ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
LÝ THỊ KIM TUYẾN
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT γ-AMINOBUTYRIC AXIT TỪ
DỊCH CÁM GẠO BẰNG LACTOBACILLUS
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
LÝ THỊ KIM TUYẾN
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT γ-AMINOBUTYRIC AXIT TỪ
DỊCH CÁM GẠO BẰNG LACTOBACILLUS
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số : 60420114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRỊNH TẤT CƢỜNG
1.2.
Cấu trúc và hình dạng của GABA ...................................................................3
1.3.
Quá trình tổng hợp và chức năng của GABA trong não ..................................4
1.4.
Enzym tổng hợp GABA ...................................................................................5
1.5.
Thụ thể GABA .................................................................................................6
1.6.
Sản xuất GABA từ vi sinh vật .........................................................................7
1.7.
Cơ chất tham gia sản xuất GABA ....................................................................9
1.8.
Thực phẩm chức năng GABA........................................................................10
1.8.1. Cám gạo - nguồn nguyên liệu tạo thực phẩm chức năng chứa GABA ......10
1.8.2. Nghiên cứu về GABA ở Việt Nam ............................................................10
2.2.1.8. Xác định GABA bằng phƣơng pháp sắc ký bản mỏng (TLC) [41]......20
2.2.1.9. Định lƣợng GABA bằng phƣơng pháp so màu [57] ...........................21
2.2.1.10. Xác định nguồn vô cơ và hữu cơ thích hợp lên men ..........................22
2.2.1.11. Tìm các điều kiện lên men thích hợp trên mơi trƣờng dịch cám gạo .23
2.2.2. Tinh chế GABA [31] ..................................................................................24
2.2.2.1. Khử màu ..............................................................................................24
2.2.2.2. Khử muối ............................................................................................24
2.2.2.3. Chạy sắc ký trao đổi ion......................................................................24
2.2.2.4. Kết tinh GABA ...................................................................................25
2.2.3. Đánh giá hoạt tính GABA ..........................................................................25
2.2.3.1. Nuôi tế bào WSS-1 và tế bào PC12 ....................................................25
2.2.3.2. Đánh giá khả năng sống chết của tế bào .............................................26
2.2.3.3. Xác định GABA bằng phƣơng pháp HPLC [42] ................................26
2.2.3.4. Đánh giá hoạt tính GABA dựa vào sự thay đổi màu iot [49] .............26
2.2.3.5. Định lƣợng GABA dựa vào sự thay đổi màu iot ................................27
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................29
3.1.
Quy trình lên men sản xuất GABA từ dịch cám gạo .....................................29
3.1.1. Khả năng sinh GABA của chủng KC1.......................................................29
3.1.2. Các chỉ tiêu chất lƣợng và an toàn thực phẩm của cám gạo ......................29
3.1.3. Đánh giá hoạt động của GAD trong cám gạo..............................................30
3.1.4. Xác định thành phần và lựa chọn nguyên liệu cám gạo ..............................31
3.1.4.1. Xác định định tính glutamic acid trong hai mẫu cám gạo ....................31
3.1.4.2. Định lƣợng glutamic acid trong hai mẫu cám gạo ...............................32
3.1.5. Lƣợng glutamic acid thu đƣợc bằng phƣơng pháp nƣớc sôi ......................34
3.1.6. Đƣờng chuẩn GABA xác định hàm lƣợng GABA bằng phƣơng pháp so
màu............................................................................................................................35
GABA
Axit gamma-amino butylric
GABA-T
GABA transaminase
GAD
L-glutamate decarboxylase
HTS
Phƣơng pháp sàng lọc High throughput
screening
KC1
Chủng Lactobacillus plantarum KLEPT
ml
milliliter
mM
millimolar
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1. Cấu trúc của GABA.......................................................................................4
