(Luận văn thạc sĩ) ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại thị trấn tam đảo, huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Phan Thị Hằng

LỒNG GHÉP ỨNG PHÓ TÁC ĐỘNG
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LẬP QUY HOẠCH
THÀNH PHỐ THANH HĨA
Chun ngành: Khoa học Môi trƣờng
Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:PGS.TSLƯU ĐỨC HẢI

Hà Nội – Năm 2016


LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành luận văn này, tơi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến PGS.TS Lưu Đức Hải trường Đại học Khoa học Tự Nhiên-ĐHQGHN, người đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tơi trong q trình thực hiện.
Tơi xin cảm ơn các thầy cơ giáo trongkhoa Mơi trường –Trường ĐHKHTNĐHQGHN đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tơi trong q trình học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã
ln giúp đỡ và động viên tơi trong suốt q trình học tập và thực hiện luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cơ gắng để thực hiện đề tài một cách hồn chỉnh nhất.
Song do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên khơng thể tránh khỏi những thiếu
sót nhất định mà bản thần chưa thấy được. Tôi rất mong được sự góp ý của thầy cơ
giáo và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn.


3.1. Các vấn đề BĐKH trong quy hoạch phát triển thành phố Thanh Hóa đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2035................................................................................40
3.2. Các nội dung và giải pháp lồng ghép ứng phó BĐKH trong quy hoạch phát
triển thành phố Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035. ....................59
3.2.1. Nội dung và giải pháp quy hoạch không gian đô thi................................59
3.2.2. Nội dung và giải pháp quy hoạch hạ tầng kỹ thuật: cây xanh, cấp và thoát
nước ....................................................................................................................62
3.2.3. Nội dung và giải pháp quy hoạch ứng phó với rủi ro ..............................75


3.3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy hoạch thành phố Thanh Hóa đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2035 dưới ảnh hưởng của BĐKH. .................................76
KẾT LUẬN ..............................................................................................................80
KIẾN NGHỊ .............................................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................83
PHỤ LỤC .................................................................................................................85


CHỮ VIẾT TẮT
ATNĐ

Áp thấp nhiệt đới

BĐKH

Biến đổi khí hậu

BOD

Nhu cầu oxy sinh hóa


Đơ thị mới

HTCN

Hệ thống cấp nước

PTĐT

Phát triển đô thị

QCCP

Quy chuẩn cho phép

QHCT

Quy hoạch chi tiết

QHĐT

Quy hoạch đơ thị

QHXD

Quy hoạch xây dựng

TBNN

Trung bình nhiều năm

Hình1:Diễnbiếnchuẩnsainhiệtđộtrungbìnhtồncầu ................................................................. 3
Hình2:Diễnbiếnlượng mưanămở cácvùngkhácnhautrênthếgiới ............................................. 4
Hình3:Xuthếbiếnđộngmựcnướcbiểntạicác trạmtrêntồncầu................................................... 5
Hình 4: Hệ thống điều tiết nước trên sơng Theme - Anh .................................................... 17
Hình 5: Đê biển tại Navotas – Philipines ............................................................................ 17
Hình 6: Sơ đồ định hướng hệ thống cấp nước ..................................................................... 35
Hình 7: Bản đồ giới hạn nghiên cứu và dự kiến mở rộng địa giới hành chính. ................... 37
Hình 8: Biểu đồ theo dõi nhiệt độ trung bình năm qua các năm(1980-2010) tại Trạm khí
tượng TP.Thanh Hóa. .......................................................................................................... 40
Hình 9: Biểu đồ theo dõi lượng mưa trung bình năm qua các năm (1980-2010) tại trạm khí
tượng TP.Thanh Hóa. .......................................................................................................... 41
Hình 10: Mạng lưới trạm điều tra hệ thống sơng Mã .......................................................... 43
Hình 11 : Diễn biến nhiệt độ ở tỉnh Thanh Hoá theo kịch bản B2 ...................................... 45
Hình 12: Diễn biến lượng mưa ở Thanh Hố theo kịch bản B2 .......................................... 46
Hình 13: Bản đồ hiện trạng cao độ địa hình thành phố Thanh Hóa .................................... 49
Hình 14 : Biểu đồ lịch sử số ngày nhiễm mặn tại vị trí Cơng trình thu –trạm bơm cấp 1. .. 54
Hình 15 : Biểu đồ quan trắc độ mặn trạm thủy văn Giàng trên sơng Mã ............................ 55
Hình 16: Biểu đồ khoảng cách xâm nhập mặn 4‰ trên sông Mã ....................................... 56
Hình 17 : Biểu đồ dự báo về tăng độ mặn tại hệ thống sông Mã theo kịch bản BDKH năm
2012. .................................................................................................................................... 56
Hình 18 : Bản đồ biên mặn dự kiến đến năm 2030 trên hệ thống sông Mã, sơng Chu theo
kịch bản biến đổi khí hậu năm 2012. ................................................................................... 57
Hình 19: Giải pháp ứng phó lũ lụt ....................................................................................... 61
Hình 20: Giải pháp ứng phó với nhiệt độ tăng .................................................................... 62
Hình 21: Minh họa bố cục cây xanh trên tịa nhà ................................................................ 64
Hình 22: Kiểm sốt nước mưa chảy tràn phân tán .............................................................. 68
Hình 23: Giải pháp thốt nước dựa trên tự nhiên nhằm tăng năng lực thẩm thấu, làm sạch
và trữ nước ........................................................................................................................... 69
Hình 24 : Thiết lập lưu vực lưu chứa nước nội bộ và sử dụng bề mặt tăng cường năng lực
thẩm thấu.............................................................................................................................. 70

đề cập đến lồng ghép ứng phó BĐKH, trong mấy năm qua thành phố chịu tác động
nhiều bởi BĐKH (Mưa bão, lũ lụt, hạn hán và xâm nhập mặn xu hướng gia tăng) đã

1


gây ra nhiều thiệt hại lớn cho thành phố. Vì vậy, Lồng ghép ứng phó tác động biến
đổi khí hậu trong lập quy hoạch thành phố Thanh Hóa là hết sức quan trọng để
thành phố phát triển bền vững hơn trong tương lai. Q uy hoạch T.P Thanh Hóa
đến năm 2035 đã được điều chỉnh và phê duyệt từ năm 2009, đề tài mong muốn có
thể điều chỉnh quy hoạch T.P Thanh Hóa thêm một lần nữa để có thể lồng ghép ứng
phó BĐKH trong đồ án quy hoạch.
Mục tiêu:
-

Nghiên cứu được tác động của BĐKH đến đô thị T.P Thanh Hóa;

-

Đánh giá được tác động của BĐKH đến quy hoạch đơ thị T.P Thanh Hóa;

-

Đề xuất được các giải pháp ứng phó BĐKH trong quy hoạch T.P Thanh
Hóa nhằm phát triển bền vững trong tương lai.

2


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN

sự tan chảy nhanh của lớp tuyết phủ và băng, làm tăng mực nước biển trung bình
tồn cầu (IPCC,2007).
Theo các nhà khoa học về biến đổi khí hậu tồn cầu và nước biển dâng, đại
dương đã nóng lên đáng kể từ cuối thập kỷ 1950. Các nghiên cứu từ số liệu quan
trắc tồn cầu cho thấy, mực nước biển trung bình tồn cầu trong thời kỳ 1961 - 2003
đã dâng với tốc độ 1,8 † 0,5 mm/năm, trong đó, đóng góp do giãn nở nhiệt khoảng
0,42 † 0,12 mm/năm và tan băng khoảng 0,70 † 0,50 (IPCC, 2007). Nghiên cứu cập
nhật năm 2009 cho rằng tốc độ dâng của mực nước biển trung bình tồn cầu khoảng
1,8 mm/năm hình sau:

