Mô tả về hệ thống đánh lửa - Pdf 70


-1-

Hệ thống đánh lửa Mô tả
Ba yếu tố quan trọng của động cơ xăng là: hỗn hợp không
khí-nhiên liệu tốt, nén ép tốt, và đánh lửa tốt.
Hệ thống đánh lửa tạo ra một tia lửa mạnh, vào thời điểm
chính xác để đốt cháy hỗn hợp không khí-nhiên liệu.
1. Tia lửa mạnh
Trong hệ thống đánh lửa, tia lửa được phát ra giữa các
điện cực của các bugi để đốt cháy hỗn hợp không
khí-nhiên liệu.
Vì ngay cả khi bị nén ép với áp suất cao, không khí vẫn
có điện trở, nên cần phải tạo ra điện thế hàng chục ngàn
vôn để đảm bảo phát ra tia lửa mạnh, có thể đốt cháy
hỗn hợp không khí-nhiên liệu.
2. Thời điểm đánh lửa chính xác
Hệ thống đánh lửa phải luôn luôn có thời điểm đánh lửa
chính xác để phù hợp với sự thay đổi tốc độ và tải trọng
của động cơ.
3. Có đủ độ bền
Hệ thống đánh lửa phải có đủ độ tin cậy để chịu đựng
được tác động của rung động và nhiệt của động cơ.
(1/2) Hệ thống đánh lửa sử dụng điện cao áp do
cuộn đánh lửa tạo ra nhằm phát ra tia lửa điện

của bộ ngắt điện cần được điều chỉnh thường
xuyên hoặc thay thế.
Một điện trở ngoài được sử dụng để giảm số
vòng dây của cuộn sơ cấp, cải thiện tăng áp
của cuộn sơ cấp, và giảm đến mức thấp nhất
sự giảm áp của cuôn thứ cấp ở tốc độ cao.
Giảm số vòng dây của cuộn sơ cấp là giảm
điện trở, tăng dòng sơ cấp, và tăng sự phát
nhiệt. Vì thế, cần có một điện trở ngoài để ngăn
ngừa sự tăng quá mạnh dòng sơ cấp.
(1/4)
2. Kiểu tranzito
Trong kiểu hệ thống đánh lửa này tranzito điều
khiển dòng sơ cấp, để nó chạy một cách gián
đoạn theo đúng các tín hiệu điện được phát ra
từ bộ phát tín hiệu.
Thời điểm đánh lửa sớm được điều khiển bằng
phương pháp cơ học như trong kiểu hệ thống
đánh lửa ngắt tiếp điểm.
(2/4) -3- 3. Kiểu tranzito có ESA (Đánh lửa Sớm
bằng điện tử)

sẽ đẩy píttông xuống.
Năng lượng nhiệt được biến thành động lực có hiệu quả cao
nhất khi áp lực nổ cực đại được phát sinh vào thời điểm trục
khuỷu ở vị trí 10
o
sau Điểm Chết Trên (ATDC).
Động cơ không tạo ra áp lực nổ cực đại vào thời điểm đánh
lửa; nó phát ra áp lực nổ cực đại chậm một chút, sau khi
đánh lửa.
Vì vậy, phải đánh lửa sớm, sao cho áp lực nổ cực đại được
tạo ra vào thời điểm 10
o
ATDC. Thời điểm đánh lửa để động
cơ có thể sản ra áp lực nổ cực đại vào 10
o
trước điểm chết
trên (BTDC) lại thường xuyên thay đổi, tuỳ thuộc vào điều
kiện làm việc của động cơ. Vì thế, hệ thống đánh lửa phải
có khả năng đánh lửa vào thời điểm để động cơ tạo ra áp
lực nổ một cách có hiệu quả nhất, phù hợp với điều kiện làm
việc của động cơ. 1. Giai đoạn cháy trễ
Sự bốc cháy (nổ) của hỗn hợp không khí-nhiên liệu
không phải xuất hiện ngay sau khi đánh lửa. Thoạt đầu,
một khu vực nhỏ (hạt nhân) ở sát ngay tia lửa bắt đầu


ã Điều khiển thời điểm đánh lửa
Hệ thống đánh lửa điều khiển thời điểm
đánh lửa theo tốc độ và tải trọng của động
cơ sao cho áp lực nổ cực đại xuất hiện ở 10
o

