Ứng dụng phần mềm microstation v8i và gcadas thành lập bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1 500, thị trấn phố lu, huyện bảo thắng, tỉnh lào cai - Pdf 70

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

NGUYỄN THỊ THÚY
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION V8i VÀ GCADAS
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 60 TỶ LỆ 1:500,
THỊ TRẤN PHỐ LU, HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2015 – 2019

Thái Nguyên, năm 2019



: 2015 – 2019

Giáng viên hướng dẫn

: TS. Vũ Thị Quý

Thái Nguyên, năm 2019


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là kết quả của q trình tiếp thu kiến thức thực tế, qua
đó giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm để phục vụ cho q trình cơng tác
sau này, là thời gian giúp cho mỗi sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu
khoa học, củng cố những kiến thức lý thuyết và vận dụng những kiến thức đó
vào thực tế. Để đạt mục tiêu trên, được sự nhất trí của Khoa Quản lý tài
nguyên, Trường Đại học Nông Lâm em tiến hành khóa luận tốt nghiệp với đề
tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành lập bản đồ địa
chính tờ số 60 tỷ lệ 1:500, thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”.
Đến nay khóa luận đã hồn thành, để có được kết quả này ngồi sự
nỗ lực của bản thân cịn có sự chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo trong
khoa Quản lý tài nguyên, sự động viên của gia đình, bạn bè, sự giúp đỡ của
Cơng ty TNHH VietMap cùng tồn thể nhân dân địa phương đã giúp đỡ, tạo
điều kiện cho em hoàn thành đề tài tốt nghiệp.
Với lịng biết ơn vơ hạn, cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành
nhất tới TS. Vũ Thị Quý, giảng viên khoa Quản lý tài nguyên đã dành thời gian
hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt q trình thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp
của mình.


LC

Lào Cai

QL

Quốc lộ

TTg

Thủ tướng

CP

Chính Phủ

TS

Tiến sỹ

CT

Chỉ thị



Quyết định

TT


VN-2000

Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000

GIS

Geography Information System


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt thơng số chia mảnh ........................................................... 13
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số thị trấn Phố Lu năm 2018 .................................. 41
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn phố Lu năm 2018.......................... 43


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực
tiếp ở thực địa. ................................................................................................. 18
Sơ đồ 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng khơng ......... 19
Hình 2.1: Giao diện của Microstation V8i ...................................................... 22
Hình 2.2: Cửa sổ Menu của Microstasion V8i................................................ 23
Hình 2.3: Giao diện của phần mềm Gcadas .................................................... 24
Hình 2.4: Chức năng của cơng cụ Hệ thống. .................................................. 25
Hình 2.5: Chức năng Nhập kết quả đo đạc bản đồ. ........................................ 25



vi

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài......................................................................................... 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ........................................ 3
2.1. Tổng quan về bản đồ địa chính .................................................................. 3
2.1.1. Khái niệm về địa chính, bản đồ địa chính ............................................... 3
2.1.2. Nội dung bản đồ địa chính ...................................................................... 4
2.1.3. Cơ sở tốn học của bản đồ địa chính ...................................................... 8
2.1.4. Cơ sở pháp lý thành lập bản đồ địa chính ............................................. 14
2.1.5. Yêu cầu độ chính xác ............................................................................ 15
2.1.6. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính ....................................... 16
2.2. Giới thiệu phần mềm Microstation V8i và phần mềm Gcadas ................ 21
2.2.1. Phần mềm Microstation V8i ................................................................. 21
2.2.2. Phần mềm Gcadas ................................................................................. 24
2.3. Tình hình thành lập bản đồ địa chính ở Việt Nam ................................... 33
2.3.1. Hệ thống địa chính trước cách mạng tháng 8 năm 1945 ...................... 33
2.3.2. Hệ thống địa chính giai đoạn từ 1945 đến 1975 ................................... 33
2.3.3. Hệ thống địa chính giai đoạn từ 1975 đến nay ..................................... 34
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 36
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 36
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 36
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 36

