, vai trò chiến lược Marketing.
1.1.1. Khái niệm chiến lược, chiến thuật, chiến dịch.
- Chiến thuật: Là các biện pháp giao chiến và đánh bại đối thủ trong một trận đánh.
- Chiến lược: Là những biện pháp, kế hoạch chung nhằm giành kết cục lâu dài.
- Chiến dịch: Toàn bộ các việc tập trung lực lượng để giải quyết nhiệm vụ nào đó.
1.1.2. Khái niệm chiến lược Marketing.
Chiến lược Marketing là cách mà doanh nghiệp thực hiện để đạt được mục tiêu
Marketing và thường liên quan đến 4P.
• Thị trường mà doanh nghiệp sẽ cạnh tranh là gì (xác định thị trường).
• Khách hàng của công ty là ai (xác định khách hàng trọng tâm).
• Sản phẩm/dịch vụ của công ty sẽ được định vị như thế nào. Tại sao khách hàng
lại mua sản phẩm của công ty mà không phải đối thủ cạnh tranh (định hướng
chiến lược cạnh tranh).

hoặc những ngành kinh doanh nào? Và công ty sẽ quản lý các hoạt động kinh doanh đó
ra sao?
• Chiến lược tập trung vào một lĩnh vực kinh doanh riêng lẻ: giúp công ty có
thể tập trung vào các nguồn lực vật chất, công nghệ, tài chính, quản trị tổng
quát và các năng lực cạnh tranh của mình để cạnh tranh thắng lợi trên một lĩnh
vực.
• Chiến lược hội nhập dọc nghĩa là công ty đang sản xuất các đầu vào cho chính
mình (hội nhập về phía sau, hay ngược chiều) hoặc phát tán các đầu ra cho
chính mình (hội nhập về phía trước).
• Chiến lược đa dạng hóa: Chiến lược này thường hướng đến mục tiêu gia tăng
giá trị, làm tăng sức mạnh thị trường tương đối so với đối thủ.
1.2.1.2. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh ( SBU)
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh là tổng thể các cam kết và hành động giúp doanh
nghiệp giành lợi thế cạnh tranh.
Chiến lược kinh doanh phải chỉ ra được cách thức doanh nghiệp cạnh tranh trong
GVHD: Phan Hồng Tuấn Trang 2 Nhóm 1 – CCQC03B
Nhu cầu và
hành vi khách
hàng
Mục tiêu,
nguồn lực
công ty
Đối thủ cạnh
tranh hiện tại,
tương lai
S
W
O
T
Thị

nghiệp
Chiến lược chức năng là một lời công bố chi tiết về các mục tiêu và phương thức
hành động ngắn hạn được các lĩnh vực chức năng sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu
ngắn hạn của các SBU và mục tiêu dài hạn của tổ chức.
1.2.2. Phân tích môi trường marketing
Theo Philip Kotler, môi trường marketing của một doanh nghiệp bao gồm những tác
nhân và những lực lượng nằm ngoài chức năng quản trị marketing của doanh nghiệp và
tác động đến khả năng quản trị marketing của doanh nghiệp và tác động đến khả năng
quản trị marketing, trong việc phát triển cũng như duy trì các trao đổi có lợi đối với
khách hàng mục tiêu.môi trường marketing được phân chia thành hai nhóm: môi trường
vĩ mô và môi trường vi mô.
1.2.3. Mục tiêu chiến lược marketing
Mục tiêu của chiến lược marketing thể hiện ở các chỉ tiêu cơ bản : sản lượng tiêu
thụ, doanh thu, thị phần, …mà chiến lược marketing đó cần đạt được, và được xác định
căn cứ vào:
 Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
 Các kết quả từ phân tích môi trường
 Các khả năng và nguồn lực hoạt động marketing .
GVHD: Phan Hồng Tuấn Trang 3 Nhóm 1 – CCQC03B
Chiến lược Marketing Hoàn thiện chiến lược…
1.3. Phương pháp xây dựng chiến lược Marketing
1.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược Marketing
1.3.1.1. Môi trường vĩ mô.
Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố tác động đến khả
năng chi tiêu của khách hàng như: phân phối thu nhập và tiết kiệm, nợ, khả năng vay
tiền.
Do đó, các nhà Marketing phải nhận biết được các xu hướng chính về thu nhập
trong dân chúng và những thay đổi về chỉ tiêu của các nhóm dân chúng khác biệt.
 Phân phối thu nhập.
 Tiết kiệm, nợ tín dụng.

