ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG
MARKETING MIX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH ỐP LÁT
THÁI BÌNH
I/. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN:
1/. Thuận lợi:
Đội ngũ CB CNV hầu hết còn rất trẻ, tuổi đời bình quân 35 tuổi. Đặc biệt là đội
ngũ cán bộ kinh doanh, cán bộ phụ trách kỹ thuật đều là những người trẻ tuổi,
có trình độ,năng lực, nhiệt tình trong công việc. Đội ngũ công nhân viên sản
xuất là những người gắn bó lâu dài với công ty thành thạo trong sản xuất. Lãnh
đạo cấp cao đã có nhiều kinh nghiệm trong quản lý điều hành. Đây có thể coi là
một lợi thế lớn giúp cho sự phát triển công ty.
Một lợi thế mà không phải công ty sản xuất gạch nào cũng có được là nhà máy
được xây dựng gần khu mỏ khí đốt Tiền Hải với trữ lượng tương đối lớn.
Nguồn khí này hàng năm giúp công ty tiết kiệm được hàng tỷ đồng chi phí sản
xuất.
Hệ thống dây truyền sản xuất được đầu tư đồng bộ từ Italy và Tây Ban nha,
trình độ tự động hóa tới 90%, không những cho sản phẩm chất lượng cao mà
còn giảm bớt được lượng lao động chân tay, tăng cường mức độ an toàn cho
người lao động.
Công ty rất được sự ủng hộ của ban lãnh đạo tỉnh ủy Thái Bình cũng như các
cấp ngành trong tỉnh, luôn tạo điều kiện tốt nhất cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Những thành tựu mà công ty đã gặt hái được trong thời qua cùng với sự tín
nhiệm của khách hàng là một lợi thế cạnh tranh rất lớn. Các giải thưởng tại các
hội chợ trong và ngoài nước, các tiêu chuẩn đánh giá của cục đo lường chất
lượng là một bằng chứng chứng tỏ chất lượng sản phẩm của công ty. Trên cơ sở
những thành công đó công ty có thể dễ dàng mở rộng sản xuất và phát triển hệ
thống phân phối tiêu thụ sản phẩm.
2/. Những khó khăn, hạn chế:
Khó khăn lớn nhất mà công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình đang phải đối mặt
chính là tình hình cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Với gần 30 công ty sản
trong thời gian tới.
II/. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MARKETING - MIX CHO CÔNG TY CỔ PHẦN
GẠCH ỐP LÁT THÁI BÌNH.
GIẢI PHÁP I: ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG TẠI MIỀN NAM VÀ THIẾT
LẬP HỆ THỐNG CÁC ĐẠI LÝ.
1/. Căn cứ cho việc thực hiện giải pháp:
1- Miền Nam là một thị trường rộng lớn và có tiềm năng:
Có tốc độ tăng trưởng về đầu tư xây dựng đứng đầu cả nước, đặc biệt là các tỉnh
như TP HCM, Đồng Nai, Bà rịa-Vũng tàu. Do đó nhu cầu về vật liệu xây dựng là
rất lớn, từ các công trình xây dựng lớn cho đến công trình xây dựng của các hộ gia
đình. Thị trường miền Nam cũng có khá nhiều công ty sản xuất và cung ứng các
sản phẩm gạch ốp lát như gạch Đồng Tâm Long An, Shija,...song mỗi sản phẩm
đều có những đặc tính riêng, gạch ốp lát Thái Bình có chất lượng cao, được nhiều
tổ chức thẩm định chất lượng đánh giá cao. Hơn nữa giá cả mà công ty đưa ra có
tính cạnh tranh, mẫu mã sản phẩm có nhiều cải tiến.
2- Mạng lưới kênh phân phối của công ty tại miền Nam chưa được chú trọng phát
triển:
Hiện nay công ty mới chỉ có một đại lý tại TP HCM và một đại lý ở Đồng Nai.
Doanh số tiêu thụ sản phẩm tại TP HCM năm 2005 là 2,44 tỷ đồng, tại Đồng Nai
còn thấp hơn rất nhiều, đạt 817,35 triệu đồng. Nếu đem so sánh doanh số này với
Hà Nội thì thấp hơn rất nhiều (doanh thu tại Hà Nội năm 2005 là 15,89 tỷ), so sánh
với Thái Bình, một tỉnh có tốc độ phát triển các hạng mục công trình ở mức trung
bình thì còn thấp hơn nữa (Doanh thu tại Thái Bình năm 2005 là 46,35 tỷ đồng).
