Lắp ráp máy tính. Cài đặt và khai thác phần mềm - Pdf 71

Lắp ráp máy tính. Cài đặt và khai thác phần mềm
1-Kỹ thuật an toàn khi lắp ráp sửa chữa máy vi tính
• Khi lắp ráp và sửa chữa Máy tính phải tuân thủ một số nguyên tắc an toàn về
điện tránh bị điện giật, gây chập hoặc cháy nổ.
• Phải có dụng cụ thích hợp khi lắp và sửa máy
• Khi tháo lắp máy phải tắt nguồn, rút nguồn điện ra khỏi máy
• Khi bật máy để kiểm tra, phải dùng dây tiếp đất vì nguồn switching thường
gây giật
• Khi lắp nối các bộ phận, cáp phải thực hiện theo đúng chỉ dẫn, lắp đúng đầu,
không lắp ngược cáp gây chập điện
• Không để các vật kim loại như ốc vít rơi vào máy, khi lắp vít tránh gây chập
mạch
2-Qui trình lắp ráp máy tính
Lắp một Máy tính bao gồm hai giai đoạn: lắp ráp phần cứng và cài đặt phần
mềm.
Sau đây là các bước của quy trình lắp ráp:
B1: Chuẩn bị đủ các cấu kiện để lắp máy
B2: Lắp Mainboard vào vỏ máy
B3: Lắp CPU, cánh toả nhiệt, quạt cho CPU
B4: Lắp các thanh RAM
B5: Lắp card mở rộng vào các slots
B6: Lắp cáp FDD, cáp IDE, cáp nguồn vào mainboard
B7: Lắp ổ đĩa cứng, ổ đĩa mềm, ổ CD-ROM
B8: Lắp các dây nối đèn Led, phím Reset, Power on
B9: Lắp màn hình, bàn phím, chuột, máy in, loa, modem nếu có
B10: Chạy chương trình BIOS setup để kiểm tra việc lắp nối và thiết lập cấu
hình phù hợp
B11: Tiến hành cài đặt máy
3-Qui trình cài đặt máy tính
Máy tính sau khi lắp ráp hoặc sửa chữa phải cài đặt máy. Mặt khác, đa số các
trường hợp hỏng hóc là do hỏng phần mềm, nên phải nắm chắc quy trình cài đặt

a> Quy hoạch sử dụng đĩa (FDISK) là phân chia các ổ đĩa cứng ra các ổ đĩa
khác nhau C, D, E, ...Việc chia ổ thường phụ thuộc vào các mục đích sử dụng
khác nhau. Thông thường người ta chia HDD thành 2: ổ C:\ để cài đặt chương
trình, ổ D:\ để chứa dữ liệu.
Người ta thường quy hoạch sử dụng đĩa trong các trường hợp: máy mới cài lần
đầu, muốn quy hoạch lại, máy bị virus nặng. Có một số tiện ích cho phép khởi
tạo đĩa cứng nhanh hơn như Disk Manager cho Seagate, Partition Magic.
Một ổ đĩa cứng, khi quy hoạch dưới môi trường DOS, được chia thành các
partitions. Partition đầu có tên là PRI.DOS là ổ C. Partition 2 có tên là
EXT.DOS. Các ổ đĩa D, E đều thuộc EXT.DOS partition gọi là các ổ logic. Ví
dụ, ta chia đều ổ đĩa cứng ra thành 2 ổ khi đó ổ C chiếm toàn bộ partition 1 và ổ
D chiếm toàn bộ partition 2.
Khi quy hoạch đĩa phải làm 3 bước sau:
• Tạo partition 1 (PRI.DOS partition), đó cũng là ổ C
• Tạo partition 2 (EXT.DOS partition), đó là khu vực dành cho các ổ logic còn
lại
• Tạo các ổ logic D, E trên khu vực partition 2
• Làm cho ổ C là ổ khởi động
Trước khi quy hoạch ổ đĩa, phải xoá quy hoạch cũ trên đó đi. Việc xoá quy
hoạch cũ phải theo trình tự ngược lại với khi tạo quy hoạch, tức là 1. Xoá ổ
logic trước 2. Xoá EXT.DOS partition 3. Xoá PRI.DOS partition.
b> Định dạng ổ đĩa (FORMAT) là kiểm tra toàn bộ bề mặt đĩa đã được phân
chia để loại bỏ các Bad sector, đặt tên ổ và copy các file hệ thống vào ổ khởi
động. Với ổ khởi động ta dùng lệnh sau FORMAT C: /s, trong đó tham số s chỉ
việc copy các file hệ thống vào ổ C để nó có thể khởi động được. Với các ổ còn
lại ta chỉ việc dùng FORMAT D:\...
4-Giới thiệu hệ điều hành MS-DOS
4.1- Khái niệm:
Hệ điều hành là một hệ thống chương trình được cài đặt trên đĩa, nó điều khiển
toàn bộ hoạt động của máy tính, là công cụ nối liền giữa người sử dụng và máy.