Hình 2. Con đƣờng tổng hợp và phân hủy của GABA...............................................5
Hình 3: Mơ hình cấu trúc của thụ thể GABAA...........................................................6
Hình 4: Mơ hình cấu trúc của thụ thể GABAB............................................................7
Hình 5: Hoạt động của thụ thể trƣớc và sau khi gắn kết với GABA..........................7
Hình 6: Kết quả chạy sắc ký TCL đối với dịch lên men trên mơi trƣờng MRS........29
Hình 7: Hoạt tính GAD trong cám gạo đƣợc xác định thơng qua MSG...................31
Hình 8: Kết quả xác định glutamic acid trong cám gạo bằng TLC...........................32
Hình 9: Đƣờng chuẩn glutamic acid.........................................................................33
Hình 10: Hiệu quả nhiệt độ và thời gian đối với quá trình thủy phân glutamic acid từ
cám gạo.....................................................................................................................35
Hình 11: Đƣờng chuẩn GABA..................................................................................36
Hình 12: Hiệu quả của NaCl trên quá trình phát triển tế bào và sản xuất GABA...37
Hình 13: Ảnh hƣởng của pH tới quá trình sản xuất GABA trong quá trình lên men
dịch chiết cám gạo.....................................................................................................41
Hình 14: Ảnh hƣởng của nhiệt độ tới quá trình sản xuất GABA trong quá trình lên
men dịch chiết cám gạo.............................................................................................42
Hình 15: Ảnh hƣởng của thời gian tới quá trình sản xuất GABA trong quá trình lên
men dịch chiết cám gạo.............................................................................................43
Hình 16: Ảnh hƣởng của ơxy tới quá trình sản xuất GABA trong quá trình lên men
dịch chiết cám gạo.....................................................................................................44
Hình 17: Sơ đồ quy trình lên men cám gạo...............................................................45
Hình 18: Sản phẩm GABA sau đơng khơ (A), sau tinh chế (B)...............................46
Hình 19: Kiểm tra GABA bằng TLC........................................................................46
vi
MỞ ĐẦU
γ-Aminobutyric axit (GABA) là một axít amin có chức năng quan trọng trong
hệ thống thần kinh. GABA thực hiện vai trị cơ bản trong q trình truyền tín hiệu
thần kinh qua khe xináp và giữ liên lạc các tế bào với nhau trong hệ thống thần kinh
trung ƣơng. Ngoài ra, GABA đã đƣợc biết có hiệu quả điều hịa một số rối loạn thần
kinh giống nhƣ bệnh Parkinson, Huntington và bệnh Alzheimer. Chính vì GABA có
những chức năng sinh lý quan trọng nên rất nhiều cơng trình nghiên cứu trọng tâm
vào sự phát triển GABA thành thực phẩm chức năng. Hiện nay, q trình sản xuất
GABA có rất nhiều con đƣờng khác nhau chẳng hạn: tách chiết từ các loại ngũ cốc,
tạo điều kiện tối ƣu để hạt gạo nảy mầm, hoặc lên men đậu tƣơng bằng vi sinh vật.
Trong đó, q trình sản xuất GABA bằng lên men vi sinh vật (vi khuẩn, nấm) đang
đƣợc ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả cao trên thế giới. Đặc biệt, vi khuẩn axít
lactic đã đƣợc ứng dụng để lên men cho hàm lƣợng lớn GABA từ thực phẩm truyền
thống và đã tối ƣu quá trình sản xuất GABA khi sử dụng vi khuẩn lactic axit đối với
mục tiêu công nghiệp.
Tại Việt Nam, có thể nói chƣa có cơng nghệ chế biến GABA có khả năng
hƣớng tới quy mơ cơng nghiệp. Mặc dù, một số cơng trình nghiên cứu về sản xuất
GABA đã đƣợc nghiên cứu nhƣng vẫn chƣa có sản phẩm GABA bán ra thị trƣờng.
Ngoài ra cho tới nay vẫn chƣa có một cơng trình nghiên cứu nào ứng dụng vi khuẩn
Lactobacillus lên men từ dịch cám gạo để sản xuất GABA có hoạt tính kích thích
miễn dịch ổn định ở Việt Nam.
Hiện nay, hƣớng nghiên cứu ứng dụng các chất có nguồn gốc tự nhiên để làm
thực phẩm chức năng bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam. Thực tế, khi một sản phẩm có
thể tiếp cận đƣợc trên thị trƣờng thì sản phẩm phải đảm bảo về chất lƣợng và giá
thành. Để giải quyết hai vấn đề lớn này, hƣớng nghiên cứu của đề tài là chọn một
nguồn nguyên liệu rẻ tiền và sẵn có nhất ở trong nƣớc mà vẫn cung cấp đƣợc đầy đủ
các thành phần cơ bản để có thể lên men đƣợc GABA có hiệu suất cao.
