ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
Trần Thanh Điểu – Châu Ngọc Hải
TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY GIEO HẠT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: CƠ KHÍ
CHUYÊN NGÀNH: CHẾ TẠO MÁY
C
C
R
L
T.
ĐỀ TÀI:
U
D
MÁY GIEO HẠT
THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO
Người hướng dẫn: ThS. CHÂU MẠNH LỰC
Sinh viên thực hiện: TRẦN THANH ĐIỂU
Số thẻ sinh viên: 101130086
Lớp: 13C1B
Sinh viên thực hiện: CHÂU NGỌC HẢI
II. Nhận xét đồ án tốt nghiệp:
1 . Về tính cấp thiết, sáng tạo và ứng dụng của đồ án: (điểm đánh giá tối đa là 2đ)
C
C
………………………………………………………………………………………..
R
L
T.
………………………………………………………………………………………..
2 . Về kết quả giải quyết các nội dung nhiệm vụ yêu cầu của đồ án: (điểm tối đa là 4đ)
………………………………………………………………………………………..
DU
………………………………………………………………………………………..
3 . Về hình thức, cấu trúc, bố cục của đồ án tốt nghiệp: (điểm đánh giá tối đa là 2đ)
………………………………………………………………………………………..
4 . NCKH: (nếu có bài báo khoa học hoặc ĐATN là đề tài NCKH: cộng thêm 1đ)
………………………………………………………………………………………..
5 . Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa:
………………………………………………………………………………………..
III.Tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên: (điểm đánh giá tối đa 1đ)
………………………………………………………………………………………..
IV.Đánh giá:
1 . Điểm đánh giá:
3. Tên đề tài: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY GIEO HẠT
4. Người phản biện:
Trần Quốc Việt
II. Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:
Học hàm/ học vị: Thạc sĩ
Điểm Điểm
tối đa trừ
TT Các tiêu chí đánh giá
1
1a
1b
1c
1d
1e
1f
2
2a
2b
3
Sinh viên có phương pháp nghiên cứu phù hợp, giải
quyết đủ nhiệm vụ đồ án được giao
- Hiểu và vận dụng được kiến thức Toán và khoa học tự
nhiên trong vấn đề nghiên cứu
- Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ sở và chuyên ngành
trong vấn đề nghiên cứu
- Có kỹ năng vận dụng thành thạo các phần mềm mơ phỏng,
tính tốn trong vấn đề nghiên cứu
10
- Bố cục hợp lý, lập luận rõ ràng, chặt chẽ, lời văn súc tích
20
15
- Thuyết minh đồ án khơng có lỗi chính tả, in ấn, định dạng
5
Tổng điểm đánh giá: theo thang 100
Quy về thang 10 (lấy đến 1 số lẻ)
- Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa:
……………………………………………………………………………………
- Ý kiến khác:
……………………………………………………………………………………
- Đề nghị: Được bảo vệ đồ án/ Bổ sung thêm để bảo vệ/ Không được bảo vệ.
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2018
Người phản biện
TÓM TẮT
Tên đề tài: Thiết kế và chế tạo máy gieo hạt
Sinh viên thực hiện:
TT
Họ tên sinh viên
1
Trần Thanh Điểu
+ Nguyên lý hoạt động:
Động cơ truyền chuyển động cho bánh xe trước qua bộ truyền đai và bộ ly hợp
vấu; làm cho xe di chuyển. Khi xe di chuyển, dưới sự ma sát giữa bánh gieo hạt và mặt
đất ruộng dẫn đến sự quay của rulo gieo hat. Hạt sẽ từ rulo gieo hạt qua ống dẫn hạt sẽ
rớt xuống những rãnh đã được lưỡi cày rạch sẵn (dưới sự di chuyển của xe). Sau đó
lưới lấp đất sẽ lấp đất, ngăn cho hạt bị hư hại dưới tác động của môi trường cũng như
động vật.
+ Kết cấu máy gồm có các bộ phận chính:
Động cơ, bộ truyền đai, bộ truyền xích, líp 6 cấp.
+ Ưu điểm:
- Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, dễ lắp đặt và bảo trì.