quan với nhau lại được chứa chung vào cùng một thư mục (Directory).
Phần chung của một đĩa được gọi là thư mục gốc (Root Directory). Thư mục
gốc không có tên tường minh, nó chỉ có tên qui ước bằng một dấu sổ phải \. Mỗi
đĩa có một thư mục gốc. Dưới mỗi thư mục ta có thể mở các thư mục con (sub
directory). Như vậy một thư mục có thể chứa nhiều thư mục con và nhiều tệp.
Ví dụ: ta có thể tạo trên đĩa thư mục có tên PASCAL để chứa các tệp chương
trình PASCAL, thư mục BKED chứa các tệp về văn bản trong đó lại có thư mục
con chứa các tệp về bài học Anh văn, thư mục TOAN chứa các văn bản về
Toán,.......
Chúng ta hãy xem sơ đồ mô tả cấu trúc cây của thư mục và tệp chứa trong một
đĩa.

Ta nói PASCAL và BKED là 2 thư mục còn ANHVAN và TOAN là thư mục
con của thư mục BKED. BKED là thư mục cha mẹ của thư mục ANHVAN.......
Command.com
Autoexec.bat
Config.sys
.....................
baitap1.pas
turbo.exe
prog2.pas
............
bai1.doc bai.vns
bai2.doc huong.vns
Thư mục gốc \
PASCAL
BKED
TOAN
ANHVAN
Tổ chức thư mục như trên có hình tượng cấu trúc cây: Mỗi thư mục tương

COMMAND.COM
Hai tệp IO.SYS và MSDOS.SYS là 2 tệp ẩn, nghĩa là dùng lệnh bình thường để
xem danh mục các file thì sẽ không nhìn thấy.
4.6- Các lệnh nội trú và ngoại trú:
Lệnh nội trú: Nằm trong phần khởi động của DOS, tức là một khi máy đã được
khởi động và 3 tệp IO.SYS, MSDOS.SYS cùng lệnh COMMAND.COM được
nạp thường trú vào bộ nhớ thì ta có thể gõ các lệnh nội trú này mà không cần
thêm một tệp chương trình nào khác trên đĩa. Điều đó cũng có nghĩa là các lệnh
này luôn sẵn sàng chạy một khi ta gõ lệnh vào.
Các lệnh nội trú: DIR, CD, MD, RD, TYPE, DEL, COPY, TIME, DATE,
PROMPT, CLS, PATH, VER, VOL.
Lệnh ngoại trú: Là lệnh cần đến tệp chương trình nằm trên đĩa. Mỗi khi chạy
phải nạp vào bộ nhớ trong thì mới chạy được.
Ví dụ lệnh tạo dạng đĩa FORMAT: Khi gõ lệnh này vào thì máy sẽ không tìm
thấy trong bộ nhớ, máy tìm tiếp tệp FORMAT.COM nằm ở trên đĩa và nếu thấy
thì nạp nó vào bộ nhớ để chạy, chạy xong thì giải phóng nó ra khỏi bộ nhớ.
Các lệnh ngoại trú thường nằm trên thư mục DOS trong đĩa cứng C hay đĩa
mềm A.
4.7- Các lệnh cơ bản của DOS:
Cấu trúc cú pháp của một lệnh:
Một lệnh của DOS được gõ vào chỗ có dấu đợi lệnh (Prompt) đang hiện ra.
Lệnh của DOS có thể gồm những cấu trúc sau:
Lệnh <Enter>
Lệnh tham số <Enter>
Lệnh ổ đĩa \ tên thư mục \ tên tệp <Enter>
Khi viết lệnh của DOS máy không phân biệt chữ hoa hay chữ thường.
Các nhóm lệnh của DOS:
Các lệnh của DOS có thể chia thành 4 nhóm lệnh chính:
Các lệnh liên quan đến thư mục: MD, CD, RD, DIR, XCOPY, TREE, ....
Các lệnh liên quan đến tệp: COPY, TYPE, DEL, REN, ............

