Ch ơng I:
Khái quát về bảo hiểm nhân thọ và
sản phẩm bảo hiểm An sinh giáo dục
I. Tổng quan về bảo hiểm nhân thọ (BHNT) và sản phẩm bảo
hiểm An sinh gíao dục (ASGD)
1. Khái niệm
Về BHNT, có rất nhiều khái niệm khác nhau, thực tế, BHNT là sự
cam kết giữa công ty bảo hiểm với ngời tham gia bảo hiểm về việc công
ty bảo hiểm có trách nhiệm trả cho ngời tham gia bảo hiểm (hoặc ngời
thụ hởng quyền lợi bảo hiểm) một số tiền nhất định khi có những sự kiện
đã định trớc xảy ra (ngời đợc bảo hiểm bị chết hay sống đến một thời
điểm đợc xác định trong hợp đồng) còn ngời tham gia bảo hiểm có trách
nhiệm nộp phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn. Nói cách khác, BHNT là quá
trình bảo hiểm các rủi ro có liên quan đến sinh mạng, cuộc sống và tuổi
thọ của con ngời.
Tuy nhiên, đứng trên góc độ pháp lý, kỹ thuật tồn tại những khái
niệm khác về BHNT đó là:
*Về mặt pháp lý: BHNT là bản hợp đồng trong đó để nhận đợc phí
bảo hiểm của ngời tham gia bảo hiểm (ngời ký kết hợp đồng) thì ngời bảo
hiểm cam kết sẽ trả cho một ngời hay nhiều ngời thụ hởng bảo hiểm một
số tiền nhất định (đó là số tiền bảo hiểm hay một khoản trợ cấp) trong trờng
hợp ngời đợc bảo hiểm bị tử vong hay ngời đợc bảo hiểm sống đến một thời
điểm đợc xác định trong hợp đồng.
*Về mặt kỹ thuật: BHNT là nghiệp vụ bao hàm những cam kết mà
sự thi hành những cam kết này phụ thuộc chủ yếu vào tuổi thọ của con
ngời.
Nh vậy BHNT giải quyết nỗi lo âu về mặt an toàn trong đời sống nhng nó chỉ
gắn với các biến cố liên quan đến bản thân con ngời nh: tử vong, tai nạn, sống sót
v.v. Đôi khi các sự cố không phải luôn tơng ứng với các thiệt hại.
2. Lịch sử ra đời
2.1. Trên thế giới
Phí BHNT
(tr. USD)
Cơ cấu phí
BHNT
(%)
Phí BHNT trên
đầu ngời (USD/
nghìn ngời)
Tỷ lệ phí
BHNT trên
GDP
(%)
Hàn Quốc
28717,43 79,66 651201 8,68
Nhật Bản
236458,62 73,86 1909870 5,61
Đài loan
6799,60 68,77 325311 3,14
Singapore
1039,92 62,42 358620 1,89
Philipine
736,74 59,43 11294 1,38
Thái lan
1141,21 43,64 19470 0,92
Malaisia
924,9 46,54 48125 1,43
Indonesia
373,98 30,25 1974 0,26
Mỹ
216510,74 41,44 838223 3,41
2.2.Tại Việt Nam
Trớc năm 1954, ở miền Bắc nớc ta, những ngời làm việc cho Pháp đã
mua BHNT và một số gia đình đã đợc hởng quyền lợi từ các hợp đồng
bảo hiểm này. Các hợp đồng bảo hiểm trên đều do các công ty bảo hiểm
của Pháp trực tiếp thực hiện.
Sau năm 1954, ở miền Bắc, Công ty Bảo hiểm Việt Nam trớc đây hay
Tổng công ty Bảo Hiểm Việt Nam hiện nay (gọi tắt là BAOVIET) là
doanh nghiệp bảo hiểm đầu tiên của Nhà nớc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
đã ra đời ngày 17/12/1964 và bắt đầu hoạt động chính thức từ ngày
15/01/1965. Cùng trong khoảng thời gian đó (những năm 1970, 1971), ở
Miền Nam công ty bảo hiểm Hng Việt thuộc Ngụy quyền Sài Gòn đã
triển khai một số loại hình BHNT nh : An sinh giáo dục, bảo hiểm Trờng
sinh (BHNT cả đời), bảo hiểm có thời hạn 5 năm, 10 năm hay 20 năm.