 Nhà cung ứng:
 Cung ứng yếu tố đầu vào
 Người cung cấp tài chính và lao động
 Khách hàng:
 Người tiêu dùng.
 Nhà sản xuất.
 Người bán buôn trung gian.
 Cơ quan Nhà nước.
 Quốc tế.
 Đối thủ cạnh tranh:
 Xác định mục tiêu của đối thủ cạnh tranh
+ Đối thủ đang định tìm kiếm gì trong thị trường: thị phần, lợi nhuận, vị trí
dẫn đầu, mức tăng trưởng…
+ Điều gì chi phối hành vi của mỗi đối thủ?
 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ.
+ Mức tiêu thụ.
+ Thị phần.
+ Đầu tư mới.
 Định hướng theo khách hàng và đối thủ cạnh tranh.
 Tập trung vào đối thủ cạnh tranh: Dựa vào những phản ứng của đối thủ cạnh
tranh để có phương án hành động
 Tập trung vào khách hàng: Lấy khách hàng làm trung tâm.
1.3.2. Những căn cứ để xây dựng chiến lược Marketing
1.3.2.1. Căn cứ vào khách hàng.
• Khách hàng là cơ sở của mọi chiếc lược.
• Để chiến lược Marketing thực sự dựa vào khách hàng, khi xây dựng chiến lược
thì doanh nghiệp phải phân đoạn thị trường.
• Cách phân đoạn thị trường
• Theo mục đích sử dụng: Căn cứ vào mục đích sử dụng sản phẩm của khách
GVHD: Phan Hồng Tuấn Trang 5 Nhóm 1 – CCQC03B

Một doanh nghiệp có thể chọn lựa để tiến nhập vào một hoặc nhiều khúc tuyến của
một thị trường nhất định nào đó. Tuy nhiên hầu hết các doanh nghiệp đều thâm nhập
vào một thị trường mới bằng cách phục vụ một khúc tuyến duy nhất, và nếu việc làm
này cho thấy thành công, họ tiến nhập thêm vào các khúc tuyến khác, rồi bao trải theo
hàng dọc hoặc hàng ngang. Sự thâm nhập không mang tính chất ngẫu nhiên mà đi theo
một kế hoạch chủ động. Các doanh nghiệp nhỏ thành công thường xác định rằng, chỉ
GVHD: Phan Hồng Tuấn Trang 6 Nhóm 1 – CCQC03B
Chiến lược Marketing Hoàn thiện chiến lược…
một lượng nhỏ khách hàng sẽ mua sản phẩm hay dịch vụ của họ. Vì thế, nhiệm vụ của
họ là xác định, càng chính xác càng tốt, những khách hàng tiềm năng đó đồng thời
“xoáy ” các chiến dịch marketing cũng như đầu tư nghiêm túc tiền bạc và công sức tới
mạng lưới khách hàng tiềm năng đó.
Việc lựa chọn một phân đoạn để thâm nhập phải xem xét ba yếu tố: quy mô và mức
tăng trưởng của từng phân đoạn, tính hấp dẫn về quy mô, cơ cấu và phù hợp với khả
năng marketing của doanh nghiệp.
1.3.3.2. Định vị sản phẩm
Định vị vị trí sản phẩm trên thị trường mục tiêu là thiết kế sản phẩm và hình ảnh
của doanh nghiệp sao cho nó có thể chiếm được một chỗ đặc biệt và có giá trị trong tâm
trí khách hàng mục tiêu.
Doanh nghiệp cần phải tiến hành định vị để xác định các lợi thế cạnh tranh về sản
phẩm so với đối thủ, nhằm xây dựng chiến lược marketing có khả năng tạo ra nhiều lợi
thế hơn cho doanh nghiệp, trong việc thõa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng ,
cũng như góp phần thành đạt các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp một cách hiệu
quả hơn. Có nghĩa là tạo ra sự đánh giá, nhìn nhận và phân biệt rõ ràng của khách hàng
về nhãn hiệu của doanh nghiệp, những lợi thế của sản phẩm trong việc thỏa mãn nhu
cầu khách hàng so với các sản phẩm cạnh tranh .
Vì vậy doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp để đảm bảo rằng sản phẩm của
mình chiếm một vị trí đặc biệt về một hoặc một số thuộc tính nào đó trong tâm trí khách
hàng ở phân đoạn thị trường mà doanh nghiệp muốn hướng đến.
1.3.4. Chiến lược Marketing