- Năng suất cao hơn nhiều so với cấy thủ công thông thường.
+ Nhược điểm:
- Khả năng cơng nghệ của máy cịn hạn chế, vẫn có yếu tố con người tham gia
sản xuất.
- Chưa có bộ phận hãm phanh, cũng như hạn chế trong việc chuyển hàng khi
vào cua.
C
C
DU
R
L
T.
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
3. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
Năng suất 7,5 sào/h
C
C
Các số liệu khác do sinh viên tự chọn.
4. Nội dung các phần thuyết minh và tính tốn:
R
L
T.
- Chương I: Tìm hiểu về các hạt nơng sản điển hình: Ngơ và máy gieo hạt ngô.
- Chương II: Thiết kế các bộ phận của máy gieo hạt.
DU
- Chương III: Chế tạo máy gieo hạt.
- Chương IV: Vận hành & hướng dẫn sử dụng.
5. Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):
- Bản vẽ sơ đồ động
(1Ao).
- Bản vẽ tổng thể toàn máy
(1Ao).
C
C
DU
R
L
T.
LỜI NĨI ĐẦU
Hiện nay máy móc ngày càng phát triển, nhất là máy móc trong cách ngành nơng
nghiệp. Từ những máy thô sơ đơn giản đến máy bán tự động, máy bán tự động đến hệ
thống sản suất tự động. Nói đến máy nơng nghiệp, trên thị trường cũng có rất nhiều loại
máy nông nghiệp, máy làm đất, máy làm rãnh, máy gieo hạt, máy bón phân, máy chăm
sóc, máy thu hoạch và máy chế biến cùng nhiều loại máy khác. Tuy nhiên trong điều
kiện khoa học phát triển máy móc dần thay thế cho con người và năng suất cao hơn.
Sau khoảng thời gian dài học tập và nghiên cứu ở trường Đại học Bách khoa Đà
Nẵng, nhìn được thấy được nhu cầu thực tế tại địa phương bà con nơng dân cịn tốn q
nhiều cơng sức cho cơng việc gieo trồng hạt ngơ, nên nhóm sinh viên chúng em đã tập
trung nghiên cứu và chế tạo máy gieo hạt giải phóng sức lao động .
C
C
R
L
T.
ii
Mục lục
iii
Danh sách các bảng biểu, hình vẽ và sơ đồ
iv
Trang
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU VỀ CÁC HẠT NƠNG SẢN ĐIỂN HÌNH: NGƠ VÀ
MÁY GIEO HẠT NGƠ...................................................................................... .....1
1.1. Sơ Lược về cây Ngô. ................................................................................................1
C
C
1.1.1. Nguồn gốc ...............................................................................................................1
R
L
T.
1.1.2. Sinh trưởng và phát triển của cây Ngô.. ..............................................................3
DU
1.1.3. Giá trị của Ngơ........................................................................................................10
R
L
T.