Nhng công ty này hoạt động trong thời gian rất ngắn chỉ 1-2 năm nên hầu
hết ngời dân cha biết nhiều về loại hình bảo hiểm này. Kể từ đó cho tới
trớc năm 1993, ở nớc ta chỉ có một doanh nghiệp bảo hiểm là Tổng Công
ty Bảo hiểm Việt Nam (BAOVIET) trực thuộc Bộ Tài chính.
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nớc ta đã thực hiện công
cuộc đổi mới về kinh tế, từng bớc đa nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, tạo ra tiền
đề cần thiết để chuyển sang thời kỳ phát triển kinh tế mới, đẩy mạnh
công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Nghị quyết Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ VIII Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu rõ :
Khuyến khích phát triển, đa dạng hoá hoạt động kinh doanh bảo hiểm
cuả các thành phần kinh tế và mở cửa hợp tác với nớc ngoài.... Đờng lối
4
đổi mới kinh tế, xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị
trờng với định hớng xã hội chủ nghĩa đã thể hiện trong lĩnh vực bảo hiểm
thơng mại, cụ thể là ngày 18/12/1993 Chính phủ nớc Cộng hoà XHCN
Việt Nam đã ban hành Nghị định 100/CP về kinh doanh bảo hiểm. Đây là
Công ty bảo hiểm TP Hồ Chí Minh (Bảo Minh) khai trơng hoạt
động ngày 12/10/1999, vốn đăng ký kinh doanh 6 triệu USD, thời
gian hoạt động 30 năm.
- AIA công ty Bảo hiểm 100% vốn nớc ngoài của Mỹ khai trơng hoạt
động 22/2/2000, vốn đăng ký kinh doanh 10 triệu USD, thời gian
hoạt động là 50 năm.
- Ngày 27/8/2002, công ty ACE INA International holdings Ltd., đã
chính thức nộp đơn xin cấp giấy phép kinh doanh bảo hiểm nhân
thọ lên Bộ Tài Chính sau 6 năm có mặt tại Việt nam.
Kể từ 1/4/2001 Luật kinh doanh bảo hiểm chính thức phát huy hiệu
lực tạo ra hành lang pháp lý đồng thời góp phần khẳng định vị trí của
ngành kinh doanh bảo hiểm trong xã hội Việt Nam.
3.Sự cần thiết của BHNT
Trong cuộc sống sinh hoạt cũng nh trong hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng ngày dù đã luôn chú ý ngăn ngừa và đề phòng nhng con ngời vẫn có nguy
cơ gặp phải những rủi ro bất ngờ xảy ra. Các rủi ro xảy ra do nhiều nguyên
nhân, ví dụ nh:
- Các rủi ro do môi trờng thiên nhiên: Bão, lụt, động đất, hạn hán...
- Các rủi ro xảy ra do sự tiến bộ và phát triển của khoa học kỹ thuật. Khoa học
kỹ thuật phát triển, một mặt thúc đẩy sản xuất cũng nh tạo điều kiện thuận
lợi cho cuộc sống con ngời nhng mặt khác cũng gây ra nhiều tai nạn bất ngờ
nh tai nạn ôtô, hàng không, tai nạn lao động...
- Các rủi ro do môi trờng xã hội. Đây cũng là một trong những nguyên nhân
gây ra rủi ro cho con ngời, bởi khi xã hội càng phát triển thì con ngời càng
có nguy cơ gặp nhiều rủi ro nh thất nghiệp, tệ nạn xã hội, lạm phát...
Bất kể là do nguyên nhân gì, khi rủi ro xảy ra thờng đem lại cho con ngời
những khó khăn trong cuộc sống nh nguy hại đến bản thân, hao tổn tài chính
6
gia đình... làm ảnh hởng đến đời sống kinh tế xã hội. Để đối phó với những rủi
ro, con ngời đã có nhiều biện pháp khác nhau nhằm kiểm soát cũng nh khắc
BHNT giúp tăng tích luỹ cho ngân sách nhà nớc, góp phần giải quyết một
số vấn đề xã hội nh vấn đề thất nghiệp, vấn đề giáo dục...Hiện nay hầu hết các
công ty lớn trên thế giới đều tham gia BHNT nhằm duy trì hoạt động của công
ty, bù đắp phần thiệt hại do rủi ro trong trờng hợp ngời chủ công ty phải ngừng
làm việc do tử vong hoặc thơng tật toàn bộ vĩnh viễn.