Trong khi đó Hà Nội và Thái Bình là những những địa bàn có khá nhiều các đối
thủ cùng cạnh tranh. Điều này giải thích nguyên nhân chính ảnh hưởng tới doanh
số tiêu thụ tại khu vực này chủ yếu là do hệ thống kênh phân phối.
3- Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại thị trường miền Nam là một giải pháp hữu ích
để phát huy hết công suất hiện có. Nếu sử dụng hết công suất nhà máy sản lượng
gạch sản xuất mỗi năm ước tính khoảng 2,4 triệu m
2
chọn phải là người miền Nam, thông thuộc địa bàn, có trình độ và có những
nhận định sâu sắc về thị trường.
Trong quá trình tuyển chọn nhân viên mới, các cán bộ phụ trách tiến hành các
công việc khác như mua sắm thiết bị phục vụ văn phòng, làm biển quảng cáo,...
Sau khi đã tuyển chọn được nhân viên kinh doanh, các cán bộ kinh doanh có
nhiệm vụ đào tạo bồi dưỡng cho nhân viên mới với các nội dung chủ yếu sau:
Giới thiệu chi tiết về công ty, mục đích hoạt động của văn phòng;
Giới thiệu về sản phẩm, chủng loại, kích cỡ, mẫu mã và các đặc tính khác;
Giới thiệu về đặc điểm khách hàng và các đối thủ cạnh tranh;
Cung cấp các thông tin cần thiết về thủ tục mở đại lý, tỷ lệ hoa hồng và các
chính sách khác. Khoanh vùng thị trường tìm hiểu cho từng nhân viên.
Thời hạn cho việc mở văn phòng và đi vào hoạt động là một tháng.
Hạch toán chi phí:
Các chi phí ban đầu:
Để thực hiện giải pháp công ty phải bỏ ra một khoản chi phí ban đầu, bao gồm các
chi phí sau:
Chi phí cho nhân viên nghiên cứu thị trường của công ty: theo mức chi phí bình
quân cho một nhân viên nghiên cứu thị trường tại miền Nam tối thiểu là
2.500.000đ/tháng. Mức lương này thay cho mức lương mà công ty đang trả.
Tuy nhiên trong hai nhân viên, một nhân viên là cán bộ quản lý chính nên mức
lương sẽ cao hơn, công ty sẽ trả với mức khoảng 3.000.000 Ngoài ra công ty
còn phải hỗ trợ chi phí xăng xe, chi phí điện thoại cho mỗi nhân viên khoảng
500.000đ;
Chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân viên là 1.500.000đ;
Chi phí đầu tư các thiết bị văn phòng như máy tính cá nhân, máy điện thoại,
máy fax, chi phí biển bảng, bàn ghế,... khoảng 25.000.000đ
Ta tính được tổng chi phí ban đầu là: 33.000.000đ.
Tính chi phí cho nhân viên kinh doanh mới được tuyển dụng:
Nhân viên kinh doanh mới có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường để tiến hành mở các
đại lý mới. Số nhân viên mà công ty tuyển dụng là hai nhân viên. Mức chi phí cho
Đồng Nai, Kiên giang, Cần Thơ, Bà rịa-Vũng tàu,...và mở các đại lý, tổng đại lý.
Việc mở các đại lý mới không tốn nhiều chi phí. Theo các cán bộ tại phòng kinh
doanh cho biết, công ty chỉ cần tìm đối tác chấp nhận làm đại lý còn các chi phí
như tiền đặt cọc hợp đồng, tiền vốn kinh doanh hoàn toàn do các đại lý chịu. Công
ty có thể hỗ trợ một phần vốn kinh doanh, ngoài ra công ty cũng phải bỏ các chi
phí như biển quảng cáo, cung cấp báo giá, các mẫu sản phẩm, các quy chế về bán
hàng, đảm nhận công tác giao vận hàng cho đại lý.
Bước 3: Dự tính hiệu quả của giải pháp: