Tải Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 trường Tiểu học Vĩnh Mỹ, Bạc Liêu năm 2016 - 2017 - Đề kiểm tra học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 có đáp án - Pdf 70

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>PHỊNG GD&ĐT HỊA BÌNH KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II</b>
<b>TRƯỜNG TH VĨNH MỸ A1 Năm học: 2016 - 2017</b>


Khối: 5
Môn: Tiếng Việt
<b>ĐỀ 1</b>


<b>Điểm</b> <b>Nhận xét của giáo viên</b>


<b>A. PHẦN ĐỌC</b>


<i><b>I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)</b></i>


<b>*HS bốc thăm đọc 1 trong 3 bài sau rồi trả lời 1 câu hỏi do giáo viên </b>
<b>nêu:</b>


<b>Bài 1: Một vụ đắm tàu (SGK TV5/tập 2, trang 108)</b>
<b>Bài 2: Tà áo dài Việt Nam (SGK TV5/tập 2, trang 122)</b>
<b>Bài 3: Công việc đầu tiên (SGK TV5/tập 2, trang 126)</b>
<i><b>II. Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)</b></i>


c th m bài v n sau r i tr l i các câu h i b ng cách khoanh tròn ch cái tr c ý tr


Đọ ầ ă ồ a ơ o ằ ữ ướ a


l i đúng và làm bài t pơ ậ


<b>Hai mẹ con</b>


Lần đầu mẹ đưa phương vào lớp 1, cô giáo kêu mẹ ký tên vào sổ, mẹ bẽn
lẽn nói: “Tơi khơng biết chữ!”. Phương thương mẹ quá! Nó quyết định học cho

C. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương ngượng nghịu xấu hổ.


D. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương đã bị nêu tên ở tiết chào cờ.
<i><b>Câu 3. Theo em,vì sao khi được tuyên dương về việc giúp đỡ người neo</b></i>
<i>đơn, hoạn nạn Phương lại cảm thấy “ngượng nghịu và xấu hổ”? </i>


<i>Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng</i>
A. Vì Phương nghĩ đó là thành tích của mẹ.
B. Vì Phương trót nghĩ sai về mẹ và đã giận mẹ.
C. Vì Phương nghĩ việc đó khơng đáng khen.
D. Vì Phương thấy mọi người đều nhìn mình.


<i><b>Câu 4. Dựa vào bài tập đọc, xác định các câu tục ngữ dưới đây đúng hay</b></i>
<i>sai ? </i>


Khoanh vào “Đúng” hoặc “sai”


Thông tin Trả lời
Con cái khôn ngoan vẻ vang cha mẹ. Đúng / Sai


Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ. Đúng / Sai
Thương người như thể thương thân. Đúng / Sai
Thương nhau củ ấu cũng tròn. Đúng / Sai
<i><b>Câu 5. Theo em, Chuyện gì xảy ra khiến Phương đến lớp trễ ?</b></i>
<i>Đánh dấu x vào ô trước câu trả lời đúng</i>


A. Mẹ cho Phương ăn sáng.


B. Mẹ bảo Phương cùng mẹ đưa cụ Tám bị ngất bên đường vào bệnh viện.
C. Mẹ và Phương bị kẹt xe.

nào ?


Viết câu trả lời của em:………
…....


………
………


<i><b>Câu 10. Tìm từ đồng nghĩa với từ “giúp đỡ” rồi đặt một câu với từ vừa </b></i>
<i>tìm được.</i>


Viết câu trả lời của em:


……… ....


………
………


<b>B. PHẦN VIẾT</b>


<b>I. Chính tả (nghe – viết)</b>


<i><b>Bài: Út Vịnh (SGK Tiếng Việt 5 / Tập 2, trang 136)</b></i>


<i>- Viết đoạn: Từ Nhà Út Vịnh ở ngay bên đường sắt,… đến hứa không chơi</i>
<i>dại như vậy nữa.</i>


<b>II. Tập làm văn</b>


<b>Chọn một trong 2 đề sau:</b>


Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 5 Câu 7 Câu 8


học cho biết chữ
để chỉ giúp mẹ


0,25điểm


<b>A</b>
0,25điểm


<b>B</b>
0,25điểm


<b>B</b>
0,25điểm


<b>D</b>
0,25điểm


<b>B</b>
0,25điểm


<b>Câu 4: Dựa vào bài đọc, xác định các điều nêu dưới đây đúng hay sai. (1</b>
<b>điểm) </b>


Khoanh vào “Đúng” hoặc “sai”


Thông tin Trả lời
Con cái khôn ngoan vẻ vang cha mẹ. Sai

Môn: Tiếng Việt
<b>ĐỀ 2</b>


<b>Điểm</b> <b>Nhận xét của giáo viên</b>


<b>A. PHẦN ĐỌC</b>


<i><b>I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)</b></i>


*HS bốc thăm đọc 1 trong 3 bài sau rồi trả lời 1 câu hỏi do giáo viên nêu:
<b>Bài 1: Con gái (SGK TV5/tập 2, trang 112)</b>


<b>Bài 2: Công việc đầu tiên (SGK TV5/tập 2, trang 126)</b>
<b>Bài 3: Út Vịnh (SGK TV5/tập 2, trang 136)</b>


