I will and I am going to do & Will be doing and will have done - Pdf 71

I will and I am going to do & Will be doing
and will have done

Unit 23. I will and I am going to do

A Nói về hành động ở thì tương lai

Hãy nghiên cứu sự khác nhau giữa will và going to:

Sue đang nói chuyện với Helen:

Sue: Let’s have a party.

Hãy tổ chức một buổi tiệc đi.

Helen: That’s a great idea. We’ll invite lots of people.

Thật là một ý kiến hay. Chúng ta sẽ mời nhiều người tới dự.

Will (‘ll): Chúng ta dùng will khi chúng ta quyết định làm việc gì đó ngay tại thời điểm nói. Người
nói trước đó chưa quyết định làm điều đó. Buổi tiệc là một ý kiến mới.

Sau hôm đó Helen gặp Dave:

Helen: Sue and I have decided to have a party. We’re going to invite lots of people.

Tôi và Sue đã quyết định tổ chức một buổi tiệc. Chúng tôi dự định sẽ mời nhiều người đến dự.

Going to: Chúng ta dùng (be) going to khi chúng ta đã quyết định làm điều gì đó rồi. Helen đã
quyết định mời nhiều người trước khi nói với Dave.



I think the weather is going to be nice later.

Tôi nghĩ là thời tiết sắp tới sẽ tốt hơn.

Khi chúng ta nói một việc nào đó sắp xảy ra (something is going to happen), chúng ta biết hay
nghĩ tới điều đó dựa vào một tình huống trong hiện tại. Ví dụ:

Look at those black clouds. It’s going to rain. (không nói ‘It will rain’ - we can see the clouds now)

Hãy nhìn đám mây đen kìa. Trời sắp sửa mưa đấy (chúng ta có thể nhìn thấy mây vào lúc này)

I feel terrible. I think I’m going to be sick. (not ‘I think I’ll be sick’ - I feel terrible now)

Tôi cảm thấy khó chịu. Tôi nghĩ tôi sắp bị bệnh rồi. (Bây giờ tôi đang cảm thấy khó chịu)

Không dùng will trong những trường hợp như vậy (xem UNIT 20C).

Trong những trường hợp khác chúng ta cũng có thể dùng will:

Tom will probably arrive at about 8 o’clock.

I think Ann will like the present we bought for her.

Tôi nghĩ là Ann sẽ thích món quà chúng ta đã mua cho cô ấy.

 
 
Will be doing and will have done
Unit 24. Will be doing and will have done


I’m going on holiday on Saturday. This time next week I’ll be lying on a beach or swimming in the sea.

Tôi sẽ đi nghỉ vào thứ bảy. Vào thời gian này tuần sau tôi sẽ (đang) nằm trên bãi biển hay bơi

lội dưới biển.

Hãy so sánh will be (do)ing và will (do):

Don’t phone me between 7 and 8. We’ll be having dinner then.

Đừng gọi điện cho tôi từ 7 đến 8 giờ. Lúc đó chúng tôi sẽ đang dùng cơm tối.

Let’s wait for Mary to arrive and then we’ll be having dinner.

Hãy chờ Mary tới và sau đó chúng ta sẽ dùng cơm tối.

So sánh will be -ing với các thể tiếp diễn (continuous) khác:

At 10 o’clock yesterday, Sally was in her office. She was working (past continuous).

Vào lúc 10 giờ ngày hôm qua, Sally đang ở trong văn phòng của cô ấy. (Lúc đó) cô ấy sẽ đang làm việc.

C Chúng ta cũng dùng will be doing theo một cách khác - nói về những hành động hoàn tất ở
tương lai:

A: If you see Sally, can you ask her to phone me?

Nếu anh gặp Sally, anh có thể nhắn cô ấy điện thoại cho tôi được không?


Chiều nay bạn có dùng đến xe đạp không?

B: No. Do you want to borrow it?

Không. Bạn có muốn mượn nó không?

D Chúng ta dùng thì future perfect will have (done) để diễn tả một việc gì đó sẽ được hoàn tất
xong tại một thời điểm ở tương lai. Trận bóng đá mà Kevin xem sẽ chấm dứt lúc 9 giờ 15. Sau
thời gian này, chẳng hạn vào lúc 9 giờ 30, trận đấu đã kết thúc (will have finished)

Xem thêm một số ví dụ sau:

Sally always leaves for work at 8:30 in the morning, so she won’t be at home at 9 o’clock. She’ll have
gone to work.

Sally luôn luôn đi làm lúc 8 giờ 30 sáng, vì vậy cô ấy sẽ không có nhà lúc 9 giờ. Lúc đó cô ấy đã đi làm
rồi.

We’re late. The film will already have started by the time we get to the cinema.

Chúng ta trễ rồi. Khi chúng ta đến rạp thì cuốn phim cũng đã bắt đầu chiếu rồi.

So sánh will have (done) với các thể perfect khác:

Ted and Amy have been married for 24 years. (present perfect)

Ted và Amy đã cưới nhau được 24 năm rồi.

Next year they will have been married for 25 years.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status