ở Việt Nam BHNT từ khi ra đời và triển khai các nghiệp vụ BHNT hỗn hợp
mang tính chất vừa bảo hiểm vừa tiết kiệm đã và đang huy động đợc một lợng
vốn không nhỏ trong dân. Tuy bớc đầu, lợng ngời tham gia bảo hiểm cha lớn, số
hợp đồng tham gia ở mức trách nhiệm cao cũng cha nhiều, nhng đã mở ra thêm
cho ngời dân một cách thức tiết kiệm mới đồng thời góp phần vào phát triển
nguồn vốn, tăng đầu t cho đất nớc. Theo số liệu của Kinh tế 2000-2001 Việt
Nam & Thế giới thì tổng doanh thu phí BHNT năm 2000 đạt 1117 tỷ đồng còn
trong năm 2001 theo số liệu của công ty Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội 1/2002
doanh thu phí BHNT trên toàn thị trờng đạt 2377,499 tỷ đồng (chiếm khoảng
0,55% GDP). Nh vậy số vốn nhàn rỗi trong dân c thông qua nghiệp vụ BHNT
đã đợc hút lại để đầu t phát triển kinh tế.
4. Vai trò và vị trí của BHNT
4.1. Vai trò của BHNT
Thứ nhất: BHNT góp phần ổn định tài chính cho ngời tham gia hoặc ng-
ời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm.
Nhắc đến BHNT là phải nhắc đến vai trò đầu tiên này, rủi ro là cái không
thể lờng trớc trong cuộc sống mỗi con ngời, xã hội càng phát triển càng có
nhiều cơ hội nhng cũng đồng nghĩa với có nhiều rủi ro đe doạ cuộc sống con
ngời dẫn đến những bất ổn về tài chính cho cá nhân gia đình cũng nh xã hội.
Khi rủi ro chẳng may xảy ra, nếu tham gia BHNT thì bản thân hoặc ngời thân,
gia đình của bạn sẽ đợc đảm bảo về mặt tài chính bù đắp phần nào những tổn
thất do rủi ro gây ra. Còn khi rủi ro không xảy ra, thông qua một số loại hình
sản phẩm khác nh bảo hiểm trợ cấp hu trí, bảo hiểm hỗn hợp.. ngời tham gia
vẫn nhận đợc số tiền bảo hiểm cùng với lãi.
8
9
việc làm luôn là vấn đề nóng bỏng khi mà lợng ngời không có việc làm ngày
càng nhiều trong đó ngoài những ngời không có trình độ thì cũng có rất nhiều
ngời có trình độ không đợc sử dụng đúng mục đích. Hoạt động BHNT cần một
mạng lới rất lớn các đại lý khai thác bảo hiểm, đội ngũ nhân viên tin học, tài
chính, kế toán, quản lý kinh tế... Vì vậy, phát triển BHNT đã góp phần tạo ra
nhiều công ăn việc làm, giảm bớt số lợng ngời thất nghiệp, bớt đi gánh nặng
cho ngân sách Nhà nớc. Cứ nói riêng ở công ty BHNT Hà Nội, với số lợng cán
bộ khai thác ở mỗi phòng lên đến trên dới 50 ngời, riêng nội thành đã có 18
phòng khai thác, đa số đều là các cán bộ chuyên nghiệp cha kể đến các đại lý
bán chuyên nghiệp rải rác ở từng quận huyện.
Thứ năm: BHNT là biện pháp đầu t hợp lý cho giáo dục và góp phần tạo
nên một tập quán, một phong cách sống mới.
Đối với những nớc đang phát triển, đầu t cho giáo dục là rất quan trọng và
phải coi là nền tảng của sự phát triển. Tuy nhiên khi chi phí cho giáo dục ngày
một tăng thì nguồn lực của các nớc này lại rất hạn hẹp, bên cạnh các biện pháp
hỗ trợ giáo dục nh kêu gọi đóng góp, viện trợ của các cơ quan trong và ngoài n-
ớc, cho sinh viên vay vốn tín dụng đều mang tính nhất thời, không ổn định,
tham gia BH An sinh giáo dục là một biện pháp hợp lý để đầu t cho việc học
hành của con em nhờ tiết kiệm thờng xuyên của gia đình. Đây cũng là giải pháp
góp phần xây dựng mục tiêu công bằng xã hội vì đầu t cho tơng lai con em
mình không chỉ là trách nhiệm của xã hội mà còn là trách nhiệm của từng gia
đình.
