ĐỘC CHẤT HỌC MÔI TRƯỜNG - Pdf 70


149
PHẦN 3: ĐỘC CHẤT HỌC MÔI TRƯỜNG

ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐỘC CHẤT HỌC

MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:
1. Trình bày được các khái niệm, định nghĩa đề độc chất học
2. Mô tả môi liên quan giữa độc chất học với các môn học khác.
3. Xác định được nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu của độc chất học

1. Độc chất học là gì
Ngày nay, chất hóa học ngày càng được ứng dụng vào việc phục vụ đời sống con người thì
vấn đề độc chất học càng ngày càng phát triển. Cơ cấu bệnh tật nói chung ở các nước đang
phát triển cũng dã có sự dịch chuyển từ phòng chống các bệnh nhiễm trùng sang các bệnh
không nhiễm trùng như các nước phát triển, người ta gọi đó là bệnh của nền vă
n minh. Một
trong các vấn đề quan tâm đó là bệnh nhiễm các chất độc hóa học do tình trạng ô nhiễm môi
trường sông. Vậy thế nào thì được gọi là chất độc và những chất không độc.
Chất độc là chất với liều rất nhỏ trong những điều kiện nhất định có thể gây nên những rối
loạn sinh lý, sinh hóa trong cơ thể, thậm chí gây nhiễm độc có thể dẫn tới tử vong.
Như
vậy giới hạn giữa chất độc và chất không độc được phân biệt bởi liều lượng. Có tác
giả đề nghị giới hạn giữa chất độc và không độc là liều 100 mg/kg, nghĩa là chất nào có khả
năng gây nhiễm độc từ liều dưới 100 mg/kg được coi là chất độc.
Nhiễm độc là khi chất độc xâm nhập vào cơ thể với một liều lượng nhất định gây ả
nh
hưởng tới các hệ thống sinh học của cơ thể.
Khoa học nghiên cứu về độc chất là một ngành đã có từ khá lâu, đặc biệt trong các cuộc
chiến tranh người ta chú trọng phát triển ngành này vì việc sử dụng hóa chất vào mục đích

ngừa ảnh hưởng lâu dài và biến chứng nhiễm độc.
4. Nghiên cứu các biện pháp tiêu độc trong môi trường, các biện pháp ngăn chặ
n sự xâm
nhập của chất độc vào cơ thể, hạn chế hấp thu và tăng thải trừ.
Mối liên quan giữa độc học và các ngành khoa học khác nhằm bảo vệ sức khỏe con người.

151

TỰ LƯỢNG GIÁ
Công cụ: Câu hỏi trắc nghiệm
Hướng dẫn tự lượng giá: Sau khi học xong bài học này, anh / chị hãy tự lượng giá bằng
trả lời các câu hỏi sau:
1. Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 11 bằng cách điển từ hoặc cụm từ thích hợp vào khoảng

152
trống
1 Chất độc là những chất với đều rất nhỏ trong những... (A).... nhất định có thể gây nên
những rối loạn... (B).... trong cơ thể
A…….
B…….
2. Chất độc và chất không độc, được phân biệt bởi... (A)..... giới hạn ngưỡng …(B)… đó
là:
A…….
B…….
3. Nhiễm độc là khi chất độc xâm nhập vào cơ thể với một liều..(A)......gây ảnh hưởng tới
các hệ thống.. (B)....của c
ơ thể.
A…….
B…….
4. Độc chất học là môn khoa học nghiên cứu quy luật...(A).....của chất độc đối với... (B).....

B…….
11. Hãy kể tên bốn nhiệm vụ của môn độc chất học:
A…….
B…….
C…….
D…….
2. Phân biệt đúng sai cho các câu từ 12 đến 15 bằng cách đánh dấu X vào cột A cho câu
đúng và cột B cho câu sai
Câu hỏi A B
12 Chất độc và chất không độc được phân biệt bởi cấu tạo hóa học
13 Nhiễm độc là với một liều lượng nhất định gây ảnh hưởng tới hệ
thống sinh học của cơ thể

14 Độc chất học là môn khoa học nghiên cứu quy luật tác dụng của
chất độc đối với cơ thể