2.3. Chọn phương án bộ phận gieo hạt và lưỡi cày .................................................36
2.3.1. Lưỡi rạch .................................................................................................................37
DU
2.3.2. Lưỡi lấp đất .............................................................................................................37
2.4. Sơ đồ động của máy gieo hạt .................................................................................38
2.5. Tính tốn các thơng số kỹ thuật của máy...........................................................39
2.6. Tính tốn cơng suất và thiết kế các bộ truyền động ..............................................39
2.6.1. Chọn động cơ và phân phối tỷ số truyền .............................................................39
2.6.2. Tính các thơng số trên trục....................................................................................41
2.6.3. Thiết kế bộ truyền đai ............................................................................................43
2.6.4. Tính tốn thiết kế trục ............................................................................................48
CHƯƠNG III: CHẾ TẠO MÁY GIEO HẠT...........................................................61
3.1. Chế tạo trục II ..........................................................................................................61
3.1.1 Phân tích điều kiện làm việc ................................................................................61
3.1.2 Chọn phơi và phương pháp chế tạo ...................................................................61
3.1.3 Thiết lập các nguyên công ....................................................................................62
iv
3.1.4 Tra chế độ cắt cho từng nguyên công ................................................................64
3.2 Chế tạo bộ phận gieo hạt ......................................................................................69
3.2.1. Chế tạo Bánh gieo hạt ...........................................................................................69
3.2.2 Chế tạo rulo gieo hạt.............................................................................................70
Hình 1.2 Sản phẩm từ ngơ
Hình 1.3 Máy làm đất
Hình 1.4 Máy bơm nước và máy bơm thuốc bảo vệ thực vật
Hình 1.5 Máy thu hoạch lúa
Hình 1.6 Máy thu hoạch ngơ
Hình 1.7 Máy gieo hạt và bón phân của cơ sở Hồ Giáp Việt
Hình 1.8 Máy gieo hạt 6 hàng
Hình 1.9 Máy gieo hạt đậu phộng
Hình 1.10 Máy gieo hạt HAMCO ASM-580
Hình 1.11 Máy gieo hạt rau vào khay
Hình 2.1 Các hình thức gieo hạt
Hình 2.2 Các loại ống dẫn hạt
Hình 2.3 Quá trình làm việc của máy gieo hạt
Hình 2.4 Bộ phận gieo hạt nhờ trọng lượng hạt
Hình 2.5 Bộ phận gieo hạt kiểu trục cuốn
Hình 2.6 Bộ phận gieo hạt trục cuốn với các hàng đinh cào hạt và một công gieo lúa
với bộ phận ra hạt kiểu trục đinh
Hình 2.7 Bộ phận gieo hạt kiểu thìa múc.
Hình 2.8 Bộ phận gieo hạt loại đĩa nằm ngang với lỗ hạt trong mép đĩa
Hình 2.9 Bộ phận gieo hạt loại đĩa nằm ngang với lỗ hạt ở mép đĩa
Hình 2.10 Bộ phận gieo hạt kiểu đĩa nghiêng
Hình 2.11 Bộ phận gieo hạt khí nén
Hình 2.12 Rulo gieo hạt
Hình 2.13 Lưỡi rạch kiểu mỏ neo
Hình 2.14 Sơ đồ động máy gieo hạt
Hình 2.15 Kích thước tính tốn cho trục I
Hình 2.16 Phân tích lực lên trục I
Hình 2.17 Kích thước tính tốn cho trục II
Hình 2.18 Phân tích lực tác dụng lên trục II
Hình 3.1 Bản vẽ lồng phơi
các giống ngơ thương phẩm đã được tạo ra với chiều cao chỉ khoảng 2,5m.
1.1.1. Nguồn gốc.
1. Ngô là sản phẩm thuần dưỡng trực tiếp từ cỏ ngô (Zea mays ssp. parviglumis) một
năm ở Trung Mỹ, có nguồn gốc từ khu vực thung lũng sông Balsas ở miền nam
Mexico, với tối đa khoảng 12% vật chất gen của nó thu được từ Zea mays ssp.
mexicana thông qua xâm nhập gen.
2. Ngô sinh ra từ q trình lai ghép giữa ngơ đã thuần hóa nhỏ (dạng thay đổi không
đáng kể của ngô dại) với cỏ ngơ thuộc đoạn Luxuriantes, có thể là Z. luxurians hoặc Z.
diploperennis.
3. Ngô trải qua 2 hay nhiều lần thuần dưỡng của ngơ dại hay cỏ ngơ.
4. Ngơ tiến hóa từ quá trình lai ghép của Z. diploperennis với Tripsacum dactyloides.
(Thuật ngữ cỏ ngơ ở đây chỉ tất cả các lồi và phân loài trong chi Zea, ngoại trừ Zea
mays ssp. mays.) Vào cuối thập niên 1930, Paul Mangelsdorf cho rằng ngô thuần
dưỡng là kết quả của lai ghép giữa ngô dại mà con người khơng biết rõ với lồi trong
chi Tripsacum, một chi có họ hàng gần. Tuy nhiên, vai trò được đề xuất của Tripsacum
(cỏ gama) trong nguồn gốc của ngơ đã bị phân tích gen hiện đại bác bỏ, qua đỏ phủ
nhận mơ hình của Mangelsdorf và thuyết thứ tư trên đây.
