SKKN khai thác các hình thức tu từ - Pdf 71

Sáng kiến kinh nghiệm-Khai thác các hình thức tu từ trong dạy học TPVH ở trờng THCS
khai thác các hình thức tu từ trong dạy học tpvh ở trờng thcs
**********************************
Phần I: đặt vấn đề lí do chọn đề tài
I. Xuất phát từ yêu cầu dạy Văn theo quan điểm tích hợp.
Theo quan điểm tích hợp: Dạy Văn là sự kết hợp của ba phân môn Văn-tiếng Việt-
Làm văn trên cơ sở vừa cung cấp cho học sinh (HS) một số tri thức về tiếng Việt (đặc
điểm tình hình và ngữ nghĩa của các đơn vị cấu tạo từ, các qui tắc sử dụng tiếng Việt và
các qui tắc chi phối sử dụng tiếng Việt để giao tiếp trong nhà trờng, xã hội); Về các kiểu
văn bản (văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận...); Về văn học (những tác phẩm
văn học dân tộc và văn học trên thế giới...)vừa rèn luyện kĩ năng nghe, nói, đọc, viết
thành thạo tiếng Việt, rèn luyện năng lực t duy theo hớng nhận thức phân tích, rèn luyện
năng lực thực hành nh: sử dụng tiếng Việt, khả năng cảm thụ, phân tích, bình giá văn
học; nhằm giúp các em trở thành những con ngời mới có t duy sáng tạo và khả năng ứng
dụng vào cuộc sống.
Khai thác các hình thức tu từ trong dạy học tác phẩm văn học chính là vận dụng quan
điểm tích hợp vào giảng dạy văn trên cơ sở giúp HS tìm hiểu mặt nghệ thuật ngôn ngữ-
cái làm nên nội dung tác phẩm cũng nh giá trị độc đáo của cách trình bày cuộc sống
theo quan điểm thẩm mĩ của nhà văn để các em cảm và hiểu văn học một cách sâu sắc
hơn.
II.Xuất phát từ mối liên hệ giữa hai phân môn Văn và tiếng Việt.
Dạy văn là quá trình hớng dẫn HS khám phá , rung động với cái hay, cái đẹp của
nghệ thuật văn chơng, cảm thông với những tâm trạng, tính cách, số phận của con ngời
trớc cuộc đời chứa đựng trong tác phẩm. Dạy văn giúp HS tự hoàn thiện mình về mặt
nhân cách, hình thành cho các em tình yêu quê hơng đất nớc, ông bà, cha mẹ, xóm làng
và lòng nhân ái sâu sắc.
Dạy tiếng Việt là quá trình hớng dẫn HS khám phá tiếng Việt, cách thức hoạt động
của tiếng Việt và những sản phẩm của quá trình này. Dạy tiếng Việt rèn luyện cho HS
khả năng sử dụng tếng Việt văn hoá, chuẩn mực trong giao tiếp cũng nh năng lực và
phẩm chất t duy khoa học.
Khai thác các hình thức tu từ trong dạy học tác phẩm văn học thể hiện mối liên hệ

cảm yêu thơng hay căm phẫn của nhà văn trớc những vấn đề xã hội. Tắt đèn là nổi th-
ơng tâm của một gia đình cùng cực nh chị Dậu, làm lụng quanh năm vẫn không đủ ăn
đến nổi suất su thân cũng phải bán con, bán chó để có tiền nộp thuế.
b. Mặt hình thức của tác phẩm:
- Hình thức là sự biểu hiện của nội dung. Nhà văn sáng tạo hình thức phải dùng thủ
pháp, phơng tiện nghệ thuật. Nhng chất liệu và phơng tiện nghệ thuật chỉ trở thành hình
thức nghệ thuật chừng nào nó trở thành sự biểu hiện của nội dung, trở thành hình thức có
tính nội dung của một nội dung cụ thể. Chính vì vậy hình thức của tác phẩm văn học
mang tính cụ thể, không lặp lại
- Hình thức của tác phẩm văn học bao gồm các yếu tố và loại thể, kết cấu, cốt truyện,
nhân vật, chi tiết, ngôn ngữ... Đặc biệt Ngôn ngữ là hình thức chủ yếu của tác phẩm
văn học.