Ngoài ra, tham gia BHNT còn thể hiện một nếp sống đẹp thông qua việc
tạo cho mỗi ngời thói quen biết tiết kiệm, biết lo lắng cho tơng lai của ngời
thân, đồng thời giáo dục con em mình cũng biết tiết kiệm và sống có trách
nhiệm đối với ngời khác.
Có thể nói, BHNT đã góp phần không nhỏ vào việc giải quyết một số vấn
đề xã hội nh giáo dục, xoá đói giảm nghèo, giảm thất nghiệp bù đắp tổn thất,
bất hạnh trong cuộc sống, góp phần giảm gánh nặng trách nhiệm xã hội đối với
Đây là một trong những đặc điểm khác nhau cơ bản giữa BHNT với BH phi
11
nhân thọ, tham gia BHNT ngời mua có trách nhiệm nộp một khoản tiền nhất
định (gọi là phí BH) cho ngời BH theo định kỳ đồng thời ngời bảo hiểm cũng có
trách nhiệm trả một số tiền (gọi là số tiền bảo hiểm, STBH) cho ngời hởng
quyền lợi bảo hiểm nh đã thoả thuận khi có các sự kiện bảo hiểm xảy ra. Số tiền
bảo hiểm này đợc trả khi ngời đợc bảo hiểm sống đến một độ tuổi nhất định,
hoặc trả cho ngời thừa hởng khi ngời đợc bảo hiểm tử vong trong thời hạn đợc
bảo hiểm.. Số tiền này không thể bù đắp về mặt tình cảm nhng bù đắp phần nào
những tổn thất về mặt tài chính.
Tính tiết kiệm trong bảo hiểm thể hiện ở ngay trong từng cá nhân, gia đình
một cách thờng xuyên, có kế hoạch và có kỷ luật. Tiết kiệm bằng cách mua bảo
hiểm khác với các loại hình tiết kiệm khác ở chỗ ngời bảo hiểm đảm bảo trả cho
ngời tham gia bảo hiểm hoặc ngời thụ hởng quyền lợi bảo hiểm ngay cả khi ng-
ời tham gia bảo hiểm mới tiết kiệm đợc một khoản tiền rất nhỏ qua việc đóng
phí. Có nghĩa là khi ngời đợc bảo hiểm không may gặp rủi ro, trong thời hạn
bảo hiểm đã định trớc, ngời thụ hởng quyền lợi bảo hiểm sẽ nhận đợc những
khoản trợ cấp hay số tiền bảo hiểm từ công ty bảo hiểm theo nh thoả thuận từ tr-
ớc. Điều này giải thích tại sao nói bảo hiểm vừa mang tính tiết kiệm vừa mang
tính bảo vệ.
5.2. BHNT đáp ứng đợc rất nhiều mục đích khác nhau của ngời tham
gia bảo hiểm.
Khác với nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ chỉ đáp ứng đợc một mục đích là
góp phần khắc phục hậu quả khi đối tợng tham gia BH gặp rủi ro, BHNT do vừa
mang tính bảo vệ vừa mang tính tiết kiệm đã đáp ứng đợc nhiều mục đích khác
nhau của con ngời, mỗi mục đích đợc thể hiện khá rõ trong từng sản phẩm bảo
hiểm. Chẳng hạn nh Bảo hiểm An hỏng hu trí sẽ đáp ứng yêu cầu của ngời đợc
bảo hiểm là có một khoản tiền góp phần ổn định cuộc sống khi họ về hu, bảo
hiểm An gia thịnh vợng đáp ứng yêu cầu của ngời tham gia là có đợc một khoản
tiền lớn sau một thời gian ấn định trớc... Ngoài ra, hợp đồng BHNT đôi khi còn
nớc. Hơn nữa, còn phải nắm vững đặc trng cơ bản của từng loại sản phẩm, phân
tích dòng tiền tệ, phân tích chiều hớng phát triển chung của mỗi loại sản phẩm
trên thị trờng...
