(Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu và áp dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm thông qua dạng bài luyện tập và ôn tập môn hóa học THPT góp phần đổi mới phương pháp dạy học - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
----------

ĐỖ THỊ THUỲ CHI

NGHIÊN CỨU VÀ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
HỢP TÁC THEO NHĨM THƠNG QUA DẠNG BÀI LUYỆN
TẬP VÀ ƠN TẬP MƠN HỐ HỌC THPT GĨP PHẦN ĐỔI
MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HOÁ HỌC

HÀ NỘI - 2009


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Lí do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ ngiên cứu. .................................................................................... 2
4.Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 3
5. Khách thể nghiên cứu. .................................................................................. 3
6. Đối tƣợng nghiên cứu. .................................................................................. 3
7. Giả thuyết khoa học. ..................................................................................... 3
8. Phạm vi nghiên cứu. ..................................................................................... 4
9 . Đóng góp của đề tài ..................................................................................... 4
10.Cấu trúc luận văn......................................................................................... 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................. 5
1.1.1. Quá trình dạy học ........................................................................... 5

Nam. .............................................................................................................. 37
2.3. Thiết kế dạy học theo phƣơng pháp hoạt động nhóm kết hợp với bản đồ tƣ
duy và sơ đồ mạng Grap vào các chƣơng cụ thể. ............................................ 38
2.3.1 .Thiết kế dạy học theo phƣơng pháp hoạt động nhóm kết hợp với bản
đồ tƣ duy cho chƣơng: Cấu tạo nguyên tử . ............................................. 38
2.3.2 .Thiết kế dạy học theo phƣơng pháp hoạt động nhóm kết hợp với bản
đồ tƣ duy cho chƣơng: liên kết hoá học ................................................... 48
2.2.2. Sử dụng bài tập tự luận .................................................................. 89
2.2.3. Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan ...................................... 101
2.2.3.1. Bài tập định tính.................................................................... 101
2.2.3.2. Bài tập định lƣợng................................................................. 102
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ......................................................... 132
3.1. Mục đích của thực nghiệm. .................................................................... 132
3.2. Nhiệm vụ. .............................................................................................. 132
3.3. Kế hoạch thực hiện. ............................................................................... 132
3.3.1. Đối tƣợng và địa bàn thực nghiệm ............................................... 132
3.3.2. Bài dạy thực nghiệm .................................................................... 132
3.3.3. GV thực nghiệm .......................................................................... 133
159


3.4. Tiến hành thực hiện và xử lí kết quả. ..................................................... 133
3.5. Kết quả thực nghiệm.............................................................................. 146
3.5.1. Kết quả kiểm tra 45 phút chƣơng: Thành phần cấu tạo nguyên tử 146
3.5.2. Kết quả kiểm tra 45 phút chƣơng Halogen ................................... 147
3.5.3. Kết quả kiểm tra học kì I ............................................................. 148
3.6. Xử lí kết quả thực nghiệm sƣ phạm ................................................ 149
3.7.Phân tích kết quả thực nghiệm ......................................................... 150
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................... 152
1. Kết luận. ................................................................................................... 152


HTTH

:

Hệ thống tuần hồn

LT

:

Lí thuyết

PPDH

:

Phương pháp dạy học

PTHH

:

Phương trình hóa học

SGK

:

Sách giáo khoa

- Yêu cầu đối với GV phổ thông để tổ chức hoạt động nhóm trong giảng dạy
nói chung và giảng dạy hóa học nói riêng có hiệu quả.
- Đề ra một số biện pháp phát triển năng lực hoạt động nhóm cho HS.
3.3. Nghiên cứu thiết kế nội dung các phiếu học tập để tổ chức hoạt động nhóm
trong dạy học kết hợp với việc sử dụng bản đồ tƣ duy và sơ đồ mạng Grap để thiết
kế một số chƣơng ôn tập – tổng kết kiến thức dạng bài luyện tập- ơn tập chƣơng
trình Hố học 10- nâng cao
3.4. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của phương pháp dạy học
theo nhóm
4.Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau:
- Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu lí thuyết: phƣơng pháp nghiên cứu lí
thuyết, phƣơng pháp nghiên cứu các nguồn tài liệu….
- Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: phƣơng pháp quan sát khoa
học, phƣơng pháp chuyên gia, phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm…
-Phƣơng pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục.
5. Khách thể nghiên cứu.
Q trình dạy học hóa học ở trƣờng phổ thông.
6. Đối tƣợng nghiên cứu.
- Cơ sở lý luận và thực tiễn của phƣơng pháp dạy học tổ chức hoạt động nhóm.
- Chƣơng trình Hóa học lớp 10 nâng cao, cụ thể qua các bài luyện tập – ôn tập.
7. Giả thuyết khoa học.
Nếu GV phổ thơng áp dụng phƣơng pháp tổ chức hoạt động nhóm vào quá
trình dạy học kết hợp với việc sử dụng bản dồ tƣ duy và sơ dồ mạng Grap ( cụ thể là
qua các bài luyện tập – ôn tập chƣơng trình lớp 10 nâng cao) một cách hợp lý và có

3


hiệu quả thì sẽ phát huy đƣợc tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS trong

học: trí dục, phát triển tƣ duy, giáo dục.
Về cấu trúc hoạt động học có 2 chức năng thống nhất với nhau là sự tiếp thu
thông tin dạy của GV và quá trình lĩnh hội, tự điều khiển mình trong quá trình học
tập của HS.
Để thực hiện mục đích chiếm lĩnh khoa học một cách tự giác tích cực thì
ngƣời học cần có phƣơng pháp lĩnh hội khoa học và chiếm lĩnh khái niệm khoa học.
Các phƣơng pháp đó là: mơ tả, giải thích và vận dụng khái niệm khoa học.
Chức năng lĩnh hội của hoạt động học có liên hệ chặt chẽ và chịu ảnh
hƣởng trực tiếp của hoạt động dạy của ngƣời GV. Hoạt động dạy là sự điều
khiển tối ƣu quá trình HS chiếm lĩnh khái niệm khoa học, trong q trình tổ chức
và điều khiển đó mà hình thành và phát triển năng lực nhận thức và tƣ duy của
HS. Để đạt đƣợc mục đích này, hoạt động dạy có hai chức năng liên hệ chặt chẽ,
thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau đó là truyền đạt thông tin học và điều
khiển hoạt động học. Chức năng điều khiển hoạt động học đƣợc thực hiện thông
qua sự truyền đạt thông tin.
Hoạt động dạy và học là hoạt động cộng đồng – hợp tác giữa các chủ thể
trong quá trình dạy học - yếu tố duy trì và phát triển chất lƣợng dạy học.
Nhƣ vậy, quá trình dạy học tối ƣu phải xuất phát từ lơgíc của khái niệm khoa
học và lơgíc lĩnh hội của HS, thiết kế cơng nghệ dạy học hợp lí, tổ chức tối ƣu hoạt

5


động dạy học cộng đồng – hợp tác, bảo đảm liên hệ nghịch để cuối cùng làm cho
HS tự giác tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học, phát triển năng lực tƣ
duy sáng tạo và cùng với nét đặc thù của môn học sẽ giúp cho việc nâng cao chất
lƣợng dạy và học các môn học trong nhà trƣờng phổ thơng.
1.1.2 .Tìm hiểu về bài luyện tập, ôn tập trong chương trình .
Bài luyện tập , ôn tập là dạng bài dạy hoàn thiện kiến thức và đƣợc thực hiện
sau một số bài dạy nghiên cứu kiến thức mới hoặc kết thúc một chƣơng , một phần