Hình2:Diễnbiếnlượng mưanămở cácvùngkhácnhautrênthếgiới
Nguồn:IPCC/2007

4


Hình3:Xuthếbiếnđộngmựcnướcbiểntạicác trạmtrêntồncầu
Nguồn:IPCC/2007

 Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Việt Nam:
Ở Việt Nam, xu thế biến đổi của nhiệt độ và lượng mưa rất khác nhau trên
các vùng trong 50 năm qua. Nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,5°C trên phạm
vi cả nước và lượng mưa năm có xu hướng giảm ở nửa phần phía Bắc, tăng ở phía
Nam lãnh thổ.
Nhiệt độ tháng I (tháng đặc trưng cho mùa đông), nhiệt độ tháng VII (tháng
đặc trưng cho mùa hè) và nhiệt độ trung bình năm tăng trên phạm vi cả nước trong
50 năm qua. Nhiệt độ vào mùa đông tăng nhanh hơn so với vào mùa hè và nhiệt độ
vùng sâu trong đất liền tăng nhanh hơn nhiệt độ vùng ven biển và hải đảo. Vào mùa
đông, nhiệt độ tăng nhanh hơn cả là Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, đồng bằng
Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ (khoảng 1,3 – 1,5°C/50 năm). Nam Trung Bộ, Tây

 Kịch bản biến đổi khí hậu cho Viêt Nam.
Kịch bản BĐKH tại Việt Nam được xây dựng dựa trên cơ sở các kịch bản
phát thải khí nhà kính của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC), bao gồm
kịch bản phát thải cao (A2), kịch bản phát thải thấp (B1) và kịch bản phát thải trung
bình (B2). Sự biến đổi của nhiệt độ và lượng mưa được tính tốn cho bảy vùng khí
hậu của Việt Nam là Tây Bắc, Đông Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam
Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ. Thời kỳ cơ sở để so sánh là 1980 - 1999.
Theo các kịch bản, đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm có thể
tăng từ 1,2°C đến lớn hơn 3,7°C trên phần lớn diện tích nước ta. Lượng mưa có
thể tăng từ 1-10%.

6


1.1.2. Đơ thị hóa
Q trình đơ thị hóa bao gồm sự mở rộng tự nhiên của dân cư hiện có hoặc/và
sự chuyển dịch dân cư giữa nông thôn và thành thị. Đơ thị hóa làm ảnh hưởng sâu
sắc tới q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đến số lượng, chất lượng dân số đơ thị.
Q trình đơ thị hóa cịn làm thay đổi nhu cầu sử dụng đất đơ thị và ảnh hưởng đến
sự phát triển kinh tế xã hội của vùng và quốc gia. Một mặt đô thị hóa góp phần đẩy
nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động,
thay đổi sự phân bố dân cư. Các đô thị không chỉ là nơi tạo ra nhiều việc làm và thu
nhập cho người lao động mà còn là nơi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng,
là nơi sử dụng lực lượng lao động có chất lượng cao, cơ sở kĩ thuật hạ tầng hiện đại
có sức hút đầu tư mạnh trong nước và nước ngoài. Mặt khác đơ thị hóa làm ảnh
hưởng đến sản xuất ở nơng thôn do lao động chuyển đến thành phố. Thành thị phải
chịu áp lực thất nghiệp, quá tải cho CSHT, ô nhiễm môi trường sống, an ninh xã hội
không đảm bảo, các tệ nạn xã hội…
Ở Việt Nam hiện nay, đô thị hóa và phát triển đơ thị đã và đang tạo nên những
động lực phát triển chính trong cơng cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,