15 Liều chất độc là liều > 100mg/kg


5. Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ (2001), Bài giảng sức khỏe môi trường, Trường
Đại học Y khoa Thái Nguyên.
6. Dự án Việt Nam Hà Lan tăng cường giảng dạy hướng cộng đồng trong tám Trường đại
học Y Việt Nam (2001), Tài liệu phát tay phần môi trường, Bộ môn Vệ sinh - Môi trường -
Dịch tễ. Trường Đại học Y khoa Hà Nộ
i.
7. Giáo trình Môi trường - Độc chất (2004), Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên
8. Giáo trình thực hành Môi trường - Độc chất (2004), Trường Đại học Y khoa Thái
Nguyên.
9. Giáo trình Môi trường - Độc chất (2005), Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên

155
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ CỦA CHẤT Ô NHIỄM

MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:
1 Trình bày được khái niệm và các tính chất về chất nguy cơ.
2. Mô tả được các nước đánh giá nguy cơ.

1. Khái niệm về chất nguy cơ
1.1. Khái niệm
- Nguy cơ: Nguy cơ là xác suất xuất hiện một hiện tượng có liên quan tới một số biến số.
Ví dụ: Những người hút thuốc lá có nguy cơ ung thư (K) phổi là 0,25. Nguy cơ có riêng
cho từng cá thể và có khả năng mắc một chứng bệnh nào đó.
- Dân số nguy cơ: Dân số nguy cơ được định nghĩa là một nhóm người tiếp xúc với một
yếu tố có thể là nguyên nhân của một bệnh đang xảy ra trong quần thể, trong đó một nhóm
người có tiếp xúc nhiều hơn, thời gian lâu hơn được gọi là nguy cơ cao.
- Nguy cơ tổng thể và nguy cơ riêng biệt.
+ Trong một quần thể có một nhóm người tiếp xúc với một yếu tố nguy cơ tổng thể gây
nên bệnh hay tử vong cao hơn các nhóm khác.

lượng trên một cá thể.
1.3. Một số chất nguy hiếm thường gặp trong môi trường
Năm thuộc tính của chất ô nhiễm đã rõ, nhưng xác định cụ thể chất nào là nguy hiểm thì
còn nhiều ý kiến khác nhau. Theo Cục bảo vệ môi trường Mỹ (EPA): một số căn cứ sau được
làm cơ sở để xếp loại chất nguy hiểm là khi xử lý, lưu giữ, vận chuy
ển hay thải bỏ chúng sẽ
gây ra độc hại cho con người, cụ thể:
- Tăng đáng kể số tử vong.
- Tăng tình trạng ốm đau không hồi phục.
- Phát sinh hiểm họa trong thời gian trước mắt hay lâu dài.
Cục bảo vệ môi trường Mỹ quy định 8 nguyên tố và 6 loại thuốc bảo vệ thực vật khi nồng
độ lớn hơn các giá trị tối đa cho phép là chất nguy hiểm.
Nồ
ng độ tối đa của các chất ô nhiễm để kiểm tra tinh nguy hiểm
Chất ô nhiễm Nồng độ cực đại (mg/l)
Arsen 5,0
Bari 100,0
Cadimi 1,0
Crom VI 5,0
Chì 5,0
Thủy ngân 0,2
Selen 1.0
Bạc 5,0
Endrin 0,02
Lindan 0,4
Metoxyclor 10,0
Toxaphen 0,5
2. Các nước đánh giá nguy cơ
2.1. Đánh giá nguy cơ
Trong luật pháp, tiêu chuẩn về môi trường (nước, không khí, đất) của nhiều nước người ta

thể người.
+ Bước 3: Đánh giá nguy cơ.
Xác định quy mô và tính chất củ
a dân số bị nguy hiểm bởi tác nhân đang nghiên cứu. Đánh
giá này phải được khảo sát dưới ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác như: tuổi tác, tình trạng sức
khỏe, sự tương tác của nhiều chất độc.
+ Bước 4: Định rõ tính chất của sự cố.
Đó là sự kết hợp 3 bước trên để đánh giá tầm quan trọng của vấn đề đối với s
ức khỏe cộng
đồng.
Các chất thải nguy hiểm thường được xếp theo ba nhóm:
- Các chất thải công nghiệp độc hại: như công nghệ lọc dầu, bảo quản gỗ, luyện kim. hóa
học...
- Các chất thải phổ biến trong công nghiệp thông thường.