C : \PASCAL>_
Tác dụng:
Thư mục hiện tại thay đổi thể hiện qua dấu đợi lệnh.
Thay đổi mẫu dấu đợi lệnh: PROMPT $p$g
Cần phải biết thư mục hiện hành là thư mục nào. Bình thường DOS chỉ hiện ra
như sau (kể cả khi đang ở trong một thư mục con):
C>
Thật là khó vì với lệnh C:>\CD PASCAL mà không hề có gì hiện ra báo cho
biết ta đang ở đâu.
Song nếu ấn lệnh
C>PROMPT $P$G
thì đấu đợi lệnh sẽ có dạng
C : \ PASCAL>_
Mọi việc trở nên tường minh, rõ ràng. Tiện lợi làm sao.
Nếu ấn thêm lệnh
C : \PASCAL>CD BIN
thì trên màn hình sẽ hiện ra:
C : \PASCAL\BIN>_
Đó là do tên thư mục chuyển đến không có đấu \ ở đầu nên DOS hiểu đó là
đường dẫn tương đối đưa tới thư' mục con trực tiếp của thư mục hiện tại.
Cũng có thể chuyển thẳng tới một thư mục khác ở 'nhánh cây' khác bằng cách
cho tên đường đẫn + thư mục
C : \PASCAL\BIN>CD \BKED\ANHVAN
kết quả sẽ là
C : \BKED\ANHVAN>_
Dấu \ ở đầu câu lệnh CD \ BKED\ ANHVAN chỉ rõ đó là thư mục gốc, xuất
phát từ thư mục gốc.
Trở về thư mục cha mẹ:
Muốn di chuyển lên thư mục cha mẹ (trực tiếp) của thư mục hiện hành (BKED
so với ANHVAN) ta chỉ việc ấn đơn giản CD và hai dấu chấm:

Lúc đó phải kiểm tra lại. khắc phục hết lỗi rồi mới tiến hành xoá tiếp.
Lệnh liệt kê thư mục: DIR
Muốn biết xem trên địa có những tệp gì và có các thư mục con nào, phải dùng
lệnh DIR
Giả sử ổ (ra hiện hành là C. Muốn xem ổ hiện hành (ổ C ở đây) và thư mục hiện
hành chứa những gì, ta gõ
C : \>DIR
Trên màn hình sẽ xuất hiện toàn cảnh
Volume in drive C is NGOC
Volume Serial Number is 1E29-2769
Directory of C :\
PASCAL <DIR> 01-12-95 5:41a
DOS <DIR> 01-09-95 4:59a
WINDOWS <DIR> 01-09-95 5:13a
BKED <DIR> 01-11-95 7:45p
COMMAND COM 54, 619 02-13-94 6:21a
CONFIG SYS 404 03-29-95 6:29p
12 file (s) 1, 892, 348 bytes
34, 312,192 bytes free
Có lẽ đây là lần đầu tiên xem trên màn hình (màn giấy ?) để có khái niệm ổ đĩa
có gì, khái niệm về tệp và thư mục con. Chúng ta hãy quan sát kĩ hơn một chút
với các nhận xét sau:
Các thư mục con được hiện ra với tên thư mục và theo sau là <DIR> để báo
rằng đó là tên thư mục con chứ không phải tên tệp.
WINWORD <DIR> 04-02-95 7:45a
AUTOEXEC BAT 994 05-07-95 2:17p
Tên tệp hiện ra đầy đủ các thông số:
- Kích thước của: tệp chứa bao nhiêu byte.
- Ngày tháng
- và giờ của thời điểm tạo tệp mới hay là lần cuối cùng tệp có sự thay đổi.

BAIL VNS 6, 634 03-08-94 4 : 53p


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status