vững về phản ứng oxi hoá - khử và phân loại phản ứng hoá học. Giáo viên cần làm
chính xác các khái niệm cơ bản có liên quan đến phản ứng oxi hoá - khử nhƣ khái
niệm số oxi hoá về bản chất của khái niệm, sự tiện ích của việc sử dụng khái niệm
này trong việc nhận diện và cân bằng phản ứng oxi hoá - khử, phân biệt khái niệm
hoá trị và số oxi hoá. Giáo viên có thể mở rộng kiến thức về các loại phản ứng oxi
hố - khử thơng qua các ví dụ yêu cầu học sinh cân bằng phản ứng oxi hố - khử.
3). Thơng qua các hoạt động học tập trong giờ luyện tập, ơn tập để hình
thành và rèn luyện các kỹ năng hoá học cơ bản nhƣ: kỹ năng giải thích – vận dụng
kiến thức, giải các dạng bài tập hố học, sử dụng ngơn ngữ hố học.
Cấu trúc các bài luyện tập trong sách giáo khoa hoá học đều có hai phần:
kiến thức cần nắm vững và bài tập. Phần kiến thức cần nắm vững bao gồm các kiến
thức cần hệ thống, củng cố và xác định mối liên hệ tƣơng quan giữa chúng, phần bài
tập bao gồm các dạng bài tập hoá học vận dụng các kiến thức, tạo điều kiện cho học
sinh rèn luyện kỹ năng hoá học. Việc giải các dạng bài tập hoá học là phƣơng pháp
học tập tốt nhất giúp học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến
thức giải quyết các vấn đề học tập của bài tốn đặt ra.
4). Thơng qua hoạt động học tập trong giờ luyện tập, tổng kết, hệ thống kiến
thức mà phát triển tƣ duy và phƣơng pháp nhận thức, phƣơng pháp học tập cho học
sinh. Trong bài luyện tập tổng kết kiến thức học sinh cần sử dụng các thao tác tƣ
duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái qt hố để hệ thống hoá, nắm vững kiến
thức và vận dụng chúng giải quyết các vấn đề học tập mang tính khái quát cao. Khi
giải quyết một vấn đề học tập giáo viên thƣờng hƣớng dẫn học sinh phân tích, phát
hiện vấn đề cần giải quyết, xác định kiến thức có liên quan cần vận dụng, lựa chọn
phƣơng pháp giải, lập kế hoạch giải và thực hiện kế hoạch giải, biện luận xác định
kết quả đúng.

7


Các dạng bài tập nhận thức đòi hỏi sự giải thích, biện luận sẽ có hiệu quả cao



Nhóm là tập hợp những con ngƣời có hành vi tƣơng tác lẫn nhau, để thực hiện
các mục tiêu (chung và riêng) và thỏa mãn các nhu cầu cá nhân.
1.1.3.1.2. Phân loại nhóm [12], [13]
Có hai loại nhóm cơ bản:
- Nhóm cố định: gồm những HS cùng nhau làm việc trong khoảng thời gian
từ 1 đến vài tuần lễ để giải quyết một bài tập lớn phức tạp.
Ví dụ 1: Trƣớc khi sang bài 60: Axit cacboxylic: Cấu trúc, danh pháp và tính
chất vật lý thuộc chƣơng 9 lớp 11 nâng cao, GV yêu cầu các nhóm HS (từ 5-7 em) về
nhà sƣu tầm các tên gọi thƣờng của các axit cacboxylic.
Mục đích: giúp HS biết thêm một số tên thƣờng của các axit cacboxylic.
Ví dụ 2: Để chuẩn bị cho bài 49: Luyện tập: So sánh đặc điểm cấu trúc và
tính chất của hiđrocacbon thơm với hiđrocacbon no và không no, thuộc
chƣơng 7 lớp 11 nâng cao, GV yêu cầu các nhóm HS (từ 5-7 em) chuẩn bị ở nhà
công việc sau:
Điền vào phiếu học tập sau:
Hidrocacbon no Hidrocacbon khơng no

Hidrocacbon thơm

Đặc điểm cấu tạo
Hóa tính
Chuẩn bị các bài tập: 2, 3, 4, 5, 6, 8/207 SGK.
Mục đích: hệ thống hóa kiến thức về hiđrocacbon cho HS.
Đến tiết luyện tập, GV thu lại các phiếu học tập đã phát cho các nhóm để
kiểm tra q trình làm việc nhóm ở nhà của các em. Sau đó GV cho một số bài
tập để vận dụng, trong đó một đến hai bài nâng cao nhằm rèn luyện tƣ duy cho
các em. Mục đích trên đƣợc GV thực hiện bằng cách tổ chức hoạt động nhóm:
phát phiếu học tập có bài tập cho mỗi nhóm và giới hạn thời gian làm việc nhóm.