13
5.5 BHNT ra đời và phát triển trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất
định
Trên thế giới, BHNT đã ra đời hàng trăm năm nay nhng cũng có những
quốc gia cha triển khai đợc BHNT mặc dù ngời ta hiểu rất rõ vai trò và lợi ích
của nó. Nguyên nhân của hiện tợng này đợc các nhà kinh tế giải thích rằng cơ
sở chủ yếu để BHNT ra đời và phát triển là phải có những điều kiện kinh tế xã
hội nhất định:
- Những điều kiện về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trởng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) phải đạt đến một
mức độ nhất định, thể hiện sự phát triển của nền kinh tế đất nớc.
+ Tổng sản phẩm quốc nội tính bình quân đầu ngời phải đạt mức trung bình
trở lên.
+ Mức thu nhập của dân c phải phát triển đến một mức độ nhất định để
không những đảm bảo nhu cầu tối thiểu của con ngời mà còn đáp ứng đợc
những nhu cầu cao hơn.
+ Tỷ lệ lạm phát của đồng tiền phải tơng đối ổn định
+ Tỷ giá hối đoái phải ổn định ở mức hợp lý thì ngời dân mới tin tởng mà
đầu t vào BHNT
.......
- Những điều kiện xã hội bao gồm:
Tình hình xã hội tơng đối ổn định, không xảy ra nội chiến, bạo động. Một xã
hội phát triển ổn định thì ngời dân mới tin tởng đầu t cho những kế hoạch trung
và dài hạn.
Ngoài ra, môi trờng pháp lý cũng ảnh hởng không nhỏ đến sự ra đời và phát
triển của BHNT. ở Việt Nam trong thời gian gần đây, khi tình hình đất nớc
ngày càng phát triển thì luật pháp cũng đợc sửa đổi sao cho phù hợp và tạo điều
dạng hoá thành các loại hình sau:
+Bảo hiểm tử kỳ cố định
+ Bảo hiểm tử kỳ có thể tái tục
+ Bảo hiểm tử kỳ có thể chuyển đổi
15
+ Bảo hiểm tử kỳ giảm dần
+ Bảo hiểm tử kỳ tăng dần
+ Bảo hiểm thu nhập gia đình
+ Bảo hiểm thu nhập gia đình tăng lên
+ Bảo hiểm tử kỳ có điều kiện
Đặc điểm
- Thời hạn BH xác định
- Trách nhiệm và quyền lợi mang tính tạm thời
- Mức phí BH thấp vì không phải lập nên quỹ tiết kiệm cho ngời đợc BH.
Mục đích
- Đảm bảo các chi phí mai táng, chôn cất
- Bảo trợ cho gia đình và ngời thân trong một thời gian ngắn
- Thanh toán các khoản nợ nần (nh khoản vay hoặc thế chấp) của ngời đ-
ợc BH
b. Bảo hiểm trọn đời (hay còn gọi là bảo hiểm trờng sinh)
Bảo hiểm trọn đời là loại hình BHNT mà thời gian bảo hiểm không xác
định và số tiền bảo hiểm đợc chi trả cho ngời thừa kế khi ngời đợc bảo hiểm
chết. Ngoài ra trong một số trờng hợp, loại hình bảo hiểm này còn đảm bảo chi
trả cho ngời đợc bảo hiểm ngay khi họ sống đến một độ tuổi nhất định(chẳng
hạn 99 tuổi theo quy định của Prudential). Loại hình này thờng có các loại hợp
đồng sau:
+ Bảo hiểm nhân thọ trọn đời phi lợi nhuận
+ BHNT trọn đời có tham gia chia lợi nhận
+ BHNT trọn đời đóng phí liên tục
+ BHNT trọn đời đóng phí một lần
thời hạn bảo hiểm đợc xác định trớc, trong đó bảo tức trả khi đáo hạn hợp đồng
và phụ thuộc vào hiệu quả mang lại do đầu t phí bảo hiểm mà ngời đợc bảo
hiểm chọn.
17
Tuỳ thuộc vào nhu cầu và khả năng tài chính khác nhau của bản thân, mỗi
ngời đều có thể lựa chọn cho mình một sản phẩm BHNT sao cho phù hợp với
mục đích của mình. Trong BHNT hỗn hợp này yếu tố rủi ro và tiết kiệm đan
xen nhau vì thế nó đợc áp dụng rộng rãi hầu hết ở các nớc trên thế giới.
