PHÒNG GD-ĐT TUY ĐỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS NGÔ QUYỀN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn 9, Năm học 2010-2011
Họ và tên: …………………………………
Lớp 9…..
Điểm Nhận xét của giáo viên
I. Phần trắc nghiệm(3 điểm)
Trả lời các câu hỏi bằng cách chọn đáp án đúng nhất rồi ghi ra giấy thi.
Ví dụ: Câu 1: A
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản Chuyện người con gái Nam Xương
(Nguyễn Dữ) là:
A. Biểu cảm B. Nghị luận C. Tự sự D. Thuyết minh
Câu 2: Nhận định nào sau đây về Nguyễn Du không chính xác:
A. Cuộc đời từng trải, đi nhiều…, vốn sống phong phú.
B. Ông là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.
C. Quê ông ở Hà Tĩnh.
D. Ông là tác giả tập Vũ trung tùy bút.
Câu 3: Miêu tả vẻ đẹp của Thúy Kiều và Thúy Vân, Nguyễn Du sử dụng bút pháp:
A. Tả thực B. Ước lệ C. Cả A và B D. Không có đáp án nào đúng
Câu 4: Đặc điểm tiêu biểu của người lính trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu là:
A. Chịu đựng hoàn cảnh chiến tranh khắc nghiệt; có tinh thần yêu nước, tình đồng
đội keo sơn gắn bó.
B. Chịu đựng hoàn cảnh chiến tranh khắc nghiệt; có tinh thần yêu nước, tình đồng
đội keo sơn gắn bó; trẻ trung sôi nổi, tinh nghịch.
C. Chịu đựng hoàn cảnh chiến tranh khắc nghiệt; có tinh thần yêu nước.
D. Quá khứ sống ân nghĩa, ân tình nhưng hiện tại lại bội bạc.
Câu 5: Qua truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa, Nguyễn Thành Long:
A. Nói về sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động.
B. Nhắc nhở người đọc thái độ sống uống nước nhớ nguồn.
C. Giới thiệu với người đọc về công việc của anh thanh niên làm công tác khí tượng.
Gv ra đề
Phạm Văn Hiếu
PHÒNG GD-ĐT TUY ĐỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS NGÔ QUYỀN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn 9, Năm học 2010-2011
I. I. Phần trắc nghiệm(3 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0.3 điểm
Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án C D B A D C A B D C
Câu 1: Vẽ đúng sơ đồ cấp độ khái quát của từ Tiếng Việt xét về mặt cấu tạo (1 điểm)
TỪ TIẾNG
VIỆTCâu 2: Học sinh có thể bàn luận hình ảnh người lính riêng biệt trong mỗi tác phẩm hoặc
kết hợp bàn luận hình ảnh người lính một cách tổng hợp trong cả 2 tác phẩm.
*Về nội dung: Người lính:
- Xuất thân từ nông dân; chung cảnh ngộ, giai cấp, nhiệm vụ(Đồng chí)(1 điểm)
- Chịu hoàn cảnh gian khổ, chiến tranh khốc liệt; thiếu thốn, đói rét, bệnh tật(Đồng
chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính)(1 điểm)
- Tình đồng chí, đồng đội keo sơn, gắn bó, thân thiết(Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe
không kính) (1.5 điểm)
- Giàu lòng yêu nước; giàu nhiệt huyết, quyết tâm vì lí tưởng, nhiệm vụ cao cả
(Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính) (1.5 điểm)
- Trẻ trung, sôi nổi, tinh nghịch, ngang tàng(Bài thơ về tiểu đội xe không kính) (1
điểm)
*Về hình thức: Bài nghị luận có bố cục rõ ràng; mạch lạc; lập luận, liên kết chặt chẽ;
bằng chứng xác thực; dùng từ, đặt câu chính xác; viết đúng chính tả.
TỪ ĐƠN