Về chất lƣợng sản phẩm, nhóm nghiên cứu đề tài đã sử dụng chất chỉ thị chỉ ra
đƣợc sự thay đổi kênh ion clorua để kiểm tra hoạt tính của tế bào.
bổ sung thêm GABA có thể ngăn ngừa sự vơ hiệu hóa hoạt động các tế bào thần
kinh tại não bộ, tránh khỏi sự mất tự chủ của bệnh nhân.
- Stress – tình trạng tâm lý căng thẳng có thể làm gia tăng sự đau nhức. Nhƣ
một chất dẫn tự nhiên có chức năng giảm stress, GABA có thể giảm bớt tình trạng
đau nhức kéo dài khi giảm các dấu hiệu lo lắng có liên quan đến đau nhức giúp cho
chúng ta bớt cảm giác về sự đau nhức đó.
- Giảm trầm cảm.
- Việc sử dụng các loại thuốc an thần làm giảm lƣợng GABA trong cơ thể
và là một trong các nguyên nhân gây ra hiện tƣợng hoảng loạn.
- GABA cũng đƣợc coi là có thể điều trị đƣợc trạng thái rối loạn tâm lý
trƣớc thời kỳ kinh nguyệt (PMS - premenstrual syndrome) đối với phụ nữ.
1.2. Cấu trúc và hình dạng của GABA
GABA có cấu trúc gồm 4 cacbon. Nhóm cacbon cho proton và nhóm amin
nhận proton (hình 1). Hình dạng của GABA phụ thuộc nhiều vào điều kiện của môi
3
trƣờng. Ở trạng thái khí, GABA cuộn lại nhiều lần để tạo ra sức hút điện tích giữa
hai nhóm chức năng amin và cacbon. Theo tính tốn hóa học để phá vỡ cấu trúc này
cần một năng lƣợng khoảng 50 kcal/mol. Ở trạng thái rắn, GABA ln có hình dạng
mạch thẳng. Dƣới dạng mạch thẳng, GABA ln có cấu trúc hình học trans ở nhóm
amin cuối và dạng cis ở nhóm cacbon kết thúc. Cấu trúc này sẽ giúp cho phân tử
GABA liên kết dễ dàng với các phân tử GABA khác. Ở trạng thái lỏng, GABA tồn
tại ở nhiều dạng cấu trúc khác nhau bao gồm dạng gấp khúc, dạng mạch thẳng.
Chính nhờ khả năng tồn tại ở nhiều dạng cấu trúc khác nhau này tạo cho GABA có
nhiều chức năng sinh học quan trọng [20, 22].
Hình 1: Cấu trúc của GABA [58]
1.3. Quá trình tổng hợp và chức năng của GABA trong não
kinh nguyệt [16, 33, 43, 46, 50, 55, 54].
1.4. Enzym tổng hợp GABA
L-glutamate decarboxylase (GAD) là enzym xúc tác phản ứng tổng hợp
GABA từ Glutamate khi loại đi một phân tử CO2. GAD tồn tại dƣới hai dạng đồng
phân là GAD65 và GAD67 theo khối lƣợng phân tử của chúng (lần lƣợt là 65 và 67
kDa). Chúng đƣợc mã hóa bởi hai gen độc lập nằm trên hai nhiễm sắc thể số 2 và số
10 ở ngƣời, gen GAD65 nằm trên NST số 10 và gen GAD67 nằm trên NST số 2
[20, 40]. GAD67 là một enzym phân bố khắp các tế bào thần kinh GABAergic
trong cơ thể. Ngƣợc lại, GAD65 chủ yếu đƣợc tìm thấy ở tận cùng các dây thần
5
kinh và nó có thể đƣợc neo trên màng của các túi chất dẫn truyền thần kinh. Hoạt
động của enzym GAD cần một cofactor là pyridoxal phosphate (PLP) [52].
1.5. Thụ thể GABA
Thụ thể GABA bao gồm: thụ thể GABAA là phần phức hệ mang kênh ion và vị
trí gắn kết với phối tử; thụ thể GABAB thuộc họ thụ thể protein G có nhiệm vụ mở
kênh ion thơng qua truyền thông tin nội bào qua protein G [20, 39].