+Ngôn ngữ trong tác phẩm văn học trớc tiên nó phải là ngôn ngữ nghệ thuật mà
theo TônxTôi Ngôn ngữ văn học khác với lời nói thờng ở chỗ nó gợi ra một tập hợp
không sao kể xiết những ý tởng, những tình cảm, những sự giải thích. Nghĩa là ngôn
ngữ trong tác phẩm văn học phải mang tính tạo hình, biểu cảm, có sức biểu trng lớn, có
sức lay động t tởng, tình cảm của con ngời một cách sâu xa mãnh liệt.
+ Ngôn ngữ trong tác phẩm văn học là ngôn ngữ dùng các phơng tiện nghệ thuật để
biểu đạt nội dung bao gồm các phơng tiện ngữ âm (nh vần, thanh điệu) các hình thức tu
từ ( Nh ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, so sánh, câu hỏi tu từ, điệp ngữ...).
+Ngôn ngữ trong tác phẩm văn học là ngôn ngữ đợc gọt giũa chọn lọc theo ý đồ của
nhà văn. Nó thể hiện cá tính sáng tạo của nhà văn, có giá trị về mặt thẩm mĩ.
Hay nói một cách khái quát hơn: Ngôn từ trong tác phẩm là ngôn từ vừa mang tính
hình tợng, vừa mang tính cá thể và tính cụ thể hoá.
Trang 2
Sáng kiến kinh nghiệm-Khai thác các hình thức tu từ trong dạy học TPVH ở trờng THCS
c. Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức trong tác phẩm văn học:
- Trong tác phẩm văn học, nội dung và hình thức có mối quan hệ hữu cơ gắn bó chặt
chẽ với nhau và Hêghen cho là Nội dung chẳng phải là cái gì khác, mà chính là chuyển
hoá của hình thức vào nội dung, và hình thức cũng chẳng khác gì hơn là sự chuyển hoá

- Khối lớp 8: có 22 tác phẩm với 34 tiết/44 tiết văn;
- Khối lớp 9: có30 tác phẩm với 37 tiết/ 48 tiết văn.
Nh vậy có 100 tác phẩm dạy trong 135 tiết trên tổng số 193 tiết văn học ở THCS.
Riêng phần văn học hiện đại có 52 tác phẩm dạy trong 77 tiết trên tổng số 135 tiết thể
hiện phần văn học hiện đại đợc đánh giá khá cao trong chơng trình dạy tác phẩm văn
học.
* Nội dung chơng trình dạy tác phẩm văn học ở THCS :
- Dạy tác phẩm văn học Việt Nam ở trờng THCS bao gồm một Hệ thống tác phẩm
đợc tuyển chọn từ kho tàng văn chơng trong nớc. Đó là những tác phẩm văn học đích
Trang 3
Sáng kiến kinh nghiệm-Khai thác các hình thức tu từ trong dạy học TPVH ở trờng THCS
thực, giàu chất nhân văn, giàu tính nghệ thuật của các nhà văn,nhà thơ nổi tiếng trong n-
ớc.
- Chơng trình có kết cấu đồng tâm đợc bố trí ở cả bốn khối lớp theo trật tự từ thấp
lên cao, từ dễ đến khó.
3.Yêu cầu dạy tác phẩm văn học ở trờng THCS:
- Cơ chế dạy học mới chú trọng đến con ngời mới, con ngời sáng tạo. Đổi mới phơng
pháp dạy học: Coi trọng hoạt động học tập của HS, rèn luyện cho HS tính năng động,
sáng tạo bằng cách tích cực hoá hoạt động của HS. GV là ngời hớng dẫn, tổ chức HS
chủ động phát hiện và giải quyết vấn đề, giúp HS đợc suy nghĩ nhiều hơn, thực hành
nhiều hơn.
- Trên tinh thần đổi mới ấy, ngời giáo viên hớng dẫn HS tiếp nhận tác phẩm bằng
việc lí giải, phân tích các hình tợng nhằm giúp HS nhận ra những điều tác phẩm muốn
đề cập, những sáng tạo nghệ thuật để từ đó tác phẩm ấy có thể thâm nhập, sinh thành
,trong từng HS.
Để giữ vững vai trò ngời hớng dẫn, tổ chức cho HS đòi hỏi ngời GV phải nắm đợc
các đặc trng của ngôn ngữ nghệ thuật, phải có vốn hiểu biết và năng lực t duy sáng tạo.