Đặc điểm:
- STBH đợc trả khi: Hết hạn hợp đồng hoặc ngời đợc BH bị tử vong trong
thời hạn bảo hiểm.
- Thời hạn bảo hiểm xác định (thờng là 5 năm, 10 năm, 20 năm...)
- Phí BH thờng đóng định kỳ và không thay đổi trong suốt thời hạn bảo hiểm.
- Có thể đợc chia lãi thông qua đầu t phí bảo hiểm và cũng có thể đợc hoàn
phí khi không có điều kiện tiếp tục tham gia.
Mục đích:
- Đảm bảo ổn định cuộc sống gia đình và ngời thân.
- Tạo lập quỹ giáo dục, hu trí, trả nợ
Khi triển khai BHNT hỗn hợp, các công ty bảo hiểm có thể đa dạng hóa
loại sản phẩm này bằng các hợp đồng có thời hạn khác nhau, hợp đồng phi lợi
nhuận, có lợi nhuận và các hợp đồng khác tuỳ theo tình hình thực tế.
2. Phân loại theo phơng thức tham gia bảo hiểm
2.1 Bảo hiểm cá nhân
Là loại bảo hiểm con ngời thực hiện dới hình thức ngời tham gia bảo hiểm
là cá nhân. Thông thờng loại bảo hiểm tự nguyện đều do cá nhân tham gia bảo
hiểm
2.2. Bảo hiểm nhóm
Là loại bảo hiểm con ngời theo hình thức tập thể có kèm theo danh sách cá
nhân đợc bảo hiểm. Ví dụ tập thể cán bộ, công nhân viên của một doanh nghiệp
đều đợc mua bảo hiểm con ngời có kèm theo danh sách các cá nhân đợc bảo
bảo vệ của trẻ em hầu nh không có và nếu vẫn thanh toán số tiền bảo hiểm khi
trẻ còn nhỏ sẽ có hiện tợng tránh trục lợi từ bảo hiểm.
Nếu cha mẹ chết trớc khi con cái đến tuổi trởng thành, hợp đồng bảo
hiểm vẫn tiếp tục mà không phải đóng thêm phí cho đến ngày hợp đồng đáo
19
hạn. Vào ngày kỷ niệm hợp đồng trớc ngày sinh nhật lần thứ 18 sẽ có nhiều sự
lựa chọn khác nhau cho đứa trẻ. Những sự lựa chọn này bao gồm việc thanh
toán ngay toàn bộ số tiền hoặc đơn bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực trên cơ sở các
loại bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp và không cần bằng chứng về sức khoẻ. Nếu đứa
trẻ là nữ thì có quyền lựa chọn việc chuyển hợp đồng cho ngời chồng trớc khi
kết hôn.
2. Bảo hiểm cho trẻ em tại Việt Nam (sản phẩm bảo hiểm ASGD hay
Phú tích luỹ, Phú tơng lai)
Theo quyết định số 296 / TC / TCNH ngày 20 / 3 / 1996 của Bộ tài chính,
khi bớc vào triển khai loại hình BHNT Bảo Việt đã tiến hành triển khai 2 loại
hình BH đó là BHNT có thời hạn 5, 10 năm và chơng trình đảm bảo cho trẻ em
đến tuổi trởng thành. Sản phẩm Chơng trình bảo đảm cho trẻ em đến tuổi trởng
thành là tên ban đầu, sau đó, theo quyết định số 362/1998/QĐ-BTC ngày
27/3/1998 sản phẩm bảo hiểm dành cho trẻ em của Bảo Việt đợc đổi thành sản
phẩm An Sinh Giáo Dục. Ngoài ra, ngay sau khi thành lập, các công ty bảo
hiểm nhân thọ cũng đa ra loại sản phẩm này nhng có thể dới tên khác (chẳng
hạn sản phẩm Phú- Tích luỹ gíao dục hoặc Phú tơng lai của công ty Prudential,
An sinh gíao dục và An sinh gíao dục đặc biệt của công ty AIA). Về bản chất
sản phẩm này thuộc nhóm bảo hiểm hỗn hợp, nghĩa là loại hình đợc bảo hiểm
cả trong trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị tử vong hay còn sống, yếu tố tiết kiệm
và rủi ro đan xen lẫn nhau. Vì thế nó rất phù hợp với đối tợng trẻ em, bởi lẽ khi
mua sản phẩm bảo hiểm này các bậc phụ huynh hoàn toàn không mong muốn
rủi ro xảy ra đối với con em mình mà chỉ mong muốn đó là một khoản tiết kiệm
dành cho những kế hoạch trung hay dài hạn cho con cái sau này. Đối tợng đợc
bảo hiểm ở đây là trẻ em cho nên tính tiết kiệm đợc đề cao hơn tính rủi ro.