• Tầm vĩ mô: giá cả là người chỉ đạo hệ thống kinh tế, có ảnh hưởng đến sự phân
phối các yếu tố sản xuất; lạm phát, lãi suất ngân hàng
Hiện nay trên thị trường, ngoài cạnh tranh bằng giá cả còn có cạnh tranh dựa vào
chất lượng, bằng dịch vụ... nhưng giá cả vẫn đóng một vai trò quan trọng. Hàng hóa sẽ
không tiêu thụ được nếu giá cả không được người tiêu dùng chấp nhận. Người tiêu dùng
luôn luôn quan tâm đến giá cả hàng hóa, do vậy các định một chính sách giá đúng có vai
trò sống còn đối với bât kỳ doanh nghiệp nào. Các quyết định về giá cả có ảnh hưởng
đến toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Tóm lại, chiến lược giá đối với doanh nghiệp là vấn đề có ý nghĩa cực kỳ quan
trọng, nó vừa là khoa học nghệ thuật vữa là kỹ thuật có tính tiểu xảo. Tùy theo từng điều
kiện hoàn cảnh của thị trường cũng như của doanh nghiệp mà có các chính sách định giá
khác nhau.
1.3.4.3. Chiến lược phân phối
Phân phối là cầu nối giúp nhà sản xuất cung cấp sản phẩm cho khách hàng: đúng
sản phẩm, thời điểm, địa điểm, đúng kênh, luồng hàng. Doanh nghiệp tập trung sản
phẩm, tổ chức điều hành vận chuyển tiết kiệm chi phí, hạn chế rủi ro thiệt hại. Hiện nay,
ngày càng có nhiều doanh nghiệp quan tâm đến phân phối như là một trong những biến
số Marketing tạo nên lợi thế cạnh tranh dài hạn cho doanh nghiệp trên thị trường. Các
doanh nghiệp tổ chức và hoạt động phân phối thông qua các kênh phân phối.
 Kênh phân phối trực tiếp: là hình thức doanh nghiệp bán thẳng hàng hóa sản
phẩm cho người tiêu thụ cuối cùng không qua các khâu trung gian
GVHD: Phan Hồng Tuấn Trang 8 Nhóm 1 – CCQC03B
Chiến lược Marketing Hoàn thiện chiến lược…
Hình 1.2: Sơ đồ kênh phân phối trực tiếp
 Ưu điểm :
• Tăng cường quan hệ giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, kịp thời chuẩn xác
thu được thông tin thị trường
• Nhà sản xuất trực tiếp giới thiệu sản phẩm với người tiêu dùng, phục vụ sau bán
hàng gây được tín nhiệm xây dựng quần thể thị trường ổn định
• Rút ngắn thời gian chu chuyển sản phẩm, giảm tiêu hao