Dạy tác phẩm văn học, HS là chủ thể tiếp nhận, phát huy vai trò chủ động, tích cực
học tập ở mỗi cá nhân chính là yêu cầu cơ bản trong dạy học hiện nay.
4. Dạy học tác phẩm văn học theo đặc trng loại thể:

ở thơ: tính nhạc tràn đầy.
2. Các hình thức tu từ từ vựng:
Là tên gọi thứ hai mang màu sắc tu từ của sự vật, hiện tợng.Các hình thức tu từ từ
vựng chủ yếu: ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, so sánh tu từ, nói quá, nói giảm nói tránh.
3. Các hình thức tu từ cú pháp:
Là cách nói phối hợp sử dụng các kiểu âm, kiểu câu nhằm đem lại ý nghĩa biểu cảm,
cảm xúc cho những mảnh đoạn của lời nói do chúng cấu tạo nên.
Các hình thức tu từ cú pháp: Điệp ngữ; đổi trật tự cú pháp;Liệt kê; câu hỏi tu từ.
4. Vị trí các hình thức tu từ trong tác phẩm văn học:
Các hình thức tu từ tiếng Việt rất phong phú và việc vận dụng sáng tạo ở từng bài
văn, bài thơ của từng tác giả rất đa dạng linh hoạt nhng có thể hiểu nó ở hai vị trí sau:
a. Các hình thức tu từ xuất hiện với t cách là những biện pháp nghệ thuật:
Tác phẩm văn chơng là hành vi sáng tạo là kết quả của ý đồ sáng tác của việc vận
dụng những thủ pháp tu từ. Với t cách là những biện pháp nghệ thuật, các hình thức tu từ
thể hiện sự sử dụng từ, phối hợp từ, câu một cách chọn lọc- sáng tạo, theo ý đồ sáng tác
của nhà văn nhằm đem lại cho tác phẩm những giá trị có tính biểu trng lớn về nội dung
và tính thẩm mĩ về mặt nghệ thuật.
Các hình thức tu từ xuất hiện trong tác phẩm văn học với t cách là những biện pháp
nghệ thuật bởi nó không có mục đích tự thân mà chỉ phân tích nội dung và hình thức
trong tác phẩm thì giá trị của chúng mới thể hiện rõ.
b. Các hình thức tu từ xuất hiện trong tác phẩm văn học với t cách là những mã ngôn
ngữ nghệ thuật.
Trong tác phẩm văn học, các hình thức tu từ chính là sự vận dụng ngôn ngữ một cách
có nghệ thuật nhằm đạt hiệu quả cao về mặt thẩm mĩ.
Các hình thức tu từ với t cách là những mã ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện ở phơng tiện
biểu hiện nhằm khiêu gợi liên tởng, tởng tợng qua sáng tác nghệ thuật mà chỉ khi khám
phá, phân tích tác phẩm nó mới đợc giải mã. Do đó để hiểu lời văn nghệ thuật nh là
hình thức của tác phẩm, chẳng những phải hiểu các phơng tiện ngôn từ đợc tác giả sử
dụng, nhận ra chính xác nội dung và hình thức của chúng mà còn phải lí giải sự tổ chức
của chúng phù hợp với các nguyên tắc t tởng- thẩm mĩ của tác giả. Chỉ nh vậy mới thâm

gửi gắm.
+ Tính biểu cảm làm rung động trong đời sống tâm hồn tình cảm của ngời đọc
những cảm xúc, tình cảm mà nhà văn muốn biểu hiện.
c. Mang giá trị thẩm mĩ:
- Các hình thức tu từ là cách dùng từ bóng bẩy, trau chuốt, là cách dùng từ hay, câu
hay vào trong tác phẩm nghệ thuật. Mà nói đến nghệ thuật là nói đến cái đẹp. Cái đẹp
là điều kiện không thể thiếu đợc của nghệ thuật, nếu thiếu cái đẹp thì không có và không
thể có nghệ thuật.
- Giá trị thẩm mĩ của các hình thức tu từ không chỉ thể hiện ở ý nghĩa tinh tế, mới mẻ
có sức khơi dậy và tiếp sức cho những rung động từ cái đẹp.
d. Mang phong cách tác giả:
Cái riêng của tất cả các yếu tố trong sáng tác: lối nghĩ, lối cảm, lối thể hiện những
đặc điểm riêng trong cách sử dụng từ ngữ, ngữ pháp, thủ pháp nghệ thuật đều mang đậm
dấu ấn phong cách tác giả. Tìm ra đợc cái riêng của tác giả tức là đã nhận ra giá trị nghệ
thuật độc đáo theo quan điểm của nhà văn.