C
t
xt,



o

CH3

(

CH3
C

CH2

)

COOCH3

metyl metacrilat

polimetyl metacrilat

Mục đích: ơn lại tính chất hóa học của anken, từ đó làm cơ sở để hình thành
tính chất hóa học của este khơng no.
Từ đó GV liên hệ với thực tế: polimetyl metacrilat đƣợc dùng làm thủy tinh
hữu cơ.

nghiệm, thêm 1 ml nƣớc cất vào ống nghiệm 2. Đổ đồng thời vào mỗi ống nghiệm
5ml Dd H2SO4. Khuấy nhẹ 2 ống nghiệm.
- Nhóm 2: Lấy 5ml Dd Na2S2O3 0,1 M mà GV đã chuẩn bị sẵn cho vào 2 ống
nghiệm. Đổ đồng thời vào mỗi ống nghiệm 5ml Dd H2 SO4. Đun ống nghiệm 2 trên
ngọn lửa đèn cồn.
- Nhóm 3: Cho 2 mẫu CaCO3 có khối lƣợng bằng nhau, trong đó 1 mẫu có
kích thƣớc nhỏ hơn cho vào ống nghiệm 1, mẫu còn lại cho vào ống nghiệm 2, 2
ống nghiệm chứa một lƣợng Dd HCl nhƣ nhau.
Sau một thời gian làm việc khoảng 3-5 phút, GV chỉ định bất kì một thành
viên trong các nhóm lên báo các kết quả cơng việc đã làm:
- Nhóm 1: ống nghiệm 1 xuất hiện màu vàng (S) trƣớc ống nghiệm 2.
PTHH: Na2S2O3 + H2SO4  Svàng + SO2 + H2O + Na2SO4

11


Nhận xét: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
- Nhóm 2: ống nghiệm 2 xuất hiện màu vàng (S) nhanh hơn ống nghiệm 1.
PTHH: Na2S2O3 + H2SO4  Svàng + SO2 + H2O + Na2SO4
Nhận xét: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng.
- Nhóm 3: ống nghiệm 1 xuất hiện nhiều bọt khí hơn ống nghiệm 2.
PTHH: CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O
Nhận xét: Khi tăng diện tích bề mặt chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
GV trình bày thí nghiệm ảnh hƣởng của áp suất và xúc tác đến tốc độ phản
ứng và chốt lại bản chất vấn đề: tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ, áp suất,
nhiệt độ, diện tích bề mặt chất tham gia phản ứng, chất xúc tác và một số yếu tố
khác, cụ thể nhƣ sau:
- Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
- Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng.
- Khi tăng áp suất của hệ chất khí, tốc độ phản ứng tăng.


- Nhóm 2: HClO, HCl
+3

-1

-1

- Nhóm 5: Cl2O7, CuCl2

-1

- Nhóm 3: HClO2, CaCl2

12


Qua bài tập trên, HS rút ra đƣợc:
- Clo có thể có các số oxi hóa sau: -1, 0, +1, +3, +5, +7.
- Số oxi hóa -1 của clo phổ biến.
- Cl2O có thể tăng số oxi hóa lên +1, +3, +5, +7 nên Cl2 là chất oxi hóa mạnh.
Đồng thời Cl2O cũng có thể giảm số oxi hóa xuống -1 nên nó cũng thể hiện
tính khử.
Ví dụ 3: Ở phần tính chất hóa học của clo, Bài 30, chƣơng 5 lớp 10 nâng cao,
GV làm thí nghiệm Fe cháy trong bình Cl2 đã điều chế sẵn có cho 1 ít nƣớc, sau đó
lắc đều bình. GV u cầu các nhóm HS (từ 5-6 em) quan sát hiện tƣợng, giải thích
và viết PTHH của phản ứng xảy ra bằng cách điền vào phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ…..
Thí nghiệm: lấy một dây thép quấn thành hình lị xo.Cột một mẫu than nhỏ
vào đầu dây lị xo đó. Đốt dây thép và mẫu than trên ngọn lửa đèn cồn rồi đưa




AA

Nhóm chun gia

BB
AB
CD

Nhóm chun gia

BB

CC
CC

Nhóm gốc
DD
Nhóm chun gia
DD

Mơ hình nhóm chun gia.
4. Nhóm kim tự tháp
Đây là cách tổng hợp ý kiến tập thể của lớp học về một vấn đề của bài học.
Đầu tiên GV nêu một vấn đề cho các HS làm việc độc lập. Sau đó, ghép hai HS
thành một cặp để các HS chia sẻ ý kiến của mình. Kế đến, các cặp sẽ tập hợp thành
nhóm 4 HS, nhóm 8 HS, nhóm 16 HS ... Cuối cùng, cả lớp sẽ có một bảng tổng kết
các ý kiến hoặc một giải pháp tốt nhất để giải quyết một vấn đề. Nhƣ vậy, bất kỳ ý