158
- Các hóa chất thông thường như benzen, cresol, thuốc bảo vệ thực vật, hợp chất thuỷ
ngân.
Ví dụ: Các chất thải nguy hiểm ở các xưởng sản xuất thông thường
Xưởng sản xuất Các dạng chất thải nguy hiểm
Sản xuất hóa chất Các chất acid và chất kiểm mạnh, các chất tẩy rửa mạnh, các chất
thải phóng xạ
Xưởng bảo dưỡng và sửa
chữa ô tô
Sơn thải có chứa kim loại nặng
Các chất thải dễ cháy( xăng, dầu, crep....)
Các acid chì bì hỏng, các chất tẩy rửa mạnh.
Công nghiệp in Dung dịch chứa kim loại nặng.
Các chất tẩy rửa mạnh, các chất thải từ mạ điện.
Cặn mực in chứa kim loại nặng.

Arsen và các hợp chất arsen 44
Xăng 5,2
Cadimi và các hợp chất cadimi 81
Carbon tetraclorid 19
Clordan 14.000
Clorofom 3,75
Đồng 200
DDE 51.000
DDT 54.000
Dicloroetylen 5,6
Dieldrin 4.760
Heptaclor 15.700
Hexacloroetan 87
Niken và các hợp chất của nó 47
2,3,7,8 TCDD (Digoxin) 5.000
Tetracloetylen 31
Vinylclorid 1,17

TỰ LƯỢNG GIÁ
Công cụ: Câu hỏi trắc nghiệm
Hướng dẫn tự lượng giá: Sau khi học xong bài học này, anh / chị hãy tự lượng giá bằng
trả lời các câu hỏi sau:
1. Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 9 bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào khoảng
trống
1. Nguy cơ là... (A).. xuất hiện một... (B).. có liên quan đến... (C)... nào đó:
A………
B………
C………
2. Chất nguy cơ là một chất
được gọi là...( A)....khi nó có...(B)...thuộc tính:

9. Đánh giá mức độ nguy hiểm của một chất theo 2 bước sau:
A………
B………

HƯỚNG DẪN SINH VIÊN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ BÀI
HỌC
1. Phương pháp học
- Sinh viên nghiên cứu trình tự các phần trong bài học. Khi nghiên cứu phần các bước đánh
giá nguy cơ cần tham khảo thêm “Giáo trình độc chất học”, tài liệu sau đại học, tr số - 90.
- Tìm đọc trên thư viện của Trường Đại họ
c Y khoa Thái Nguyên tài liệu: Bài giảng định
hướng sức khỏe môi trường, Bài giảng Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ tập 1, Vệ sinh môi
trường - Trường Đại học Y Hà Nội để hiểu rõ thêm cách đánh giá nguy cơ của một số chất có
trong môi trường.
- Tự đọc tài liệu, hãy đánh dấu vào những chỗ chưa hiểu, trình bày những chỗ chưa hiểu

161
với giáo viên để được giải đáp.
Sinh viên quan sát các hiện tượng ô nhiễm trong môi trường ví dụ như ô nhiễm kim loại
nặng ở các khu vực khai thác mỏ, xem nguồn gốc của các chất đó từ đâu, con đường lan truyền
trong môi trường như thế nào.
2. Vận dụng thực tế
Vận dụng các kiến thức đã được học để đánh giá nguy cơ lan truyền của các chất độc trong
môi trường ví dụ như khu vực khai thác mỏ kim loại nặng để từ đó có kiến nghị với các cấp,
ngành có biện pháp ngăn chặn sự phán tán của các chất độc ra môi trường đồng thời sinh viên
có thể tuyên truyền cho người dân sống trong khu vực có nguy cơ cao như ở sát khu vực khai
thác mỏ biết cách phòng chống tác hại của các kim loại nặng ra môi trường nơi mình ở.
3. Tài liệu tham khảo
1. Lê Văn Khoa (1995), Môi trường và ô nhi
ễm, Nhà xuất bản Giáo dục.


