Bạn đang chuyển đến trang download file tài liệu - Pdf 71

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

STAR-EDUCATION 16/2 Trần Thiện Chánh, P.12, Q.10


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


KÌ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP
THÀNH PHỐ


Khóa thi ngày 13/3/2019
Mơn thi: TỐN
——————


Thời gian làm bài: 90 phút, khơng kể thời gian phát đề
——————


Bài 1. (4 điểm)


Cho x, y là các số thực sao cho 2
x −


1
y =


1


2x + y. Tính giá trị của biểu thức
x2


y2 +


y2


(Ghi kết quả gần đúng chính xác đến 1 chữ số thập phân sau dấu phẩy)


– HẾT –


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

STAR-EDUCATION 16/2 Trần Thiện Chánh, P.12, Q.10


STAR-EDUCATION KÌ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP
THÀNH PHỐ


Khóa thi ngày 13/3/2019
Mơn thi: TỐN


LỜI GIẢI


Đây là lời giải minh họa mơn Tốn kì thi học sinh giỏi cấp thành phố của đội ngũ giáo viên
trẻ ở trung tâm “ Star Education”.


Bài 1. Điều kiện: xy 6= 0; y 6= −2x.
Từ giả thiết: 2


x−
1
y =


1
2x + y ⇔


2y − x
xy =


y2


x2 − 2 = 1 ⇔


x2
y2 +


y2
x2 = 3


Bài 2. Ta có: P = a2+ b2 <sub>= (a + b)</sub>2<sub>− 2ab.</sub>


Dùng phương pháp thế, ta được:


P = (c − 2)2− 2(2c2<sub>− 3c + 1) = c</sub>2<sub>− 4c + 4 − 4c</sub>2<sub>+ 6c − 2 = −3c</sub>2<sub>+ 2c + 2</sub>


= −3



c2−2
3c −


2
3



= −3




a + b = −5
3
ab = 2


9


Hay a, b là nghiệm của phương trình X2<sub>− SX + P = 0 ⇔ X</sub>2 <sub>+</sub>5


3X +
2
9 = 0









a = −5 +


17
6
b = −5 −



17
6
hoặc


2vA


3
vC =


4vA


3


Đặt s(s > 0) là quãng đường mà An đã đi được khi gặp Cường. Kết hợp với CD =
6km ta suy ra quãng đường mà An đã đi được khi gặp Bình là 39 − (s + 6) = 33 − s.
Theo đề, ta có hệ phương trình:















s
vA



s + 6


vA


− 99 − 3s
2vA


= 1
12


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

STAR-EDUCATION 16/2 Trần Thiện Chánh, P.12, Q.10


⇔ 12s − 351 + 9s = vA
12s + 72 − 594 + 18s = vA


⇔ 21s − vA= 351
30s − vA= 522


⇒ vA= 48 (t/m) ⇒


 vB = 32


vC = 64


Vậy vận tốc của An là 48 km/h; vận tốc của Bình là 32 km/h; vận tốc của Cường
là 64 km/h


Bài 4. Gọi AH là đường cao của 4ABC suy ra H là trung điểm của BC.
Theo định lí Pitago vào 4AHB vng tại H, ta có:




Các tứ giác BOSH, OT DS nội tiếp nên:


CH · CB = CD · CT (= CS · CO) = 8 ⇒ CD = 8


CT = 2 (cm)
Nên D là trung điểm của CT và AD = 6 cm.


Vậy BC2 <sub>= CD · CA(= 16) nên 4ABC v 4BCD(c · g · c) nên 4BCD cũng cân</sub>


tại B ⇒ BC = BD = 4 (cm).


Lại có 4DBC <sub>v 4DAE(g · g) ⇒ BD · DE = CD · AD ⇒ DE =</sub> 12


BD = 3(cm).
Ta có S là trung điểm của BE nên SE = 3, 5 (cm) ⇒ SD = 0, 5 (cm).


Áp dụng định lí Pitago vào 4OSE vng tại S, ta có:
OS =√OE2<sub>− SE</sub>2 <sub>=</sub> 17



15
30 (cm).


Áp dụng định lí Pitago vào 4OSD vng tại S, ta có:
OD =√SD2<sub>+ OS</sub>2 <sub>=</sub> 2



285
15 (cm).

b) Ở hình 3, ta nhận thấy rằng phần diện tích giấy gói một miếng bằng tổng của: 2 lần
diện tích quạt AED(2S2), 2 lần diện tích hình chữ nhật ABCD(2S1) và 1 lần diện


tích hình chữ nhật EF DC(S3) là hình chữ nhật có diện tích bằng


1


8 diện tích xung
quanh của cả hộp phô mai.


Nên Spiece = 2 · 2, 4 · 6, 1 +


2 · π · 6, 12


8 +


2 · 6, 1 · 2, 4 · π


8 ≈ 70(cm


2<sub>).</sub>


</div>

<!--links-->


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status