• Có lợi cho việc giúp đỡ cửa hàng trung tâm mở rộng thị trường, khuếch trương
tiêu thụ, điều phối quan hệ sản xuất tiêu thụ, giải quyết mâu thuẫn giữa số lượng
và yêu cầu, chủng loại sản phẩm và khoảng cách thời gian.
 Nhược điểm: thời gian lưu thông hàng hóa dài, doanh nghiệp khó kiểm soát
được ở khâu trung gian, thiếu thông tin từ người tiêu dùng về nhu cầu, các thông
tin phản hồi về giá cả, chất lượng, mẫu mã, dịch vụ sản phẩm.
1.3.4.4. Chiến lược về truyền thông cổ động
Ngoài việc phát triển sản phẩm thích hợp, đặt giá hấp dẫn, thông qua kênh tiêu thụ
thông suốt để đến khách hàng mục tiêu, các doanh nghiệp phải tạo được thương hiệu
trên thị trường, thiết kế và truyền bá hình ảnh tạo được hình ảnh đặc sắc về điều kiện
mua bán và có thể đưa đến cho khách hàng những thông tin lợi ích khác, giúp cho hoạt
động tiêu thụ đảm bảo thành công.
Những công cụ cơ bản được sử dụng nhằm hoàn thành những mục tiêu truyền thông
của tổ chức thường được đề cập là hệ thống cổ động. Mỗi công cụ trong phối thức chiêu
thị được xem như là một công cụ truyền thông marketing tích hợp
 Quảng cáo
Quảng cáo được biết đến như là công cụ tốt nhất và phổ biến nhất trong các hình
thức của chiêu thị bởi vì tính lan rộng khắp nơi của nó.
Mục đích của quảng cáo là để tăng cường khả năng tiêu thụ, thu hút sự quan tâm
của khách hàng đối với sản phẩm, thúc đẩy nhanh chóng quá trình bán sản phẩm, giới
thiệu sản phẩm mới đưa ra thị trường, tác động một cách có ý thức tới người tiêu dùng
để họ mua những sản phẩm hoặc dịch vụ đã được quảng cáo.
Vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp đó là khi tiến hành quảng cáo cần định hướng vào
ai, cần tác động đến ai, nhóm đối tượng nào, mục tiêu đón nhận quảng cáo?... phương
tiện quảng cáo nào, thời điểm quảng cáo nào để thu hút được nhiều khách hàng mục tiêu
nhất.
 Marketing trực tiếp
Chào hàng trực tiếp cá nhân là sự thông đạt riêng lẻ. Hình thức này đòi hỏi tốn nhân
lực, nhân viên cần phải có kỹ năng chuyên nghiệp, chi phí và thời gian nhiều. Tuy
nhiên, cháo hàng trực tiếp cá nhân rất thuận lợi và linh hoạt, thuyết phục trực tiếp và

của sản phẩm và doanh nghiệp, có tính chất thuyết phục cao vì các mẫu tin thời sự
mang tính khách quan hơn đối với khách hàng. Các công cụ tuyên truyền chủ yếu:
• Xuất bản phẩm hay các tư liệu truyền thông: báo cáo năm, bài báo, phim tư liệu,
bản tin và các tạp chí đăng tải các thông đạt từ công ty
• Các sự kiện: hội nghị, họp báo, hội thảo chuyên đề, triển lãm, lễ kỹ niệm, bảo
trợ cho các hoạt động văn hóa xã hội
• Tin tức mang tính chất tuyên truyền cho công ty một cách khách quan (giám đốc
giỏi, công nhân trình độ tay nghề cao, được công nhận tiêu chuẩn chất lượng
trong sản xuất)
• Bài nói chuyện trước đám đông, hội nghị khách hàng, nhà phân phối
• Hoạt động công ích: ủng hộ giúp đỡ, cứu tế, xây dựng công trình phúc lợi công
cộng
GVHD: Phan Hồng Tuấn Trang 11 Nhóm 1 – CCQC03B
Chiến lược Marketing Hoàn thiện chiến lược…
• Phương tiện nhận dạng để thu hút sự chú ý: logo in trên sách, văn phòng phẩm,
bảng hiệu, quần áo đồng phục
 Bán hàng cá nhân
Đây là hình thức truyền thông người đến người, người bán cố gắng thúc đẩy và
thuyết phục khách hàng tương lai mua sản phẩm hay dịch vụ của công ty hay thực hiện
các ý tưởng. Không giống như quảng cáo, bán hàng cá nhân đòi hỏi phải có sự tiếp xúc
giữa người mua và người bán thậm chí là cả mặt đối mặt hay thông qua các phương
tiện giao tiếp như điện thoại
Mục đích của việc bán hàng cá nhân không chỉ đơn thuần nhằm bán được món hàng
mà còn bao hàm nhiều mục đích khác. Chẳng hạn như thu thập thông tin về nhu cầu,
giúp khách hàng trong việc lựa chọn sản phẩm, quan hệ, phục vụ tốt để lưu giữ khách
hàng.
GVHD: Phan Hồng Tuấn Trang 12 Nhóm 1 – CCQC03B
Chiến lược Marketing Hoàn thiện chiến lược…
PHẦN II: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING
CỦA TẬP ĐOÀN UNILEVER