1. Khái niệm về độc động học, độc lực học
Tìm hiểu các quy luật tương tác giữa cơ thể và chất độc là những nghiên cứu thực nghiệm
và lâm sàng độc chất học cơ bản, bao gồm:
- Độc động học (Toxicokinetic) chuyên nghiên cứu quá trình xâm nhập, hấp thu, phân bố,
sự biến đổi cũng như các con đường thải trừ chất độc, trong đó quan tâm đến nồng độ và tố
c
độ của chất độc liên quan đến thời gian diễn biến từng giai đoạn, nhằm đề ra những biện pháp
dự phòng và điều trị nhiễm độc, ngăn không cho chất độc xâm nhập vào cơ thể.
- Độc lực học (Toxicodynamic) chuyên nghiên cứu quá trình tương tác của chất độc với vị
trí tấn công đặc hiệu: xác định dâu là vị trí đặc hiệu của mỗi chất độc, ái l
ực hóa học giữa hai
thành phần mối liên quan của nồng độ chất độc tại chỗ, các quy luật tác động của chất độc với
vị trí tấn công đặc hiệu nói chung.
2. Xâm nhập, chuyển hóa, đào thải các chất độc
2.1 Các con đường xâm nhập của chất độc vào cơ thể
2.1.1 Đường tiêu hóa
2.1.2. Đường hô hấp
2.1.3. Đường da
2.2. Sự hấp thu của chất độc vào máu
2.3. Sự phân bố c
ủa chất độc trong cơ thể
2.4. Biến đổi của chất độc trong cơ thể
(Mô hình)

163

3. Cơ chế vận chuyển của các chất độc qua màng sinh học và tác dụng vào vị trí tấn công
đặc hiệu
Tác dụng của một chất độc trên cơ thể phụ thuộc vào lượng chất độc hoặc các phản ứng mà

Hình dạng của nó
Tính tan trong lipid của nó
- Vận tốc khuyếch tán (Định luật Fick) được biểu thị bằng phương trình sau:

4. Cơ chế tác dụng của chất độc
Hiểu biết về cơ chế tác dụng của chất độc để phát hiện hoặc phòng ngừa tất cả những thay
đổi trạng thái hằng định nội mô ở giai đoạn mà những rối loạn còn có khả năng hồi phục được.
Cơ chế tác dụng là đặc hiệu cho mỗi chất hoặc một nhóm do vậy không có cơ
chế tác dụng
tổng hợp. Nắm vững cơ chế tác dụng chống độc để đề xuất phương pháp điều trị, phát hiện
sớm và phòng ngừa bệnh tật.
4.1. Tác dụng ban đầu của chất độc
- Tương tác với việc vận chuyển oxy: tác dụng trên hemoglobin. Ví dụ: CO, NO
2

- Tác dụng trên enzym:
+ Sự ức chế: có thể là cạnh tranh hoặc không, thuận nghịch hoặc không.
+ Sự kích thích: kích thích tổng hợp enzym
4.2. Rối loạn chuyển hóa cân bằng acid- base
Phản ứng tạo ra CO
2
, sau đó chuyển thành H
2
CO
3

4.3. Tương tác với hệ thống miễn dịch
- Suy giảm miễn dịch: nhiều loại thuốc như steroid, cytostatic và chất độc công nghiệp,
một vài dẫn xuất hữu cơ của thiếc có tác dụng gây giảm miễn dịch. Hiệu quả của phản ứng này
có thể gây tăng nguy cơ nhiễm trùng và nguy cơ ung thư.

ế bào loại ái khí tạo ra một số gốc tự do sau: gốc
superoxyt (O
2
*), gốc hydrogen peroxyt (H
2
O
2
) gốc hyaroxyl (*OH), gốc oxy đơn bội (1O
2
*).
+ Hiện tượng thực bào: thực bào ăn dị vật tạo thành túi thực bào sẽ xảy ra hiện tượng bùng
nổ hô hấp tế bào, oxy chuyển thành superoxyt qua xúc tác của MPO, gốc tự do tạo ra trong quá
trình này khá lớn nên các chất chống gốc tự do xung quanh tế bào không trung hoà hết được
nên sinh gốc tự do làm chết tế bào. Hiện nay bệnh bụi phổi người ta cũng giải thích theo cơ
chế này.
+ Hiện tượng thiếu máu cục bộ
, tưới máu lại: khi nghẽn mạch, máu không vào tới mô sẽ có
hiện tượng nhồi máu và thiếu oxy làm cho enzym XH (Xanthin hydrogenase) chuyển thành Xo
(Xanthin oxydas). Khi tưới máu lại phản ứng oxy hóa xảy ra mạnh tạo ra lượng lớn superoxyt.
nên có các gốc tự do.
+ Chất phóng xạ: các tia phóng xạ, bức xạ có khả năng bẻ gãy một phân tử thành các mảnh
gốc tự do( R1-R2.R1* + R2* ).
+ Ô nhiễm môi trường: trong môi trường ô nhiễm các chất độc hại như thuốc trừ sâu, diệt
c
ỏ, NO
2
, clo, chì, arsen, Mn, Hg, Cd sẽ làm tăng phản ứng gốc tự do trong quá trình chuyển
hóa các độc chất đó. Đồng thời bản thân các chất này cũng là những chất sinh ra gốc tự do