Thụ thể GABAA là một phân tử lớn có 5 tiểu đơn vị protein. Tất cả các tiểu
đơn vị này đều có đoạn cuối là N ở phần bên ngoài tế bào, tiếp đến là 4 đoạn xuyên
màng, ở đoạn xuyên màng 3 và 4 có một đoạn loop lớn, cuối cùng là đoạn cuối C
ngắn. Các tiểu đơn vị protein này tổ hợp bằng những con đƣờng khác nhau và đƣợc
sắp xếp tạo ra một lõi cho phép kênh Cl- đi qua (Hình 3). GABAA có vai trị cơ bản
trong điều khiển các biểu hiện lo âu và ảnh hƣởng tới trí nhớ ở não. Các tế bào thần
kinh sản xuất ra GABA đƣợc gọi là các thần kinh GABAergic và hoạt động chính
trong q trình ức chế ở các động vật có xƣơng sống trong giai đoạn trƣởng thành
[39]. 17-20% neuron thần kinh là GABAergic và hầu hết các hoạt tính sinh lý của
GABA đƣợc tạo thành thơng qua thụ thể GABAA. Trong động vật có xƣơng sống,
GABA hoạt động ở các khe xináp trong não bằng liên kết với thụ thể GABA xuyên
tƣơng bằng vi sinh vật [9, 11, 37, 55]. Công nghệ sử dụng các vi sinh vật đặc biệt vi
khuẩn lactic là một phƣơng pháp tốt để sản xuất GABA [11, 19, 21, 26, 28, 42, 45,
47, 53].
Vi khuẩn lactic là nhóm vi khuẩn đã đƣợc rất nhiều nghiên cứu gần đây
chứng minh có khả năng sản xuất GABA [24]. Bởi vì, vi khuẩn lactic có những hoạt
tính sinh lý đặc biệt và có thể xem nhƣ khá an tồn trong q trình sử dụng vào mục
đích chăm sóc sức khỏe cho con ngƣời [10, 15, 23, 29, 30, 34]. Do vậy, GABA
đƣợc sản xuất từ vi khuẩn lactic có bản chất từ tự nhiên và an toàn cho sức khỏe
nhƣ làm tăng lƣợng GABA trong nƣớc ép dâu [8]. Nhiều sản phẩm đƣợc làm tăng
hàm lƣợng GABA bằng sử dụng những GABA sản xuất từ vi khuẩn lactic đƣợc
phân lập từ sản phẩm của bơ [45], sữa đậu nành [37], kimchi [12], phophat [35] và
những sản phẩm lên men từ cá [26]. Một vài chủng sản xuất GABA đã đƣợc chứng
minh có tiềm năng sản xuất GABA ở quy mô lên men với thể tích lớn [28]. Chẳng
hạn, chủng Lactobacillus brevis NCL 912 phân lập từ paocai Trung Quốc [32] đã
thu đƣợc nồng độ GABA trong dịch lên men tối ƣu là 1005,8 mM. Leuconostoc
NC5 phân lập từ sản phẩm lên men của tôm Malaysia cho nồng độ GABA là gần
800 mM [6]. Đặc biệt, chủng Latobacillus sakei B2-16 đƣợc phân lập từ kim chi
Hàn Quốc đã có khả năng lên men GABA từ dịch chiết cám gạo với nồng độ 660
mM [28]. Việc sàng lọc vi khuẩn lactic dựa vào khả năng tổng hợp GABA có thể
mở ra một triển vọng mới về q trình sản xuất GABA.
Ngồi ra, một số vi sinh vật khác cũng có khả năng sinh GABA đã đƣợc ứng
dụng chẳng hạn nhƣ vi khuẩn kỵ khí đã sản xuất GABA trong các loại chè nhƣ chè
mầm tƣơi, chè đen, chè Gabaron, chè olong, chè xanh [5].
Lactobacillus (viết tắt là Lb) là một chi trong nhóm vi khuẩn lactic, là những
trực khuẩn khơng sinh bào tử thuộc nhóm vi khuẩn gram dƣơng. Trình tự gen
GAD đƣợc tìm thấy trong Lactobacillus brevis [38], Lactobacillus plantarum,
Lactobacillus delbrueckii subsp. Bulgaricus [48], Lactobacillus paracasei [25], và
Lactococcus lactis subsp. Lactis [34].