Thông tƣ số 19/2010/TT-BXD ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Xây
dựng hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.
Thông tƣ số 15/2008/TT-BXD ngày 17 tháng 6 năm 2008 của Bộ Xây dựng
Hướng dẫn đánh giá, công nhận Khu đô thị mới kiểu mẫu
Định hƣớng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến
năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 445/QÐ-TTg ngày 7-4-2009.
Chƣơng trình nâng cấp đơ thị quốc gia giai đoạn từ năm 2009 đến năm
2020 (Quyết định số 758/QÐ-TTg ngày 8-6-2009).
Tuy nhiên, quá trình ÐTH đã làm cho dân số đô thị tăng nhanh, trong khi
CSHT đô thị mặc dù đã có những bước phát triển đột phá, vẫn không đáp ứng đầy
đủ, tạo nên sức ép quá tải ngày càng lớn. Các dòng dịch cư từ nơng thơn vào đơ thị
ngày càng tăng và rất khó kiểm sốt. Sức ép dân số đơ thị vốn đã quá tải lại càng
quá tải hơn (về đất đai, CSHT, công tác quy hoạch và quản lý đô thị...). Nhiều khu
nhà ổ chuột, nhà trên kênh rạch, nhà tạm bị hình thành, nhất là các đơ thị lớn như

8


TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phịng, Cần Thơ... Khoảng cách mức sống giữa khu
vực đô thị với khu vực nông thôn vốn đã chênh lệch lại càng chênh lệch hơn; tệ nạn
xã hội khu vực đô thị vốn đã phức tạp lại càng phức tạp hơn.
Ngồi ra, cơng tác quy hoạch, xây dựng và quản lý phát triển đơ thị trong q
trình ÐTH thường chạy theo bề nổi: xây dựng nhiều KCN, nhiều ÐTM..., mà ít chú
ý đến công tác quy hoạch cải tạo và xây dựng lại các khu chung cư cũ, phố cũ, khu
vực ngoại thành... vừa là một không gian vật thể chức năng đô thị, vừa mang ý
nghĩa kinh tế xã hội sâu sắc. Cùng đó, xây dựng CSHT đơ thị, nhất là hạ tầng xã hội
(nhà trẻ, nhà mẫu giáo, trường học, nhà văn hóa, trạm y tế... khơng đáp ứng u cầu
phục vụ của cộng đồng dân cư sống trong các khu ÐTM. Nguyên nhân chủ yếu là
các doanh nghiệp ít mặn mà trong việc đầu tư vào khu vực này vì ít mang lại lợi

việc cung cấp nhà ở, CSHT, giao thơng đơ thị, đến giảm thiểu đói nghèo, dịch bệnh,
hạn chế ô nhiễm môi trường và bảo đảm an ninh lương thực.
Các đô thị ở Việt Nam tập trung chủ yếu dọc theo vùng duyên hải và đồng
bằng và giữ một vai trò quan trọng trong hệ thống mạng lưới đô thị quốc gia. Trong
khi các ven biển và đồng bằng có thể chịu các tác động do BĐKH như nước biển
dâng, bão và áp thấp, lũ lụt, xâm nhập mặn… thì các đơ thị vùng núi và trung du
thường chịu ảnh hưởng của lũ, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán cũng như các hiện tượng
thời tiết cực đoan…Hầu hết các lĩnh vực kinh tế xã hội ở đơ thị đều có thể chịu tác
động của BĐKH. Do đô thị thường là trung tâm kinh tế văn hóa chính trị nên khả
năng dễ bị tổn thương và thiệt hại về kinh tế, xã hội, môi trường, CSHT... sẽ lớn
hơn. Các cộng đồng có khả năng dễ bị tổn thương cũng đa dạng hơn do các vấn đề
xã hội ở đô thị phức tạp hơn. Tuy vậy, khả năng ứng phó ở các khu vực đơ thị ln
cao hơn các khu vực nơng thơn do có mặt bằng chung về nhận thức cao hơn, trình
độ và năng lực quản lý, hệ thống hạ tầng tốt hơn. Bảng sau đưa ra các ví dụ điển
hình về các tác động hiện tại và dự báo các tác động của BĐKH tới công nghiệp,
khu định cư, xã hội và mối tương tác với các quá trình khác.