SVTH: Trần Thanh Điểu – 13C1B
Châu Ngọc Hải – 13C1B
GVHD: ThS. Châu Mạnh Lực
1
THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY GIEO HẠT
Mơ hình thứ ba (thực ra là một nhóm các giả thuyết) khơng được hỗ trợ. Mơ hình thứ
hai giải thích chi li nhiều câu hỏi hóc búa nhưng nó là quá phức tạp. Mơ hình thứ nhất
do George Beadle (một nhà khoa học đoạt giải Nobel) năm 1939. Mặc dù nó có hỗ trợ
GVHD: ThS. Châu Mạnh Lực
2
THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY GIEO HẠT
rộng từ Mexico vào tây nam Hoa Kỳ và khoảng một thiên niên kỷ sau vào đông bắc
nước này cũng như đông nam Canada, làm biến đổi cảnh quan các vùng đất này do thổ
dân châu Mỹ đã dọn sạch nhiều diện tích rừng và đồng cỏ cho loại cây trồng mới này.
Một điều vẫn chưa rõ là q trình thuần dưỡng ngơ ngưng tụ lại được gì, do phần ăn
được của các thứ hoang dại là quá nhỏ và khó để có thể ăn trực tiếp, do mỗi hạt được
bao bọc trong các vỏ hai mảnh rất cứng. Tuy nhiên, George Beadle đã chứng minh
rằng các hạt của cỏ ngô là dễ dàng "trương nở" để con người sử dụng, tương tự như
ngô để làm bỏng ngô ngày nay. Một số người lại tranh cãi rằng nó đã phải mất quá
nhiều thế hệ nhân giống chọn lọc nhằm sản sinh các ngô ngơ lớn để có thể gieo trồng
có hiệu quả. Tuy nhiên, các nghiên cứu về các giống lai ghép dễ dàng thực hiện nhờ lai
ghép chéo của cỏ ngô và ngô hiện đại cho thấy lý do phản đối này là không đủ cơ sở
vững chắc.
Năm 2005, nghiên cứu của Cục Lâm nghiệp Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ chỉ ra rằng sự
gia tăng trong gieo trồng ngô vào khoảng 500 tới 1.000 năm trước tại đơng nam Hoa
Kỳ góp phần vào sự suy giảm của các loài trai, hến nước ngọt, là các loài rất nhạy cảm
đối với các thay đổi môi trường
Cây ngô được du nhập vào Việt Nam từ Trung Quốc. Ban đầu ngô được gọi là ―lúa
ngô‖, về sau được gọi tắt thành ―ngô‖. ―Ngô‖ trong ―lúa ngô‖ là chỉ Trung Quốc.
Trước đây người Việt từng gọi Trung Quốc là ―Ngô‖. Theo sách ―Vân đài loại ngữ‖
của Lê Quý Đôn, Trần Thế Vinh (1634–1701) là người đã đem giống lúa ngô từ Trung
Quốc về Việt Nam trong chuyến đi sứ nhà Thanh. Năm Ất Sửu, niên hiệu Chính Hịa
năm thứ 6 (Tây lịch năm 1685), Trần Thế Vinh được cử làm phó sứ đồn sứ thần Đại
Việt sang nước Thanh.
dừng lại. Ở thời điểm đó, điểm sinh trưởng của cây (đỉnh của thân) nằm ở 2,5 - 3,8 cm
dưới mặt đất và định vị ngay trên trụ gian của lá mầm. Lá mầm phát triển nhanh chóng
và mọc xuyên qua đỉnh bao lá mầm. Cây tiếp tục phát triển trên mặt đất. Ngay sau khi
cây mọc, hệ thống rễ mầm sinh trưởng chậm lại. Thường thì đến khi ngơ được 3 lá, rễ
mầm sơ sinh không tồn tại nữa.