PPDH nhóm có nguồn gốc từ phƣơng pháp giáo dục xã hội, nguyên tắc cốt lõi
hay triết lý của PPDH nhóm là sử dụng các mối quan hệ xã hội mang tính tƣơng tác
trực tiếp, đa chiều ở nhiều cấp độ giữa các chủ thể học để tổ chức dạy học. Mối
quan hệ này thể hiện hai mặt: mặt nội dung nói lên tính chất của các quan hệ xã hội
trong học đƣờng, đó là tính hợp tác và tính cạnh tranh lành mạnh; mặt hình thức bao
gồm tổng thể các mối quan hệ xã hội phong phú, đa dạng giữa các chủ thể học trong
học đƣờng. Việc thu nhận kiến thức thể hiện rõ tính chủ thể, bản sắc văn hóa,… của
mỗi ngƣời. Những kiến thức mà cá nhân thu nhận đƣợc không phải chỉ là kết quả
hoạt động riêng biệt của cá nhân ngƣời học mà là những điều con ngƣời thu nhận
đƣợc thơng qua q trình cọ sát, chia sẻ, hợp tác. Sự cạnh tranh, đấu tranh giữa
những nhận thức trái ngƣợc nhau đã tạo nên động lực thôi thúc sự tìm tịi chân lý
của mỗi cá nhân, thúc đẩy cá nhân hoạt động để tự khẳng định mình. Nhƣ vậy,
PPDH nhóm một mặt vừa chú trọng phát huy tính tích cực cao, tính chủ thể của
ngƣời học; mặt khác lại chú trọng sự phối hợp, hợp tác cao giữa các chủ thể đó
trong q trình học tập.
1.1.3.3. Các yếu tố cấu thành hoạt động học tập mang tính hợp tác [11], [17]
1. Sự phụ thuộc vào nhau một cách tích cực
Cơng việc của nhóm sẽ khơng đƣợc hồn thành nếu khơng có sự đóng góp của
từng cá nhân. Ngƣời học phải nhận thức rằng nỗ lực của mỗi cá nhân là thiết yếu
cho sự thành cơng của cả nhóm và của chính họ. Vì thế, họ phải dựa vào nhau, hỗ
trợ lẫn nhau để hồn thành cơng việc.

15


2. Sự tương tác, hỗ trợ giữa các cá nhân trong nhóm
Mỗi cá nhân là một mắt xích trong dây chuyền hoạt động của nhóm. Họ
khơng thể làm việc độc lập nhƣ ở mơ hình học tập mang tính tranh đua mà phải hợp
tác với nhau, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau bàn bạc, trao đổi thông tin cũng nhƣ
những quan điểm cá nhân.

- Sẵn sàng chấp nhận sự giúp đỡ của các bạn trong nhóm và đồng thời giúp đỡ
những ngƣời khác.
2. Chọn nội dung
Không phải nội dung nào cũng đƣa ra tổ chức hoạt động nhóm đƣợc, vì vậy
phải chọn nội dung thích hợp. Đó là những nội dung có tác dụng hình thành nhu cầu
hợp tác đƣợc, những nội dung khơng q khó mà cũng khơng q dễ nhƣng kích
thích đƣợc sự tranh luận trong tập thể.
Ví dụ 1: Khi dạy bài 1: Sự điện ly, chƣơng 1 lớp 11 nâng cao, GV có thể chọn
nội dung thí nghiệm về hiện tƣợng điện ly để tổ chức hoạt động nhóm: GV yêu cầu
mỗi nhóm làm và quan sát hiện tƣợng các thí nghiệm sau. Cách tiến hành các thí
nghiệm và nhiệm vụ sau khi làm thí nghiệm xong đƣợc GV ghi trên các phiếu học
tập phát cho mỗi nhóm.
- Nhóm 1: Cho Dd NaCl vào cốc, cắm dụng cụ thử điện vào.
- Nhóm 2: Cho Dd nƣớc cất vào cốc, cắm dụng cụ thử điện vào.
- Nhóm 3: Cho Dd ancol etylic vào cốc, cắm dụng cụ thử điện vào.
- Nhóm 4: Cho Dd NaOH vào cốc, cắm dụng cụ thử điện vào.
- Nhóm 5: Cho NaCl rắn khan vào cốc, cắm dụng cụ thử điện vào.
Các nhóm làm thí nghiệm và báo cáo kết quả trƣớc lớp:
- Nhóm 1, 4: đèn ở dụng cụ thử điện sáng.
- Nhóm 2, 3, 5: đèn ở dụng cụ thử điện khơng sáng.
Từ đó, GV dẫn dắt HS để đƣa ra khái niệm sự điện ly.
Ví dụ 2: Ở tiết Luyện tập tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ, Bài 13,
chƣơng 2 lớp 11 nâng cao, GV có thể yêu cầu các nhóm HS giải bài tập sau:
Hòa tan vừa đủ 6g hỗn hợp A gồm 2 kim loại X, Y có chứa hóa trị tương
ứng là I, II vào Dd hỗn hợp 2 axit1 HNO3, H2SO4 thì thu được 2,688 lít hỗn hợp
khí NO2 và SO2 ở đktc nặng 5,88g. Cô cạn Dd sau cùng thì thu được m gam muối
khan. Tính m?
Bài tập trên đƣợc GV ghi trên phiếu học tập phát cho mỗi nhóm.