10


Bảng 1: Các ví dụ điển hình về các tác động hiện tại và dự báo
các tác động của BĐKH tới công nghiệp, khu định cƣ, xã hội và mối tƣơng tác
với các quá trình khác.
Các hiện
tƣơng của
BĐKH

Các tác động hiện
nay/tính dễ bị tổn
thƣơng

lượng, giao thơng)
Nguồn nước sẵn có,
sinh kế, phát điện,
di cư, hệ thống giao
thông đường thủy

Các quá trình
khác/ áp lực

Dự báo các tác
động trong tƣơng
lai/ Mức độ tổn
thƣơng

Khu vực, đối
tƣợng bị ảnh
hƣởng

Sử dụng đất/
mật độ dân số
trong
vùng
ngập lũ, và
vùng phòng lũ;
năng lực thể
chế

Mức độ tổn thương
tăng tại các vùng
ven biển có bão; có

thay đổi nhu cầu
năng lượng

Khu vực ôn đới;
người già, trẻ
em, và/hoặc rất
nghèo

Gây ảnh hưởng tới
nguồn nước trong
khu vực bị tác động;
làm xáo động chỗ ở
và hoạt động kinh
tế; đầu tư hơn cho
cấp nước.

Những vùng khô
hạn và bán khô
hạn; những khu
vực và nhóm
người
nghèo;
những khu vực
có tình trạng
khan hiếm nước
bởi chính các
hoạt động của
con người

Tương tự như

lượng khơng khí đơ
thị; tan băng vĩnh
cửu trong lòng đất;
hoạt động du lịch
và vui chơi giải trí;
tiêu dùng; sinh kế;
băng tan

Những thay đổi
về dân số và
kinh tế; thay
đổi về sử dụng
đất; đổi mới
cơng nghệ; ơ
nhiễm khơng
khí; năng lực
thể chế

Thay đổi nhu cầu
năng lượng; chất
lượng khơng khí
ngày càng giảm;
các tác động tới đời
sống và sinh hoạt
của người dân phụ
thuộc vào hiện
tượng băng tan; đe
dọa tới khu định
cư/CSHT từ hiện
tượng băng tan

hại (xem phần hạn
hán ở trên)

Xâm nhập mặn

Tác động tới CSHT Xu
hướng Gia tăng mức thiệt Những vùng đất
cấp, thoát nước
mạch
nước hại ở các khu vực thấp ven biển,
ngầm cạn dần
duyên hải.
đặc biệt là những
khu vực có hạn
chế về năng lực
và nguồn lực

Nước
dâng

biển Sử dụng đất
ven biển: Rủi
lũ lụt, ngập
CSHT cấp,
nước

vùng
ro về
úng,
thoát


Có thể gây tác động Hầu hết các khu
đáng kể tới tồn bộ vực và các nhóm
các khu vực,cũng
như dân số trên thế
giới, ít nhất là trong
1 khoảng thời gian
nhất định,

12


1.2. Kinh nghiệm quốc tế trong việc lồng ghép BĐKH vào quá trình quy hoạch
BĐKH là một nội dung mới trong quy hoạchvà các cơ chế để lồng ghép
BĐKH trong QHĐT dường như vẫn còn khá mới mẻ với các nhà chuyên môn, hoặc
chưa từng được mô tả trong các thông tin phổ biến cho cộng đồng và các lĩnh vực
chun mơn.
Cho dù xem xét thích ứng và lập quy hoạch từ quan điểm phát triển bền vững
hay quản lý rủi ro, thì đều có bốn nội dung chính như sau:
1. Xây dựng danh mục hành động. Có thể cần nhiều hành động để giải quyết
một vấn đề có liên quan tới BĐKH trọng tâm. Ví dụ, để đối phó với vấn đề ngập lụt
tại các khu vực đất đô thị có giá trị cao, các tịa nhà và CSHT, cần phải giải quyết
bằng các khoản đầu tư vào quản lý hệ thống thốt nước lưu vực sơng, tăng diện tích
đất đơ thị có khả năng thấm nước cao, và làm chậm hoặc hấp thụ dòng chảy, và các
hệ thống cảnh báo sớm cho mực nước lũ ở sông. Tất cả các biện pháp này bao hàm
các giải pháp và các quy định quy hoạch khác nhau. Tuy nhiên, không thể khái quát
hóa các giải pháp về quy hoạch: các giải pháp không giống nhau tại các thành phố
khác nhau. Và thậm chí nếu cùng một giải pháp được áp dụng ở nhiều thành phố, nó
sẽ được thực hiện khác nhau.
2. Sự cần thiết có sự hợp tác giữa quy hoạch khơng gian và các quy hoạch