166

Hướng dẫn tự lượng giá: Sau khi học xong bài học này, anh/chị hãy tự lượng giá bằng trả
lời các câu hỏi sau:
1. Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 11 bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào khoảng
trống
1. Hai khái niệm t
ương tác giữa chất độc và cơ thể là:
A………
B………
2. Bốn yếu tố sinh học chủ yếu ảnh hưởng tới nồng độ chất độc là:
A………

167
B………
C………
D………
3. Nêu 5 phương thức vận chuyển vật chất qua màng tế bào:
A………
B………
C………
D………
F………
4. Tốc độ khuyếch tán của chất độc được vận chuyển phụ thuộc vào 4 yếu tố là:
A………
B………
C………
D………
5. Hệ số khuyếch tán của các chất phụ thuộc vào ba yếu tố.
A………
B………
C………

A. Da, niêm mạc
B. Tiêu hóa
C. Hô hấp
D. Máu 13. Tốc độ khuyếch tán của chất độc phụ thuộc vào:
A. 2 yếu tố
B. 3 yếu tố
C. 4 yếu tố
D. 5 yếu tố 14. Hệ số khuyếch tán của chất được vận chuyển phụ thuộc vào:
A. 2 yếu tố
B. 3 yếu tố
C. 4 yếu tố
D. 5 yếu tố
169
17. Tác hại của gốc tự do:
A. 5 Tác hại
B. 4 Tác hại
C. 3 Tác hại
D. 2 Tác hại 18. Gốc tự do là dẫn chất từ:
A. Superoxyt
B. Oxy đơn bội
C. Oxygen
D. Hydroxyl

HỌC
1. Phương pháp học
- Sinh viên nghiên cứu trình tự các phần trong bài học. Khi nghiên cửu phần nguyên nhân
sinh gốc tự do cần tham khảo thêm “Giáo trình độc chất học" tài liệu sau đại học, tr 90 – 95.
- Tìm đọc trên thư viện của Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên tài liệu: Bài giảng định
hướng sức khỏe môi trường, Bài giảng Vệ sinh - Môi trường -Dị
ch tễ tập I Vệ sinh môi trường
- Trường Đại học Y Hà Nội để hiểu rõ thêm cơ chế tác dụng của chất độc, sự biến đổi chuyển
hóa và đào thải các chất độc trong cơ thể.
- Tự đọc tài liệu, hãy đánh dấu vào những chỗ chưa hiểu, trình bày những chỗ chưa hiểu
với giáo viên để dược giải đáp.
Sinh viên quan sát các con dường xâm nhập của các chấ
t độc trong môi trường vào cơ thể
theo các con đường nào, ví dụ như sự xâm nhập của chì.
2. Vận dụng thực tế

170
Sinh viên vận dụng các kiến thức về độc động học, độc lực học để xác định con đường
xâm nhập, chuyển hóa, đào thải của các chất độc từ đó có những biện pháp phòng cho những
người tiếp xúc với các loại chất độc.
3. Tài liệu tham khảo
1. Lê Văn Khoa (1995), Môi trường và ô nhiễm, Nhà xuất bản Giáo dục.
2. Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ (1998), Vệ
sinh ngôi trường dịch tễ tập 1,
Trường Đại học Y khoa Hà Nội.
3. Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên (1997), Bài giảng định hướng sức khỏe môi
trường, Nhà xuất bản Y học.
4. Viên lao động (2002), Thường quy kỹ thuật xét nghiệm, Nhà xuất bản Y học.
5. Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ (2001), Bài giảng sức khỏe môi trường, Trường
Đại học Y khoa Thái Nguyên.