4.3.3. Thành lập bản vẽ ................................................................................... 49
4.3.4. Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ ........................................................... 50
4.3.5. Sửa lỗi ................................................................................................... 50


viii

4.3.6. Phân mảnh bản đồ ................................................................................. 52
4.3.7. Thực hiện trên một mảnh bản đồ .......................................................... 52
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................... 58
5.1. Kết luận .................................................................................................... 58
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 59
PHỤ LỤC


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ xa xưa, con người đã biết khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên đất
để tạo ra của cải vật chất. Cùng với quá trình phát triển của xã hội, việc sử
dụng đất đai, đặc biệt là vấn đề chiếm hữu và sử dụng đất, vấn đề phân phối
và quản lý đất đai. Vấn đề sở hữu đất đai đóng vai trị cốt lõi cho việc tạo nên
của cải và sự giàu có cho mỗi cá nhân.
Ngày nay, dưới ánh sáng của khoa học kỹ thuật, đất đai là nguồn tài
nguyên vô cùng quý giá. Mọi quá trình sống của sinh vật đều phải dựa vào
đất. Đất đai là sản phẩm của q trình phong hóa đá dựa vào các phản ứng lý hóa và sinh vật. Đất đai là thành phần cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất, tạo ra môi
trường sinh sống cho các lồi và cịn là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây

Trước đòi hỏi thực tế khách quan, được sự phân công của khoa Quản lý
tài nguyên, Trường đại học Nông lâm, dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị
Quý và sự hỗ trợ của Công ty TNHH VietMap em đã tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành lập bản đồ
địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1:500, thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Khái quát về thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
- Thực hiện khảo sát tình hình tư liệu hiện có của khu đo.
- Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành lập bản đồ địa
chính tờ số 60 tỷ lệ 1:500, thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Giúp sử dụng thành thạo các phương pháp nhập số liệu, xử lý các số
liệu đo đạc, quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc.
- Sản phẩm phải có độ chính xác cao theo yêu cầu trong quy phạm thành
lập bản đồ địa chính.
- Cơng tác quản lý Nhà nước về đất đai một cách thống nhất và có hiệu
quả cao. Bản đồ địa chính và một số sản phẩm nhận được có khả năng kết hợp
với các phần mềm chuyên dụng khác để phục vụ .


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về bản đồ địa chính
2.1.1. Khái niệm về địa chính, bản đồ địa chính
2.1.1.1. Khái niệm về địa chính
Theo truyền thống, địa chính được xem như là “trạng thái hộ tịch của
quyền sở hữu đất đai”, nhưng khái niệm được tiến hóa theo thời gian. Ngày
nay, có thể hiểu địa chính là một ngành nằm trong hệ thống bộ máy Nhà nước

nhất trên toàn quốc theo đơn vị xã, phường, thị trấn và được cơ quan có thẩm
quyền xác nhận.
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang
tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ
sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chun ngành thơng thường ở
chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ rộng khắp mọi nơi trên
toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật các thay đổi hợp
pháp của đất đai, có thể cập nhật thường xuyên hoặc cập nhật định kỳ. Hiện
nay hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng đến sử dụng bản đồ địa
chính đa chức năng vì vậy bản đồ địa chính cịn mang tính chất của bản đồ cơ
bản quốc gia (Giáo trình bản đồ địa chính - TS. Phan Đình Binh).
2.1.2. Nội dung bản đồ địa chính
a) Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm:
- Khung bản đồ;
- Điểm khống chế toạ độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính,
điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chơn mốc ổn định;
- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp;
- Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an tồn giao thơng,
thuỷ lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các cơng trình cơng cộng khác có hành
lang bảo vệ an toàn;
- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;


5

- Nhà ở và cơng trình xây dựng khác: Chỉ thể hiện trên bản đồ các cơng
trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các cơng
trình xây dựng tạm thời. Các cơng trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản
đồ địa chính phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự tốn cơng trình;
- Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao

chính xác vị trí điểm chi tiết của bản đồ địa chính.
- Đối tượng thửa đất:
Thửa đất được xác định theo phạm vi quản lý, sử dụng của một người sử
dụng đất hoặc của một nhóm người cùng sử dụng đất hoặc của một người được
nhà nước giao quản lý đất; có cùng mục đích sử dụng theo quy định của pháp
luật về đất đai;
Đỉnh thửa đất là các điểm gấp khúc trên đường ranh giới thửa đất; đối
với các đoạn cong trên đường ranh giới, đỉnh thửa đất trên thực địa được xác
định đảm bảo khoảng cách từ cạnh nối hai điểm chi tiết liên tiếp đến đỉnh
cong tương ứng không lớn hơn 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập;
Cạnh thửa đất trên bản đồ được xác định bằng đoạn thẳng nối giữa hai
đỉnh liên tiếp của thửa đất;
Ranh giới thửa đất là đường gấp khúc tạo bởi các cạnh thửa nối liền,
bao khép kín phần diện tích thuộc thửa đất đó.
- Loại đất:
Loại đất thể hiện trên bản đồ địa chính phải đúng theo hiện trạng sử
dụng đất. Trường hợp có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất vào mục đích khác với hiện trạng mà việc đưa đất vào sử dụng
theo quyết định đó cịn trong thời hạn quy định thì thể hiện loại đất trên bản
đồ địa chính theo quyết định giao đất, cho th đất, chuyển mục đích sử dụng
đất đó;
Trường hợp loại đất hiện trạng khác với loại đất ghi trên giấy tờ pháp lý
về quyền sử dụng đất và đã q thời hạn đưa đất vào sử dụng thì ngồi việc


7

thể hiện loại đất theo hiện trạng còn phải thể hiện thêm loại đất theo giấy tờ đó
trên một lớp (level) khác.
Trường hợp thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích thì phải thể hiện các

Cơ sở khống chế tọa độ và độ cao để đo vẽ thành lập bản đồ địa chính gồm:
- Lưới tọa độ và độ cao Quốc gia các hạng (lưới tọa độ địa chính cơ sở
tương đương điểm tọa độ hạng III quốc gia).
- Lưới tọa độ địa chính cấp I, II; lưới độ cao kỹ thuật.
- Lưới khống chế đo vẽ, điểm khống chế ảnh.
Trong trường hợp lưới tọa độ Quốc gia các hạng hoặc lưới tọa độ địa
chính cơ sở chưa có hoặc chưa đủ mật độ, cần xây dựng lưới tọa độ địa chính
trên cơ sở các điểm tọa độ Quốc gia cấp “0” hạng I và hạng II.
2.1.3.2. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN2000 trong thành lập bản đồ
địa chính
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia là cơ sở toán học mà mỗi Quốc gia
nhất thiết phải có để thể hiện chính xác và thống nhất các dữ liệu đo đạc bản
đồ phục vụ quản lý biên giới Quốc gia trên đất liền và trên biển, quản lý Nhà
nước về địa giới lãnh thổ, điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên và môi
trường, theo dõi hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc
phòng. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia cịn đóng vai trò quan trọng trong
nghiên cứu khoa học về Trái đất trên phạm vi cả nước cũng như khu vực toàn
cầu, dự báo biến động mơi trường sinh thái và phịng chống thiên tai. Hệ quy
chiếu và hệ tọa độ Quốc gia còn cần thiết cho việc lập các dữ liệu địa lý phục
vụ đào tạo nâng cao dân trí và các hoạt động dân sự của cộng đồng.
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử
dụng hệ quy chiếu và tọa độ quốc gia HN-72 có mặt phẳng chiếu vng góc
Gauss-Kruger với múi chiếu 3o, sử dụng elipxoit Kravoski. Nhưng theo sự phát
triển của thời gian hệ quy chiếu quốc gia HN-72 khơng cịn đáp ứng được các yêu
cầu thực tế. Vì vậy từ tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã đưa vào sử dụng


9

hệ tọa độ và hệ quy chiếu nhà nước VN-2000 mang tính ưu việt . Hệ quy chiếu và

km trong hệ tọa độ vng góc theo kinh tuyến trục của tỉnh bao kín tồn bộ
ranh giới hành chính của tỉnh hoặc thành phố làm giới hạn.
- Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000:
Dựa vào lưới kilomet (km) của hệ tọa độ mặt phẳng theo kinh tuyến
trục cho từng tỉnh và xích đạo, chia thành các ơ vng. Mỗi ơ vng có kích
thước thực tế 6 x 6 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ


10

1:10000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:10000 là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích là 3600 ha ngồi thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 8 chữ số: 2 số
đầu là 10, tiếp theo là dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn kilomet (km) của
tọa độ X, 3 chữ số sau là 3 số chẵn kilomet (km) của tọa độ Y của điểm góc
trái trên khung trong của mảnh bản đồ địa chính. Trục tọa độ X tính từ xích
đạo có giá trị X = 0 km, trục tọa độ Y có giá trị Y = 500 km trùng với kinh
tuyến trục của tỉnh.
VD: 10 – 728 – 494
- Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000:
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:10000 thành 4 ơ vng. Mỗi ơ vng có
kích thước thực tế 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:5000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:5000 là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích là 900 ha ngồi thực địa.
Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 được đánh theo nguyên tắc
tương tự như đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 nhưng khơng
ghi số 10.
VD: 725 497

- Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000:

vng có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ
địa chính tỷ lệ 1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:500 là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 6,25 ha ngồi thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 bao
gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô
vuông trong ngoặc đơn.
VD: 724 502 – 6 – (11)

- Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200:
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 100 ơ vng. Mỗi ơ
vng có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km tương ứng với một mảnh bản đồ
địa chính tỷ lệ 1:200. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:200 là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1,00 ha ngồi thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 bao
gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.
VD: 724 502 – 6 – 13


13

Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính: Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính
gồm tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện, xã đo vẽ bản đồ; mã hiệu
mảnh bản đồ địa chính và số thứ tự của mảnh bản đồ địa chính trong phạm vi
một đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi là số thứ tự tờ bản đồ).
Số thứ tự tờ bản đồ được đánh bằng số Ả Rập liên tục từ 01 đến hết
trong phạm vi từng xã, phường, thị trấn; thứ tự đánh số theo nguyên tắc từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới, các tờ bản đồ tỷ lệ nhỏ đánh số trước, các tờ
bản đồ tỷ lệ lớn đánh số sau tiếp theo số thứ tự của tờ bản đồ nhỏ.

Khu đo

60 x 60

6000 x 6000

3600

1:5000

1:10000

60 x 60

3000 x 3000

900

1:2000

1:5000

50 x 50

1000 x 1000

100

1÷9


100 x 100

1,0

1 ÷ 100

(Nguồn: Thơng tư 25/2014/TT-BTNMT)


14

b) Chia mảnh bản đồ địa chính theo tọa độ địa lý
Khi đo vẽ bản đồ địa chính trên khu vực rộng lớn có thể dùng phương
pháp chia mảnh bản đồ theo tọa độ địa lý tương tự phương pháp chia mảnh
bản đồ địa hình. Khi chia mảnh bản đồ địa chính theo tọa độ địa lý thì người
làm cơng tác đo đạc địa chính cần hiểu rõ để khi cần thiết sẽ có biện pháp
chuyển đổi bản đồ từ hệ thống cũ sang hệ thống mới. Trình tự chia mảnh bản
đồ địa chính theo tọa độ địa lý như sau:
- Lấy một tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:100.000 làm cơ sở chia ra thành
384 mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000. Tức là chia mảnh bản đồ địa chính theo
chiều ngang chia ra 24 mảnh, theo chiều đứng chia ra 16 mảnh. Kích thước
khung tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 là 1’15” x 1’15”.
- Ký hiệu tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 là số hiệu tờ bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:100.000 thêm vào các số thứ tự của tờ bản đồ địa chính tỷ lệ
1:5000, đánh số bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 384 đặt trong dấu ngoặc đơn,
đánh số từ trên xuống dưới, từ trái sang phải.
Phương pháp chia mảnh này hoàn toàn giống cách chia mảnh bản đồ
địa hình cùng tỷ lệ. Tọa độ góc thẳng đứng của góc khung khơng phải là số
chẵn mà phải tính ra từ tọa độ địa lý. Khung trong của tờ bản đồ địa chính có
dạng hình thang.

điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lên bản đồ
địa chính dạng số được quy định là bằng khơng (khơng có sai số).
- Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ
không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng
cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới
km) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.
- Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản
đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất
không được vượt quá:
a) 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;
b) 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status