là rất cần thiết nhằm hạn chế đến mức tối đa việc san lấp sông, kênh rạch hoặc bê
tơng hố các vùng đất trũng vốn là vùng thốt nước tự nhiên. Bằng cách thường
xuyên kiểm tra và nạo vét các kênh, mương, tăng diện tích hồ chứa nước ở các đơ
thị. Ở Singapore có được thành cơng lớn đó là đa dạng hóa nguồn cung cấp nước,
do đó nó có thể cung cấp đủ nước để đáp ứng nhu cầu trong tương lai của
Singapore, bằng cách xây dựng một hệ thống 14 hồ chứa và một hệ thống thoát
nước rộng lớn gồm kênh nước mưa kết nối với hồ chứa.
Các mục tiêu và chương trình nghiên cứu và công tác quy hoạch hệ thống hạ
tầng kỹ thuật: Bảo đảm ổn định, an tồn dân cư cho các đơ thị, các vùng, miền, giữ
an toàn hệ thống đê điều, các cơng trình dân sinh, hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu
phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai. Ở Australia và New Zealand đã tiến hành công tác
đánh giá tác động của BĐKH tới hệ thống hạ kỹ thuật, bao gồm CSHT giao thơng,
hệ thống thốt nước, đê điều, được đánh giá trên các phương diện giá trị vật chất,
các dịch vụ hạ tầng, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và nâng cấp.

14


Thích ứng với nhiệt độ tăng: Ảnh hưởng của BĐKH làm cho nhiệt độ mùa
hè tăng trong những ngày nắng nóng, sóng nhiệt làm cho nhựa đường của hệ thống
đường sá bị lún, tan chảy, bức xạ nhiệt lớn gây ảnh hưởng đến CSHT. Vì thế phải
bảo trì thường xuyên hơn; phát triển vật liệu chịu và cách nhiệt mới; phát triển các
đường phố chịu nhiệt và cảnh quan của con đường (quy hoạch trồng cây xanh ở
trong đô thị, ven đường giao thông; thiết kế trục cảnh quan nâng cao khả năng
thơng gió trong đơ thị); thực hiện đúng thiết kế xây dựng. Ở Tokyo đã có phương
pháp rất hữu hiệu là trồng cây xanh tạo vườn trên mái nhà nhằm giảm tác động của
hiệu ứng nhiệt.
Thích ứng với lụt, bão: Nghiên cứu và quy hoạch tổng thể thủy lợi đồng
bằng có nguy cơ ngập lụt trong điều kiện nước biển dâng; quy hoạch chống lũ cho
các hệ thống sông, kênh rạch ở các đô thị... Công tác thủy lợi có thêm nhiệm vụ