ATDC.
GợI ý
Trước đây, các hệ thống đánh lửa sử dụng
bộ đánh lửa sớm li tâm và bộ đánh lửa sớm
chân không để điều khiển đánh lửa sớm
hoặc muộn. Tuy nhiên, ngày nay hầu hết
các động cơ đều sử dụng hệ thống ESA.
(2/3) -6-

cho tốc độ 2000 v/ph thì thời điểm mà động
cơ sản ra áp lực nổ cực đại sẽ bị trễ hơn 10
o
ATDC.
(3) Vì vậy, để sản ra áp lực nổ cực đại tại 10
o

ATDC khi động cơ đang chạy 2000 v/ph thì
thời điểm đánh lửa phải sớm hơn để bù cho
góc quay của trục khuỷu đã bị trễ trong mục
(2). Quá trình định thời đánh lửa sớm này
được gọi là đánh lửa sớm, và sự làm trễ thời
điểm đánh lửa được gọi là đánh lửa muộn. -7- 2. Điều khiển theo tải trọng của động cơ
(1) Khi động cơ mang tải thấp thì áp lực nổ cực
đại được coi là xuất hiện 10
o
ATDC , khi thời
điểm đánh lửa tối ưu được đặt sớm 20
o

BTDC.
(2) Khi tải trọng của động cơ tăng, mật độ
không khí cũng tăng và giai đoạn lan truyền
ngọn lửa giảm xuống. Vì thế, nếu cứ sử

công suất phát. Trái lại, tiếng gõ nhẹ lại có tác dụng
nâng cao tiết kiệm nhiên liệu và tăng công suất.
Các hệ thống đánh lửa gần đây có điều khiển thời điểm
đánh lửa làm muộn thời điểm đánh lửa theo tiếng gõ, khi
cảm biến phát hiện có tiếng gõ thì điều khiển cho thời
điểm đánh lửa muộn, còn khi không phát hiện ra tiếng
gõ nữa thì điều khiển cho thời điểm đánh lửa sớm hơn.
Bằng cách ngăn ngừa tiếng gõ như vậy, hệ thống này
giúp tăng tiết kiệm nhiên liệu và tăng công suất phát.
(3/3)
-8-

Cuộn đánh lửa Mô tả
Cuộn đánh lửa tạo ra điện áp cao đủ để phóng tia hồ quang
giữa hai điện cực của bugi. Các cuộn sơ cấp và thứ cấp
được quấn quanh lõi. Số vòng của cuộn thứ cấp lớn hơn
cuộn sơ cấp khoảng 100 lần.
Một đầu của cuộn sơ cấp được nối với IC đánh lửa, còn một
đầu của cuộn thứ cấp được nối với bugi. Các đầu còn lại
của các cuộn được nối với ắc quy.
(1/1) Hoạt động của cuộn đánh lửa
1. Dòng điện trong cuộn sơ cấp
Khi động cơ chạy, dòng điện từ ắc quy chạy qua IC đánh
lửa, vào cuộn sơ cấp, phù hợp với tín hiệu thời điểm đánh

hợp với tín hiệu đánh lửa (IGT) do ECU động cơ
phát ra.
Tín hiệu thời điểm đánh lửa (IGT)
Khi tín hiệu IGT chuyển từ ngắt sang đóng, IC
đánh lửa bắt đầu cho dòng điện vào cuộn sơ
cấp.
ã Điều khiển dòng không đổi
Khi dòng sơ cấp đạt đến một trị số đã định,
IC đánh lửa sẽ khống chế cường độ cực đại
bằng cách điều chỉnh dòng.
ã Điều khiển góc đóng tiếp điểm
Để điều chỉnh quãng thời gian (góc đóng)
tồn tại của dòng sơ cấp; thời gian này cần
phải giảm xuống khi tốc độ của động cơ
tăng lên (trong một số kiểu động cơ gần
đây, chức năng kiểm soát này được thực
hiện thông qua tín hiệu IGT).
Khi tín hiệu IGT chuyển từ đóng sang ngắt, IC
đánh lửa sẽ ngắt dòng sơ cấp. Vào thời điểm
dòng sơ cấp bị ngắt, điện thế hàng trăm vôn
được tạo ra trong cuôn sơ cấp và hàng chục
ngàn vôn được tạo ra trong cuộn thứ cấp, làm
cho bugi phóng tia lửa.
(1/2)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status