Tốc độ làm việc 16MPIS, với thạch anh 16 MHz.
On_chip 2 cycle multipler.
Bộ nhớ :
ISP Flash với khả năng 10.000 lần ghi xóa.
EEROM.
RAM.
Giao tiếp JTAG :
Khả năng quét toàn diện theo chuẩn JTAG.
Hỗ trợ khả năng Debug onchip
Hỗ trợ lập trình Flash, EEROM, fuse…
Lock bit qua giao tiếp JTAG
Ngoại vi :
Timer/ counter 8 bit với các chế độ : so sánh và chia tần số.
Timer/counter 16 bit với các chế độ : so sánh, chia tần số, capture,
PWM.
Timer thời gian thực (Real time Clock) với bộ dao động riêng biệt.
Các kênh PWM.
Kênh biến đổi ADC 10 bit.
Hỗ trợ giao tiếp I2C.
Bộ giao tiếp nối tiếp lập trình được USART.
Giao tiếp SPI.
Watch_dog timer với bộ dao động on_chip riêng biệt.
Những thuộc tính đặc biệt :
Power on reset và Brown-out detection.
Chế độ hiệu chỉnh bộ sai số cho bộ dao động RC on chip
Các chế độ ngắt ngoài và trong đa dạng.
6 mode sleep : Idle, ADC noise reduction, tiết kiệm năng lượng,
power-down, standby, extended standby.
Các phần mềm lập trình cho AVR :
22
AVRStudio, Code Vision. Các phần mềm này có hỗ trợ phần nạp và
là đích chứa kết quả
Các thanh ghi vào ra (thanh ghi I/O hay còn gọi là vùng
nhớ I/O) là cổng giao tiếp giữa CPU với thiết bị ngoại vi. Tất cả các
24
thanh ghi điều khiển, trạng thái … của thiết bị ngoại vi đều nằm ở
đây.
RAM ngoại (External RAM) : các chip vi điều khiển
AVR cho phép người dùng có thể gắn thêm RAM ngoài để chứa biến,
vùng này thực chất chỉ tồn tại khi nào người sử dụng gắn thêm bộ nhớ
ngoài vào chip.
EEPROM (Electrical Erasable Programmable ROM) là
một phần quan trọng của các chip AVR mới, vì là ROM nên bộ nhớ
này không bị xóa ngay cả khi không cấp nguồn nuôi chip, rất thích
hợp cho các ứng dụng lưu trữ dữ liệu.
2.1.3) Một số đặc trưng
Hình 2 - Cấu trúc bên trong của AVR
25
Hoạt động :Các lệnh được chứa trong bộ nhớ chương trình Flash Memory
dưới dạng các thanh ghi 16 bit. Bộ nhớ chương trình được truy cập trong mỗi chu
kỳ xung Clock và một lệnh chứa trong Program memory được load vào thanh ghi
lệnh (instruction Register), thanh ghi lệnh tác động cũng như lựa chọn tệp thanh ghi
cũng như RAM cho ALU thực thi. Trong khi thực thi chương trình, địa chỉ của
dòng lệnh đang thực thi được quyết định bởi bộ đếm chương trình – PC (Program
Counter).
AVR có ưu điểm là hầu hết các lệnh đều được thực thi trong một chu kỳ
xung nhịp, vì thế mà trong một số trường hợp dù nguồn clock của AVR nhỏ hơn
một số loại vi điều khiển khác (như PIC) nhưng thời gian thực thi vẫn nhanh hơn.
2.1.4) Một số họ vi diều khiển AVR
Vi điều khiển AVR rất phong phú và đa dạng, bao gồm nhiều họ khác nhau :
Họ ATUC30xxxx (xxxx thể hiện dung lượng Flash của vi điều khiển,
Được chế tạo theo kiến trúc RISC hiệu suất cao mà điện năng tiêu thụ thấp
Tập lệnh gồm 131 lệnh, hầu hết đều chỉ thực thi trong 1 chu kì xung nhịp.
Bộ nhân hai chu kì.
32 x 8 thanh ghi làm việc đa dụng.
Hoạt động tĩnh
16 MIPS với thông lượng 16MHz
8KB Flash ROM lập trình được ngay trên hệ thống :
Giao diện nối tiếp SPI có thể lập trình ngay trên hệ thống.
Cho phép 1000 lần ghi/xóa.
Bộ EEPROM 512 byte, cho phép 100.000 lần ghi/xóa
16 Kbyte bộ nhớ chương trình in-System Self-programmable Flash.
Chu kì ghi/xóa (Write/Erase) :10.000 Flash/ 100.000 EEPROM.
Độ bền dữ liệu 20 năm ở 85°C và 100 năm ở 25°C
Bộ nhớ SRAM 512 byte.
Bộ biến đổi ADC 8 kênh, 10 bit.
32 ngõ I/O lập trình được.
Bộ truyền nối tiếp bất đồng bộ vạn năng UART.
Vcc=2.7V đến 5.5V.
Tốc độ làm việc: 8 MHz đối với Atmega16L, 16MHz đối với
Atmega16 tối đa .
28
Tốc độ xử lí lệnh đến 8 MIPS ở 8 MHz nghĩa là 8 triệu lệnh trên
giây.
Bộ định thời gian thực (RTC) với bộ dao động và chế độ đếm
tách biệt
2 bộ Timer 8 bit và 1 bộ Timer 16 bit với chế độ so sánh và chia
tần số tách biệt và chế độ bắt mẫu.
4 kênh điều chế độ rộng xung PWM.
Có đến 13 interrupt ngoài và trong.
Bộ so sánh Analog.