Bão lũ, lốc xoáy ảnh hưởng rất lớn tới CSHT, nhà cửa, đường sá, mùa màng.
Nhà cửa, đường sá có nguy cơ bị sụt lún, CSHT, mùa màng bị tàn phá. Vì vậy cần
phải tăng khả năng giám sát các hệ thống chắn gió, hệ thống thoát nước, bổ sung các
cấu trúc nhằm duy trì độ dốc và các cơ sở nhằm chống lại q trình lở đất, sụt lún, xói
mịn của các đơ thị. Xây dựng hệ thống các tuyến đê, hệ thống bơm thốt nước.
Thích ứng với nước biển dâng và triều cường: Mực nước biển dâng ảnh
hưởng đến các vùng, đô thị ven biển có nguy cơ bị nước biển lấn chiếm nhất là các
vùng có cao độ nền thấp so với mức nước biển, gây xói mịn các bãi biển, tăng độ
mặn của các con sông, hồ và nước ngầm. Gây thiệt hại rất lớn đến CSHT, đường sá
cầu cống, mùa màng của người dân, đặc biệt là các nước Đơng Á, trong đó dẫn đầu
là Trung Quốc. Do đó phải tăng cường độ cao CSHT, phải tìm và nghiên cứu vật
liệu xây dựng mới nhằm chống chịu được với ảnh hưởng do nước biển, tăng cường
và nâng cao khả năng chống chịu của đê biển, xây dựng các trạm bơm nhằm hạn
chế sự úng ngập. Như ở Singapore đã quyết định tăng cao độ nền xây dựng ở tất cả
các chương trình cải tạo. Ở Thượng Hải, Trung Quốc đã hình thành nhiều dự án
nhằm điều tiết lưu lượng nước trong khu vực để giảm lũ lụt và có thể theo dõi chất
lượng nước.
Anh, chính phủ cũng thiết lập hệ thống điều tiết nước trên sông Theme nhằm
giảm thiểu rủi ro của lũ lụt, triều cường, bão. Hệ thống này có thể đóng mở một

16


cách linh hoạt. Vị dụ nổi bật nhất là đất nước Hà Lan. Họ đã xây dựng các tuyến đê
biển kết hợp với hệ thống đê thơng minh có thể điều khiển đóng mở.

Hình 4: Hệ thống điều tiết nước trên

Hình 5: Đê biển tại Navotas –


thuế nhằm điều chỉnh thị trường bất động sản sao cho phù hợp với các rủi ro như
ngập lụt, sạt lở, cũng như ảnh hưởng của các hiện tượng thiên tai khác. Thực chất,
tại nhiều nơi, nhiều quốc gia đã hình thành những quỹ tài chính để xây dựng và duy
trì đê điều, tuy nhiên hiện nay các quỹ này đang được củng cố thêm thông qua công
cụ thuế.
+ Công cụ thiết kế đô thị: gia tăng không gian mặt nước, mặt đất tự nhiên và
cây xanh để hạn chế lũ lụt và tạo cảnh quan đô thị. Singapoređã thiết lập quy hoạch
sử dụng đất cho không gian cây xanh nhằm giảm thiểu khí nhà kính phát sinh cũng
như hiện tượng tăng nhiệt độ đô thị. Đồng thời, quy hoạch cũng hình thành một loạt
các hồ chứa nước tạo cảnh quan, giảm ngập lụt và là nguồn cấp nước.
Phát triển chiến lược về BĐKH sẽ làm rõ lộ trình ưu tiên cho đơ thị để giảm
tác động thơng qua sự thích ứng, giảm nhẹ thiên tai và chính sách quản lý kiến thức
và các hoạt động.
Hầu hết các nước trên thế giới đang bắt đầu triển khai chiến lược phát triển
hạ tầng kỹ thuật nhằm ứng phó với BĐKH. Các quốc gia này đều muốn tận dụng
những nguồn lực, cách tiếp cận, chính sách, kiến thức về khoa học kỹ thuật cũng
như kinh nghiệm khác nhằm ứng phó với BĐKH từ các nước phát triển cụ thể như:
+ Các quốc gia, vùng lãnh thổ bị ảnh hưởng bởi BĐKH phải tăng cường hợp
tác nhằm củng cố nâng cao năng lực thích ứng trước các tác động tiềm tàng của
BĐKH; Tăng cường hợp tác thông qua các hội thảo quốc tế về chia sẻ thơng tin, kinh
nghiệm ứng phó, sử dụng cơ sở dữ liệu chung về quy hoạch vùng đô thị, các dự án
xây dựng trong khu vực; Thực hiện những nghiên cứu mới về tiêu chuẩn thiết kế

18


Trích đoạn Khái quát về quy hoạch thành phố Thanh Hóa đến năm 2025 tầm nhìn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status