Sau khi cây mọc, hệ thống rễ đốt bắt đầu xuất hiện và khi cây được 1 lá mầm, từ đốt
thứ nhất, vòng đầu tiên của rễ đốt bắt đầu kéo dài. Một loạt các rễ đốt bắt đầu phát
triển ở mỗi đốt của cây, lần lượt từ dưới lên trên đến đốt thứ 7 -10.
SVTH: Trần Thanh Điểu – 13C1B
Châu Ngọc Hải – 13C1B
GVHD: ThS. Châu Mạnh Lực
4
THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY GIEO HẠT
Cây ngô thời kỳ nảy mầm 0, 2, 4, 5, 6, 8, 10 và 12 ngày sau khi gieo hạt.
Hình 1.1 Giai đoạn nẩy mầm của ngô
Điều kiện ảnh hưởng đến sự nảy mầm
- Sức nảy mầm của hạt: tùy thuộc vào giống
- Độ ẩm: Lượng nước cần thiết cho hạt ngô nảy mầm tương đối thấp (khoảng 45%
trọng lượng khô tuyệt đối của hạt). Độ ẩm thích hợp của đất đảm bảo cho sự nảy mầm
khoảng 60 - 70% độ ẩm tương đối.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp cho ngơ nảy mầm là 25 – 30oC. Nhiệt độ quá cao hay
quá thấp đều ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của mầm.
- Độ sâu khi gieo: Để cho cây ngô nảy mầm và mọc nhanh hơn ở thời kỳ gieo sớm,
cần gieo nơng để lợi dụng nhiệt độ đất có lợi trên bề mặt. Độ sâu lấp đất khi gieo hạt
phải phù hợp để đất được tơi xốp và thơng thống như xới xáo hợp lý (không quá sâu
hoặc quá gần gốc cây ảnh hưởng đến rễ).
Khi cây ngô được 10 lá, thời gian xuất hiện các lá mới ngắn hơn, thường sau 2 - 3
ngày mới có 1 lá mới. Cây ngơ bắt đầu tăng nhanh, vững chắc về chất dinh dưỡng và
tích lũy chất khơ. Q trình này sẽ tiếp tục đến các giai đoạn sinh thực. Do vậy, nhu
cầu về chất dinh dưỡng và lượng nước trong đất lớn hơn.
d) Thời kỳ xốy nỗn.
Vào giai đoạn cây được 12 lá, số nỗn (hạt thế năng) trên mỗi ngơ và độ lớn của ngô
được xác định. Số hàng trên ngô đã được thiết lập. Các chồi ngơ trên vẫn cịn nhỏ hơn
các chồi ngô dưới, nhưng đang tiến tới sát dần nhau về độ lớn. Điều kiện quan trọng
cần được đảm bảo ở giai đoạn này là độ ẩm và chất dinh dưỡng , sự thiếu hụt của các
yếu tố này dẫn đến sự giảm sút nghiêm trọng số hạt tiềm năng và độ lớn của ngơ. Các
giống ngơ lai chín sớm thường có ngơ nhỏ hơn nên cần được trồng với mật độ cây cao
hơn giúp chúng đảm bảo được lượng hạt tương đương với các giống lai chín muộn
trên cùng đơn vị diện tích.
Giai đoạn cây được 15 lá là giai đoạn quyết định đến năng suất hạt. Các chồi ngơ phía
trên vượt hơn các chồi ngơ phía dưới. Sau 1 - 2 ngày lại hình thành một lá mới. Râu
SVTH: Trần Thanh Điểu – 13C1B
Châu Ngọc Hải – 13C1B
GVHD: ThS. Châu Mạnh Lực
6
THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY GIEO HẠT
ngô bắt đầu mọc từ những ngơ phía trên. Ở đỉnh của bẹ lá bao quanh, một số chồi ngô
trên cũng đã bắt đầu xuất hiện. Đỉnh của bơng cờ cũng có thể nhìn thấy.
Trong giai đoạn này, sự đảm bảo đủ nước là điều kiện quan trọng nhất để có được
năng suất hạt tốt.
THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY GIEO HẠT
Noãn hay hạt ở giai đoạn phun râu hầu như hồn tồn chìm trong các vật liệu cùi bao
quanh (mày, mày dưới, lá bắc nhỏ) và ở bên ngồi có màu trắng. Vật liệu bên trong
của hạt biểu hiện trong và hơi lỏng. Phơi hoặc mầm cịn chưa thấy rõ.
Đây là thời gian quyết định số noãn sẽ được thụ tinh. Những noãn khơng dược thụ tinh
sẽ khơng cho hạt và bị thối hóa.
Ở giai đoạn này cần theo dõi các loại sâu hại rễ ngô, sau ăn rau và xử lý kịp thời. Nhu
cầu về kali của cây đã đủ, còn đạm và lân được hút nhanh.
- Quá trình thụ phấn, thụ tinh và hình thành hạt ngơ
Ngơ là cây giao phấn (thụ phấn chéo), sự giao phấn này được thực hiện chủ yếu nhờ
gió và cơn trùng. Khi hoa đực chín, các mày của nó phồng lên, các chỉ nhị dài ra, bao
phấn tách ra khỏi hoa và tung ra các hạt phấn hình trứng có đường kính khoảng 0,1mm.
Mỗi bơng cờ có 2 hoa, mỗi hoa có 3 nhị đực, mỗi nhị đực có một bao phấn, mỗi bao
phấn có 2 ơ và trong mỗi ơ có khoảng 1000 - 2500 hạt phấn. Như vậy tổng cộng mỗi
bông cờ cho 10 - 13 triệu hạt phấn. Khi bắt đầu nở, các hoa ở 1/3 phía đỉnh trục chính
tung phấn trước, sau đó theo thứ tự từ trên xuống và từ ngồi vào trong. Một bơng cờ
trong mùa xn, hè đủ ấm thường tung phấn trong 5 - 8 ngày, mùa lạnh, khơ có thể
kéo dài 10 - 12 ngày.
Thời gian phun râu của hoa cái thường sau tung phấn của hoa đực 1 - 5 ngày tuỳ thuộc
vào giống và điều kiện tự nhiên. Tuy nhiên, cũng có khi râu phun trước tung phấn. Ở
điều kiện Việt Nam, râu phun trong khoảng thời gian từ 5 - 12 ngày. Trên một ngô hoa
cái, gần cuống ngô phun râu trước rồi tiếp đến đỉnh ngô. Trên một cây, ngô trên
thường phun râu trước ngô dưới 2 - 3 ngày.
Hạt phấn từ bông cờ rơi trên râu ngô 5 - 6 giờ thì bắt đầu nảy mầm. Ống phấn mọc dài
và đi dọc theo chiều dài của râu ngô đến tận túi phôi. Tế bào phát sinh trong hạt phấn
phân chia nguyên nhiễm sinh ra hai tinh trùng di chuyển ra phía đầu ống phấn, khi
nỗn đầu ống vỡ ra, phóng hai tinh trùng vào trong nỗn. Ở đây q trình thụ tinh diễn
- Giai đoạn chín sáp (24 - 28 ngày sau phun râu)
Tinh bột tiếp tục tích lũy bên trong nội nhũ làm chất sữa lỏng bên trong đặc lại thành
bột hồ. 4 lá phôi đã được hình thành. Cùi tẽ hạt có màu hồng nhạt đến hồng do các vật
liệu bao quanh hạt đổi màu.
Vào khoảng giữa giai đoạn này, bề ngang của phôi bằng quá nửa bề rộng của hạt. Chất
lỏng giảm dần và độ cứng của hạt tăng lên sinh ra trạng thái sáp của hạt.
Sau đó, những hạt dọc theo chiều dài của ngơ bắt đầu có dạng răng ngựa hoặc khô ở
đỉnh. Lá phôi thứ 5 (cuối cùng) và các rễ mầm thứ sinh được hình thành.
