<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Đề thi học kì 2 lớp 1 mơn Tiếng Việt năm 2019 - 2020 có đáp án</b>
<b>A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) </b>
<b>1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói: (7 điểm)</b>
<b>2. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: (3 điểm)</b>
<b>Cò và Trai</b>
Cò đang chăm chú mị cua bắt cá thì phát hiện ra một con Trai đang há miệng nằm
phơi nắng trên bãi cát. Thấy Trai béo tròn, thịt non mềm, cò chảy cả nước miếng. Cị rón
rén đến gần, bất ngờ mổ mạnh vào Trai. Trai vội khép ngay hai vỏ cứng của mình lại. Cị
càng ra sức rút mỏ ra Thì Trai lại càng ra sức kẹp chặt. Chúng giằng co mãi chẳng ai chịu
ai. Vừa lúc đó, có ơng lão đánh cá đi qua, ông liền bắt gọn cả hai.
<i> (Truyện ngụ ngơn)</i>
<i>Khoanh trịn vào chữ cái trước câu trả lời đúng câu 1 và câu 2.</i>
<i><b>Câu1. (0,5 điểm) Cị đang làm gì thì phát hiện ra Trai?</b></i>
A. Cò đang nằm trên bãi cát.
B. Cò đang há miệng.
C. Cò đang mò cua bắt cá.
D. Cò đang phơi nắng.
<i><b>Câu 2. (0,5 điểm) Cị đang bắt cá thì phát hiện ra điều gì? </b></i>
A. Một con Trai đang há miệng nằm phơi nắng trên bãi cát.
<b>1.2. Điền tiếp vào chỗ chấm (1 điểm)</b>
chỗ ng………, cánh q ……., lưu l………, hoạt b………
<b>1.3. Viết tên 4 con vật nuôi mà em biết. </b>
<b>Đáp án và Thang điểm:</b>
<b>I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)</b>
<b>1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói kiểm tra từng cá nhân: 7 </b>
<b>điểm</b>
Câu 2. ý A. (0,5 điểm)
<b>Câu 3. ý A. rón rén (0,5 điểm) B. béo tròn (0,5 điểm) </b>
Câu 4. (1 điểm) Cị và Trai mải giằng nhau nên bị ơng lão đánh cá bắt gọn cả hai.
<b> II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)</b>
<b> 1. Chính tả (7 điểm) </b>
<b> 2. Bài tập (3 điểm)</b>
<b>1.1. </b>
hình trịn, tập trung, trí tuệ, bút chì, nhà trọ, trật tự.
<b>1.2.</b>
chỗ ngoặt, cánh quạt., lưu lốt, hoạt bát.