<i><b>II. Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)</b></i>


<b>CHUYỆN NHỎ TRÊN HÈ PHỐ</b>


Trưa ấy, tôi gửi xe đạp ở bên cạnh Nhà hát Lớn thành phố Hải Phòng.
Khu vực gửi xe được quy định sẵn, nhưng người coi xe muốn chiếm chỗ rộng
hơn bèn đóng một cái cọc sắt xuống mặt vỉa hè phẳng phiu để chăng thêm dây.
Giá như khơng có một tiếng nói của một cậu bé, có lẽ tơi cũng bỏ qua cái
chuyện vặt ấy. Nhưng tôi đã phải chú ý. Một cậu bé gương mặt sáng sủa, vai đeo
cặp, dừng lại nói với người coi xe:


- Sao anh lại đóng cọc trên hè phố, làm hỏng vỉa hè !


Người coi xe phớt lờ câu nói của cậu bé, tiếp tục nện búa chan chát. Mặt
hè đang nhẵn nhụi, bỗng bị một lỗ thủng to bằng miệng bát ăn cơm. Từ lỗ thủng

B. Chăng dây, chiếm chỗ giữ xe rộng hơn.
C. Chăng dây, ngăn người vào nhà hát.
D. Không cho ai qua lại khu vực này.


<b>Câu 2: Thấy anh coi xe đóng cọc làm hỏng vỉa hè, cậu bé nói gì ?</b>
<i>Khoanh trịn chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất</i>


A. Anh chuyển bãi giữ xe ra chỗ khác đi, đừng làm hỏng vỉa hè.
B. Sao anh lại đóng cọc trên hè phố, làm hỏng vỉa hè !


C. Ai cho phép anh đóng cọc trên vỉa hè ?
D. Anh khơng được phép đóng cọc trên vỉa hè !


<b>Câu 3: Việc anh coi xe đóng cọc sắt đã gây tác hại gì cho vỉa hè?</b>
<i>Khoanh trịn chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất</i>


A. Mặt vỉa hè tan vở.


B. Mặt vỉa hè bị phá, rộng hẳn ra để anh ta có chỗ giữ xe rộng hơn.
C. Mặt vỉa hè bị thủng một lỗ bằng cái bát ăn cơm.


D. Khơng có chuyện gì xảy ra.


<b>Câu 4: Khi thấy anh coi xe vẫn phớt lờ điều mình nói, cậu bé đã làm gì?</b>
<i>Khoanh trịn chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất</i>


A. Ơn tồn khun: Anh khơng nên đóng cọc trên vỉa hè !
B. Kiên quyết: Anh khơng được phá hoại vỉa hè !


C. Nhẹ nhàng: Anh làm vỡ vỉa hè sẽ bị phạt đấy.


 phẳng phiu, sáng sủa, phớt lờ, chan chát, nhẵn nhụi, dõng dạc.
 phẳng phiu, sáng sủa, chan chát, nhẵn nhụi, bỗng bị, dõng dạc.
 phẳng phiu, sáng sủa, chan chát, nhẵn nhụi, trịnh trọng, dõng dạc.
 phẳng phiu, sáng sủa, chan chát, bỗng bị.


<b>Câu 9: Các dấu hai chấm trong câu chuyện trên có tác dụng gì?</b>
<i>Em hãy viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn chỉnh câu trả lời:</i>


Các dấu hai chấm trong câu chuyện trên có tác dụng ……….
………


<b>B. PHẦN VIẾT</b>


<b>I. Chính tả (nghe – viết):</b>


<b>Bài viết: Tà áo dài Việt Nam (SGK TV5/tập 2, trang 122)</b>
<i>Viết đoạn từ : “Từ đầu thế kỉ XIX …gấp đôi vạt phải”</i>
<b>II. Tập làm văn:</b>


<b>Chọn một trong 2 đề sau:</b>


<b>Đề 1: Tả trường em trước buổi học.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>ĐÁP ÁN ĐỀ 2</b>
<b>A. PHẦN ĐỌC</b>


<i><b>I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)</b></i>


- GV đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

- … khơng nên xâm hại đến các cơng trình cơng cộng.
- … phải biết giữ gìn và bảo vệ các cơng trình cơng cộng.
- … phải dũng cảm đấu tranh với những việc làm sai trái.
- ………
<b>Câu 7: (0,5 điểm).</b>


 ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu.
<b>Câu 8: (0,5 điểm).</b>


 phẳng phiu, sáng sủa, chan chát, nhẵn nhụi, trịnh trọng, dõng dạc.
<b>Câu 9: (0,5 điểm).</b>


<i>… dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.</i>
<b>B. PHẦN VIẾT</b>


<b>I. Chính tả (nghe – viết) (5 điểm)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- Sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm.
<b>II. Tập làm văn (5 điểm)</b>


- Nội dung kết cấu có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.
- Trình tự tả hợp lý.


- Hình thức diễn đạt: Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, khơng
sai chính tả. Diễn đạt trơi chảy, lời văn tự nhiên, tình cảm chân thật.


</div>

<!--links-->


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status