- Giai đoạn hình thành răng ngựa (35 - 42 ngày sau phun râu)
Tuỳ theo chủng mà các hạt đang hình thành răng ngựa hoặc đã có dạng răng ngựa. Cùi
đã tẽ hạt có màu đỏ hoặc trắng tuỳ theo giống. Hạt khô dần bắt đầu từ đỉnh và hình
thành một lớp tinh bột nhỏ màu trắng cứng. Lớp tinh bột này xuất hiện rất nhanh sau
khi hình thành răng ngựa như một đường chạy ngang hạt. Hạt càng già, lớp tinh bột
SVTH: Trần Thanh Điểu – 13C1B
Châu Ngọc Hải – 13C1B
GVHD: ThS. Châu Mạnh Lực
9
THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY GIEO HẠT
càng cứng và đường vạch càng tiến về phía đáy hạt (phía cùi). Vào đầu giai đoạn này
hạt có độ ẩm khoảng 55%.
Ở giai đoạn này, nếu gặp thời tiết lạnh, chất khô trong hạt có thể ngừng tích luỹvà lớp
đen trên các hạt hình thành quá sớm. Điều này dẫn đến sự giảm năng suất và trì hỗn
cơng việc thu hoạch do ngô khô chậm khi gặp lạnh. Để hạn chế thiệt hại do tác động
của lạnh, nên chọn giống chín khoảng 3 tuần trước ngày lạnh gây tác hại đầu tiên ở
mức trung bình.
- Giai đoạn chín hồn tồn - chín sinh lý (55 - 65 ngày sau phun râu)
Sắt 0,5 µg
Protein 3,2 g
Magia 37 µg
Vitamin A 10 µg
Kali 260 µg
SVTH: Trần Thanh Điểu – 13C1B
Châu Ngọc Hải – 13C1B
GVHD: ThS. Châu Mạnh Lực
10
THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY GIEO HẠT
Tại Hoa Kỳ và Canada, sử dụng chủ yếu của ngô là nuôi gia cầm và gia súc, cỏ khô,
cỏ ủ chua hay lấy hạt làm lương thực. Cỏ ủ chua được sản xuất bằng cách lên men các
đoạn thân cây ngô non. Hạt ngơ có nhiều ứng dụng trong cơng nghiệp, như chuyển hóa
thành chất dẻo hay vải sợi. Một lượng ngơ nhất định được thủy phân hay xử lý bằng
enzym để sản xuất xi rô, cụ thể là xi rô chứa nhiều fructoza, gọi là xi rô ngô, một tác
nhân làm ngọt và đơi khi được lên men để sau đó chưng cất trong sản xuất một vài
dạng rượu. Rượu sản xuất từ ngô theo truyền thống là nguồn của wisky bourbon.
Etanol từ ngô cũng được dùng ở hàm lượng thấp (10% hoặc ít hơn) như là phụ gia của
xăng làm nhiên liệu cho một số động cơ để gia tăng chỉ số octan, giảm ô nhiễm và
giảm cả mức tiêu thụ xăng (ngày nay gọi chung là "các nhiên liệu sinh học" và đã từng
gây ra tranh cãi mạnh liên quan tới sự cần thiết về các nguồn nhiên liệu mới đối với
Ngô cũng được dùng như một loại mồi câu gọi là "viên bột nhão". Nó là phổ biến tại
châu Âu để câu nhấp.
SVTH: Trần Thanh Điểu – 13C1B
Châu Ngọc Hải – 13C1B
GVHD: ThS. Châu Mạnh Lực
12
THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY GIEO HẠT
Các núm nhụy từ hoa cái của ngô (râu ngô), cũng được buôn bán như là một loại thảo
dược có tác dụng lợi tiểu.
Hạt ngơ cũng có thể dùng thay cho cát sỏi trong một số chỗ vui chơi cho trẻ em.
Theo ẩm thực Việt Nam, hạt ngơ cịn được sử dụng để làm bánh ngô, hay canh súp
ngô rất ngon mà bổ dưỡng.
Hình 1.2 Sản phẩm từ ngơ
SVTH: Trần Thanh Điểu – 13C1B
Châu Ngọc Hải – 13C1B
GVHD: ThS. Châu Mạnh Lực
13
THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY GIEO HẠT
1.2. TÌM HIỂU VỀ MÁY NƠNG NGHIỆP