+ Các loại hệ thống:
Đánh giá nguy cơ theo mức độ vi mô (Micro) là đánh giá đường truyền ô nhiễm từ một
khâu của chu trình dòng đến con người qua tiếp xúc.
Đánh giá theo mứ
c độ vĩ mô (Macro) là việc đánh giá một cách đầy đủ các nguy cơ và hậu
quả của nó, nên việc đánh giá nguy cơ môi trường (Enviromental Risk Assesment - ERA) một
cách tổng hợp các yếu tố nguy cơ có thể xảy ra đối với sức khỏe, hạnh phúc con người và hệ
sinh thái là việc cần thiết.
+ Thành phần hệ thống đánh giá nguy cơ gồm:
Mức độ của từng loại nguy cơ khác nhau, cho từng nhóm dân cư khác nhau.
Ranh gi
ới của dòng vật chất, tài chính: giới hạn địa lý, khoảng thời gian, ranh giới dân cư...
chịu ảnh hưởng của chất độc.
Các biểu hiện của nguy cơ gồm các vấn đề xả thải, khối lượng, đường thải, hàm lượng, sự
tiếp xúc, ảnh hưởng tới sức khỏe...
2. Các phương pháp tiêu độc
Công tác thải trừ chất độc đóng một vai trò quan trọng trong việc b
ảo vệ con người, vật

172
dụng và môi trường sống. Hiện nay có ba phương pháp tiêu độc chủ yếu được sử dụng là
phương pháp cơ học, phương pháp vật lý và phương pháp hóa học. Tùy theo loại chất độc khác
nhau mà ta lựa chọn phương pháp thích hợp, có thể phối hợp cả ba phương pháp để xử lý ô
nhiễm môi trường do chất độc.
2.1. Phương pháp cơ học
Phương pháp này được tiến hành bằng cách hớt bỏ hoặc vùi lấp b
ề mặt đất bị nhiễm độc
chiều sâu hoặc lớp đất phủ phải dày trên 10 cm. Đây là biện pháp tạm thời không triệt để bởi
bán chất độc tính của chất độc chưa được tiêu hủy.
2.2. Phương pháp vật lý

S, NH
3
, HF... xử lý theo phương
pháp này có kết quả tốt:
- Dùng than hoạt tính dễ hấp thụ.
- Dùng Silicagen để hút nước và các khí phân cực.
- Dùng Zeolit tổng hợp (gọi là sàng phân tử) phân đoạn theo kích thước phân tử.

173
2.3.2. Nhóm hấp thụ:
Phương pháp này chủ yếu đối với các chất khí tan trong chất lỏng.
- Dùng vòi phun, chất lỏng phun thành hạt nhỏ dạng khí dung.
- Rửa khí dạng Cyclon, sử dụng chất lỏng phun từ trung tâm, Cyclon làm cho khí và chất
lỏng tiếp xúc nhiều nhất.
- Gia tốc rửa khí, khi dung dịch được tăng tốc qua các khe nhỏ hẹp biến chất lỏng thành
sương mù.
2.3.3. Nhóm ngưng tụ, làm giảm nhiệt độ của hệ
, phương pháp này áp dụng để:
- Ngưng tụ những chất có mùi hôi thối.
- Ngưng tụ những chất có dầu mỡ trong các nhà máy cơ khí.
Ngưng tụ những chất thải trong các ngành công nghiệp hóa học.
2.3.4. Nhóm kiềm
Chủ yếu dùng để tiêu độc các chất độc thần kinh với cơ chế thủy phân chất độc. Các hóa
chất thường dùng là:
- NaOH dùng dung dịch 5% để tiêu độc các dụng cụ không bị xút làm hỏng như thuỷ
tinh,
đồ sành sứ. Không dùng để tiêu độc đồ vải, da, kim loại.
- NH
4
OH: dùng dung dịch 10-15% để tiêu độc chất độc thần kinh trên da người.

Lưu huỳnh trong than đá ở dạng pirit Fe
+2
, người ta dùng vi khuẩn oxy hóa thành H
2
SO
4

Trích đoạn Phân biệt đúng sai các câu từ 16 đến 20 bằng cách đánh dấu X vào cộ tA cho câu đúng và cột B cho câu sa Cách lấy mẫu phân tích HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ MÔN HỌC / HỌC PHẦN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status