8
xináp của tế bào thần kinh sẽ liên kết tạo ra những độc tố dẫn tới phá hỏng hoặc làm
9
tổn thƣơng tới tế bào. Hơn nữa, MSG đã có nhiều công bố là gây độc cho tế bào
thần kinh ở trẻ em dƣới 5 tuổi. Bởi vậy, sử dụng MSG nhƣ là một cơ chất cho q
trình chuyển hóa thành GABA là một điều đáng đƣợc quan tâm [60].
1.8. Thực phẩm chức năng GABA
Hiện nay, thực phẩm chức năng (TPCN) GABA đã có mặt khá phổ biến trên
thị trƣờng nƣớc ngoài với các dạng sản phẩm khác nhau chẳng hạn nhƣ: dƣới dạng
đồ uống, thực phẩm, kem, dạng viên, trong kẹo... Ở Việt Nam, thực phẩm chức
năng GABA đã có bán trên thị trƣờng. Tuy nhiên, tất các sản phẩm GABA đều vẫn
là nhập khẩu [58].
1.8.1. Cám gạo - nguồn nguyên liệu tạo thực phẩm chức năng chứa GABA
Trong cám gạo có chứa nhiều chất quan trọng nhƣ: vitamin E, vitamin B1, B3,
B6, ma-giê, man-gan, sắt, GAD và chất xơ mà thành phần chủ yếu là các
polysaccharide [1, 7, 12, 13, 11]. Cám gạo cịn đƣợc chứng minh có thể làm giảm
nguy cơ ung thƣ, giảm cholesterol và tốt cho hệ tim mạch của phụ nữ sau mãn kinh.
Đồng thời, với chất xơ trong cám gạo giúp chống lại bệnh xơ vữa động mạnh, giảm
nguy cơ mắc bệnh tim và bệnh tiểu đƣờng. Mặc dù vậy, cám gạo không thể là thực
phẩm cho con ngƣời vì khơng cho vị giác ngon nên không thể ăn hàng ngày với một
lƣợng lớn cho mục đích tăng cƣờng hệ miễn dịch. Chính vì vậy, đã có một số cơng
trình nghiên cứu cám gạo nhƣ là một nguồn sản xuất GABA. Tuy nhiên, với những
điều kiện tối ƣu để làm tăng cƣờng quá trình hoạt động của GAD trong cám gạo thì
cũng chỉ cho hàm lƣợng GABA là 29 g/100 g cám gạo [36]. Ngồi ra, một cơng bố
gần đây của nhóm nghiên cứu Hàn Quốc đã sử dụng Lactobacillus để lên men dịch
cám gạo đã cho hiệu suất lên men GABA là 660 mM trong dịch lên men từ 1 kg
cám gạo đã đƣợc bổ sung thêm 10 lít nƣớc và 12% MSG tƣơng đƣơng với 679
g/1kg cám gạo [28].
hợp chất có hoạt tính sinh học dựa trên các protein thụ thể, đƣợc tiến hành phân tích
sự tƣơng tác trực tiếp của hàng loạt các hợp chất mới (hoặc có nguồn gốc tổng hợp,
hoặc có nguồn gốc tự nhiên) với các protein thụ thể đích đƣợc quan tâm nghiên cứu.
Từ kết quả phân tích này, các hợp chất có hoạt tính tƣơng tác đặc hiệu với các thụ
thể đích mạnh thƣờng đƣợc xem là các hợp chất có hoạt tính sinh học tiềm năng, và
tiếp tục đƣợc đƣa vào các chƣơng trình đánh giá hoạt tính sinh học của chúng ở cấp
11
độ tế bào hoặc cơ thể. Trong thực tế, các phép thử sinh học tƣơng tác với các
protein thụ thể đã là một bƣớc ngoặt về mặt công nghệ trong việc phát hiện và thiết
kế các hợp chất có hoạt tính sinh học tiềm năng mới, đặc biệt là cung cấp các thơng
tin về mối quan hệ “hoạt tính sinh học - cấu trúc hóa học” của các hợp chất. Các
phƣơng pháp tƣơng tác thụ thể cho phép đánh giá, phân tích một lƣợng rất nhỏ một
hợp chất hoặc dịch chiết mới (chỉ cần ở hàm lƣợng thấp từ 5 mg đến 10 mg) về khả
năng tƣơng tác trực tiếp của chúng với các mục tiêu dƣợc lý ở cấp phân tử [59].