17


a

a

a

Y + 4HNO3 
 Y(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
b

4b

b

2b

2b

2X + 2H2SO4 
 X2SO4 + SO2 + 2H2O
c

c

c/2

c/2

c

+ 96.0,1 = 16,84 g

Cách 2:
Dựa vào PTHH ta có:
n NO- trong muối = n NO2 = 0,1 mol

n SO2- trong muối = n SO2 = 0,02 mol

3

m = mhỗn hợp A + n NO

3

trong muối

+ n SO

4

24

trong muối

18

= 6 + 62.0,1 +96.0,02 = 14,12(g)


Qua bài tập này, GV có thể vừa giúp HS hoàn thiện kiến thức cũ (Bài axit

19


 Lập kế hoạch làm việc
 Thỏa thuận qui tắc làm việc
 Tiến hành giải quyết nhiệm vụ
 Chuẩn bị báo cáo kết quả ttrƣớc lớp
- Trình bày và đánh giá kết quả
Việc làm này xem nhƣ là nhiệm vụ bắt buộc sau mỗi lần hoạt động nhóm, nó
đƣợc coi trọng nhƣ việc tiếp thu kiến thức mới. Một hiện tƣợng phổ biến, các em
yếu kém thƣờng thích tham gia hoạt động nhóm khơng phải để học hỏi mà để tránh
sự “chú ý” của GV. Nếu trong nhóm có thành viên “lƣời biếng”, ỷ lại nhƣ vậy thì
nhóm chỉ có nghĩa là nhóm chứ khơng có nghĩa là hợp tác. Để xây dựng tinh thần
trách nhiệm cá nhân, GV có thể ra tiêu chí: câu trả lời của một thành viên trong
nhóm phải đƣợc sự đồng ý của mọi ngƣời trong nhóm, ý kiến của thành viên yếu
nhất sẽ đƣợc đánh giá bằng điểm cho cả nhóm. GV tổ chức thi đua giữa các nhóm
với tiêu chí: sẽ cho điểm nhóm nào hồn thành tốt nhất và nhanh nhất, khen thƣởng
cho các nhóm là nhƣ nhau chỉ khi mọi thành viên đều hồn thành tốt.
Trong q trình HS hoạt động nhóm, GV cần theo dõi, can thiệp và điều khiển
cách giải quyết vấn đề của các em.
Do sự hạn hẹp về thời gian của một tiết học là 45’, thực tế hoạt động nhóm
đơn giản hơn nhiều. Q trình làm việc nhóm có thể đƣợc thực hiện một cách nhanh
chóng: sau khi nhóm nhận nhiệm vụ, các HS trong nhóm cùng thảo luận và đƣa ra
kết luận và trình bày kết quả.
1.1.3.6. Yêu cầu đối với GV phổ thông để tổ chức hoạt động nhóm có hiệu quả [11],
[13]
1. Tạo hứng thú đối với các hoạt động học tập mang tính hợp tác cho HS
Hoạt động học tập mang tính hợp tác sẽ không thành công nếu HS không
tham gia hoặc tham gia một cách miễn cƣỡng vào các hoạt động đó. Vì thế điều
kiện tiên quyết đảm bảo cho sự thành cơng của hoạt động học tập mang tính hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status