sản phẩm chăm sóc vệ sinh răng miệng (trà Lipton nhãn vàng, Lipton Icetea, nước mắm
và bột nêm Knorr)
Và Omo là một trong những sản phẩm nổi tiếng của công ty Unilever
GVHD: Phan Hồng Tuấn Trang 13 Nhóm 1 – CCQC03B
Chiến lược Marketing Hoàn thiện chiến lược…
Hình 2.2. Logo của sản phẩm bột giặt OMO
Unilever đã tăng trưởng mạnh qua các cuộc thôn tính, mua bán diễn ra trên phạm vi
toàn cầu. Những tên tuổi lớn trên thế giới như Lipton's (Mỹ và Canada), Brooke Bond
(Anh), Pepsodent (Mỹ), Bachelors (Anh), Chesebrough-Pond's (Mỹ)…đã lần lượt “rơi”
vào tay Unilever. Unilever đã hoạt động kinh
doanh ở 150 thị trường quốc gia trên toàn thế
giới với các nhãn hiệu được “cả thế giới tin
dùng” như Lipton, Hellman’s, Ragu, Rama,
Magnum, Bertolli, Knorr, Bird’Eyes, Slim-
Fast, Dove, Pond’s , Signal, Close-up,
Sunsilk, Clear, Rexona, Comfort, Knorr, Lux,
Hình 2.3. Logo và một số nhãn hiệu
Unilever.
Các thị trường đang phát triển và thị trường mới nổi dậy trong đó có khu vực châu
Á đóng vai trò quan trọng và vị trí lớn trong chiến lược phát triển của Unilever, và Việt
Nam cũng là nước nằm trong diện ưu tiên đầu tư phát triển của Unilever. Nhận thức
được tiềm năng và thế mạnh của Việt Nam, năm 1995, Unilever đã xâm nhập vào và có
chiến dịch phát triển dài hạn. Unilever Việt Nam thực chất là tập hợp của ba công ty
riêng biệt:
Đến tháng 2/2000, lãnh đạo Unilever là Antony Burgmans và Niall Fitzerald thông
báo kế hoạch năm năm tái cấu trúc công ty có tên gọi Path to Growth. Mục đích của kế
hoạch này là cắt giảm chi phí hàng năm tới $1.6 tỷ,cắt giảm chủng loại sản phẩm xuống
ba lần, từ 1600, hãng đã bán đi 1200 thương hiệu của mình và chỉ giữ lại những thương
hiệu thực sự mang lại lợi nhuận – những thương hiệu giữ vị trí thứ nhất hoặc thứ hai
trong dòng sản phẩm nhất định nào đó.

 Bước 1 : Xác định thị trường kinh doanh
Thị trường bột giặt, cung cấp sản phẩm có khả năng giặt tẩy tốt, chật lượng cao.
 Bước 2: Tiêu thức để phân khúc thị trường :
Unilever phân khúc thị trường cho nhãn hang Omo theo dân số và địa lý, dựa vào
các biến số sau:
•Quy mô đô thị & Mật độ: Omo chủ yếu tấn công vào các thành phố, thị trấn lớn
trong cả nước. Vì đây là thị trường hấp dẫn và khả năng sinh lời cao. Mật độ dân
số ở các vùng này là tương đối lớn, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm giặt tẩy cao.
GVHD: Phan Hồng Tuấn Trang 16 Nhóm 1 – CCQC03B
Giám đốc điều hành công ty
Unilever
Phòng
an toàn
Quản lý
xưởng sản
xuất dầu gôi
Quản lý
xưởng sản
xuất kem
đánh răng
Quản lý
xưởng sản
xuất thực
phẩm
Phòng
nhân sự
Phòng
marketing
Phòng
cung ứng