Các phƣơng pháp đang đƣợc sử dụng rộng rãi ở nƣớc ta đều dựa trên cơ sở sử
dụng các chất gắn phóng xạ theo nguyên tắc đánh giá cạnh tranh. Các phƣơng pháp
này có các ƣu điểm là tính đặc hiệu và độ nhạy cao, đồng thời khơng làm thay đổi ái
lực tƣơng tác giữa các chất gắn với protein thụ thể, nhƣng cũng bộc lộ nhiều hạn
chế chẳng hạn nhƣ: nguy cơ phơi nhiễm phóng xạ và ảnh hƣởng đến sức khỏe, cộng
đồng và môi trƣờng xung quanh, cần chi phí cao cho thiết kế và xây dựng phịng thí
nghiệm đảm bảo an tồn phóng xạ, trang thiết bị phân tích phóng xạ và ngun vật
liệu có giá thành cao. Hiện nay, một phƣơng pháp khác không sử dụng đồng vị
phóng xạ đó là dùng chất gắn đặc hiệu huỳnh quang bởi fluorescein trên mơ hình ở
thụ thể đích. Phƣơng pháp này đã đƣợc sử dụng khá phổ biến trên thế giới và có độ
chính xác cao. Với phƣơng pháp này, thì hồn tồn có thể tiếp cận đƣợc một
phƣơng pháp sàng lọc mới hiện đang sử dụng rất nhiều ở trên thế giới là High
throughput screening. Đây là một q trình thí nghiệm khoa học đặc biệt đƣợc sử
CHƢƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP
2.1. NGUYÊN LIỆU
2.1.1. Vi sinh vật
Chủng Lactobacillus plantarum KLEPT (KC1) đƣợc cung cấp bởi Phịng Thí
nghiệm Trọng điểm Cơng nghệ Enzym và Protein - Trƣờng Đại học Khoa học Tự
nhiên.
2.1.2. Các mẫu cám gạo
Cám gạo Thái Bình (giống lúa BC15) và cám gạo Đồng bằng sông Cửu Long
(giống lúa OM4900) mua trực tiếp từ ngƣời nơng dân sau khi xay xát, để nguội và
đóng gói.
2.1.3. Các dịng tế bào
Dịng tế bào WSS-1 có vectơ tái tổ hợp thụ thể GABA mua từ ATTC của Mỹ.
Dòng tế bào P12 là dòng tế bào thần kinh chuột nhắt trắng Swiss đƣợc cung
cấp bởi Phịng Thí nghiệm Trọng điểm Công nghệ Enzym và Protein - Trƣờng Đại
học Khoa học Tự nhiên.
2.1.4. Máy móc và dụng cụ
Máy đo OD, máy đo pH, máy khuấy từ, máy ly tâm, tủ hút, tủ đẩy, máy đọc
đĩa ELISA, máy lắc ổn nhiệt, máy đông khô, HPLC (Simazu) cùng nhiều thiết bị
khác của phịng enzym học và phân tích hoạt tính sinh học.
2.1.5. Các hóa chất, nguyên liệu khác
Agar, peptone, cao nấm men, glucose, cao thịt, CH3COONa, Tri ammonium
citrate, MgSO4, Monosodium glutamate (MSG), Tween, CaCO3, Sucrose, Borate,
2-mercaptoethanol, butanol, axít acetic, ninhydrin, methanol, acetonitrile, LaCl3,
o-phthaldialdehyd, 1-butanol, K+pyrophosphate, ß-Nicotinamide adenine, NaCl,
dinucleotide phosphate hydrate, GABASE, α-ketoglutarate, NaI, GABA chuẩn,
kháng sinh (Sigma, Mỹ). DNAzol® Direct (invitrogen, Mỹ), GFX PCR, Gel Band
Purification Kit (Amersham Biosciences). CellTiter 96® Aqueous One Solution
Cell Proliferation Assay, Promega, Mỹ), Triton X-100, citrate, malate, Tripsin,
14
Glucose
20
Tween
1giọt
Dipotassium hydrogen phosphate
2
CH3COONa
5
Triammonium citrate
2
MgSO4
0,1
MnSO4
0,05
Agar