Vận dụng các hình thức tu từ vào sáng tác thể hiện cá tính sáng tạo của nhà văn qua
cách sử dụng từ ngữ một cách chọn lọc, khả năng kết hợp từ, câu theo một cách nào đó.
Vì vậy, ở một bình diện rộng các hình thức tu từ chính là phong cách.
B. cơ sở thực tiễn
Xuất phát từ thực tiễn giảng dạy và học tập môn văn ở trờng THCS. Lâu nay, giờ
học văn trở thành nổi lo sợ, nặng nề về mặt tâm lí ở một số HS. Do các em không thích
học môn văn, lợng kiến thức của giờ văn nhiều, lại quá trừu tợng so với tầm đón nhận và
một số giờ dạy văn cha thực sự lôi cuốn các em.
Bản thân là một GV nhận thấy khi phân tích tác phẩm văn học chỉ tập trung phân
tích phần nội dung, không chú trọng đến mặt hình thức nghệ thuật nhất là các hình thức
Trang 6
Sáng kiến kinh nghiệm-Khai thác các hình thức tu từ trong dạy học TPVH ở trờng THCS
tu từ ít đợc phân tích nên HS hiểu theo kiểu diễn nôm, máy móc.Tôi thiết nghĩ, không
chỉ riêng bản thân mà một số các đồng nghiệp khác cũng mắc phải điều này. Nhất là
những đồng nghiệp non trẻ.

Gợi liên tởng cho học sinh hiểu theo nghĩa hình tợng: Tác giả nói trong thời điểm
nào, lúc ấy xã hội ra sao? Mặt tời chân lí tợng trng cho đờng lối lãnh đạo nào lúc bây giờ
?
Sau đó GV khái quát thành nghĩa của hai hình ảnh ẩn dụ nh trên : Tôi sáng suốt,
minh mẫn khi bắt gặp ánh sáng soi đờng dẫn lối của Đảng.
Trang 7
Sáng kiến kinh nghiệm-Khai thác các hình thức tu từ trong dạy học TPVH ở trờng THCS
VD2: Măng non là búp măng non
Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre
Năm qua đi, tháng qua đi
Tre già măng mọc có gì lạ đâu
( Tre Việt Nam- Nguyễn Duy Ngữ Văn 7).
ẩn dụ: Măng non đợc so sánh ngầm với thế hệ trẻ nhằm diễn tả măng non là lớp kế
tiếp cha ông, là mầm non của đất nớc.
* Nói quá : Dùng phơng pháp giảng nghĩa từ đối với biện pháp tu từ mày GV hớng
HS vào hiểu nghĩa của những sự vật hiện tợng và đem đối chiếu với thực tế để rút ra ý
nghĩa của cách dùng biện pháp này.
VD1 : Trong câu ca dao có sử dụng biện pháp nói quá.
- Cày đồng đang buổi ban tr a
GV cần giảng nghĩa ma ruộng cày là nh thế nào ? Trên cơ sở giảng nghĩa Mồ hôi
thánh thót nh ma ruộng cày GV cho HS liên hệ với thực tế ở ngoài đời sống để rút ra
kết luận : ý nghĩa tác dụng của biện pháp này nhằm diễn tả công việc cày đồng rất cực
nhọc, ngời nông dân phải vất vả mới làm ra hạt lúa, hạt gạo trắng thơm.
VD2: Dân phu kể hàng trăm nghìn con ng ời , từ chiều đến giờ hết sức, kẻ thì
thuổng, ngời thì cuốc,...tình cảnh trông thật là thảm.
( Tức nớc vỡ bờ-phạm Duy Tốn, Ngữ Văn 8).
Cách nói quá này nhằm mô tả cảnh hộ đê đông đúc, hỗn loạn.
* Nói giảm - nói tránh : Dùng phơng pháp xác định sắc thái tu từ để phân tích ý
nghĩa trong từ có quan hệ với phạm vi tình cảm - cảm xúc. Xác định sắc thái tu từ, GV
dựa trên cơ sở đối lập sắc thái trung hoà và sắc tu từ (ở sắc thái tu từ bào giờ cũng chia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status