nội trợ, là người quyết định chính trong việc lựa chọn nhãn hiệu các sản phẩm tiêu
dùng cho gia đình. Cụ thể là khi lựa chọn nhãn hiệu bột giặt cho gia đình, yếu tố
họ quan tâm tới là khả năng giặt tẩy, do đó Omo chọn chức năng chính của mình là
khả năng giặt tẩy, đánh bay các vết bẩn.
•Quy mô gia đình: Mở rộng, bao gồm từ 2 đến 3 thế hệ. quy mô gia đình càng lớn
thì sức tiêu dùng bột giặt càng lớn.
•Thu nhập: mức thu nhập ổn định tương đối.tùy theo mức độ mà người tiêu dùng
lựa chọn những trọng lượng khác nhau.
•Độ tuổi: Tất cả những người có nhu cầu sử dụng, những người trưởng thành, có
công ăn việc làm và mức thu nhập ổn định, hoặc đã có gia đình. Những người từ
dưới 18 tuổi thường không quan tâm đến nhãn hiệu, chất lượng bột giặt, vì họ
không phải là người trực tiếp làm cộng việc giặt giũ trong gia đình. Chính vì vậy
đối tượng mà Omo nhắm tới là những người từ 19 tuổi trở lên, những người quyết
định nhãn hiệu bột giặt sử dụng cho gia đình. Khi lựa chọn nhãn hiệu bột giặt, họ
quan tâm rất nhiều tới chất lượng, uy tín nhãn hiệu đó.
•Nghề nghiệp: Những ngành nghề có thu nhập cao, ổn định như nhân viên văn
phòng, bác sỹ… Ngoài ra Omo còn nhắm tới những đồi tượng làm việc trong môi
trường dễ bị dính bẩn để chứng tỏ khả năng giặt tẩy vượt trội của mình như kỹ sư
cơ khí kỹ sư xây dựng…
Bước 3: Phân khúc thị trường :
Khúc Thị trường Omo lựa chọn cho mình là :
• Omo tẩy trắng hướng đến những đối tượng tiếp xúc môi trường nhiều chất bẩn.
• Omo hương ngàn hoa hướng đến người thích khẳng định mình, và các đối tượng
muốn tiếp kiệm phần nước xả vải.
• Omo matic dùng cho các đối tượng khách hàng sử dụng máy giặt
GVHD: Phan Hồng Tuấn Trang 17 Nhóm 1 – CCQC03B
Chiến lược Marketing Hoàn thiện chiến lược…
2.3. Phân tích các thông số tài chính của công ty
Bảng 2.2. Tình hình tài chính của Unilever qua các năm
Năm 2008 2009 2010

Khả năng thanh toán hiện thời 1.052 1.025 1.047
Khả năng thanh toán nhanh 0.95 0.94 0.92
0.84
0.86
0.88
0.9
0.92
0.94
0.96
0.98
1
1.02
1.04
1.06
2010
2009 2008
Khả năng thanh toán hiện
thời
Khả năng thanh toán nhanh

Hình 2.7. Biểu đồ thông số khả năng thanh toán
Thông số phổ biến và được sử dụng nhiều nhất để đo khả năng thanh toán là thông
số khả năng thanh toán hiện thời.
Khả năng thanh toán hiện thời bằng tổng tài sản ngắn hạn chia cho tổng nợ ngắn
hạn.
Ta thấy khả năng thanh toán hiện thời của năm 2009 thấp hơn so với năm 2008 từ
đó cho thấy rằng mức độ an toàn của công ty trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán của
các khoản nợ ngắn hạn của năm 2008 là tốt hơn so với năm 2009. Đến năm 2010 thì
khả năng thanh toán đã được cải thiện. tuy so với năm 2008 thì không đáng kể nhưng so
với năm 2009 thì đã là một cố gắng lớn .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status