*Ngời thụ hởng: Ngời thụ hởng là tổ chức, cá nhân đợc chủ hợp
đồng (bên mua bảo hiểm) chỉ định để nhận quyền lợi bảo hiểm theo quy
định của hợp đồng bảo hiểm.
21
*Tuổi bảo hiểm (tuổi bắt đầu bảo hiểm): tuổi dùng để tính phí bảo
hiểm là tuổi của kỳ sinh nhật vừa qua.
*Ngày kỷ niệm hợp đồng (ngày đáo niên): Là ngày kỷ niệm hàng năm của
ngày hợp đồng bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực trong thời hạn bảo hiểm.
*Năm hợp đồng: là một năm tính từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực
hoặc các năm tiếp theo tính từ ngày đáo niên của hợp đồng.
*Tai nạn: trong BHNT quy ớc Tai nạn là bất cứ thiệt hại thân thể
nào do hậu quả duy nhất và trực tiếp của một lực mạnh, bất ngờ từ bên
ngoài tác động lên thân thể ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời tham gia bảo
hiểm, loại trừ ốm đau hoặc bệnh tật hoặc bất kì trạng thái nào xảy ra tự
nhiên hoặc quá trình thoái hoá. Nh vậy những thơng tật xảy ra do ngộ
độc thức ăn, cảm, trúng gió bất ngờ đối với ngời bảo hiểm nhng không đ-
ợc coi là tai nạn bảo hiểm.
*Thơng tật toàn bộ vĩnh viễn: là khi ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời
tham gia bảo hiểm bị mất hoàn toàn hoặc không thể phục hồi đợc chức
năng của:
- Hai tay hoặc hai chân hoặc . . .
- Một tay, một chân hoặc hai mắt hoặc . . .
- Một tay, một mắt hoặc . . .
- Một chân, một mắt.
Hay có một cách định nghĩa khác:TTTBVV xảy ra vì lý do bệnh tật
hay tổn thơng cơ thể, ngời thanh toán phí bảo hiểm không thể tham gia vào
bất cứ nghề nào hoặc bất cứ việc gì để có thu nhập. Từ đây cho
* Giá trị giải ớc (hay giá trị hoàn lại): Là số tiền mà ngời tham gia
bảo hiểm có thể nhận lại khi yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng trong thời hạn hợp
đồng bảo hiểm có hiệu lực.
hiểm an sinh gíao dục của Bảo Việt đợc sử dụng theo bản quy tắc và
điều khoản đợc Bộ Tài Chính phê duyệt kèm quyết định số
362/1998/QĐ-BTC ngày 27/3/1998 và kèm công văn số 2755 TC/TCNH
ngày 28/3/201, còn Prudential theo quy tắc và điều khoản đợc Bộ Tài
Chính phê chuẩn theo quyết định số 6359TC/TCNH ngày 16/12/1999,
23
theo quyết định phê chuẩn sửa đổi bổ sung số 5319TC/TCNH ngày
20/12/2000 và quyết định phê chuẩn sửa đổi bổ sung số 2421 TC/TCNH
ngày 20/3/2002 và Manulife theo quy tắc và điều khoản đợc Bộ tài
chính phê duyệt kèm công văn số 4720TC/TCNH ngày 20/9/1999 Tuy
nhiên phạm vi bảo hiểm của các công ty này cũng có những nét tơng
đồng sau:
+ Trẻ em đợc bảo hiểm sống đến đáo hạn hợp đồng bảo hiểm.
+ Trẻ em đợc bảo hiểm chết trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng
thì các công ty sẽ hoàn phí. Ngoại lệ trên là Bảo Minh- CMG và
Prudential, và AIA. Prudential, AIA quy định nếu trẻ em chết trong thời
hạn hiệu lực của hợp đồng vẫn đợc bảo hiểm, còn Bảo Minh thì quy định
nếu mua sản phẩm An sinh thanh toán 1 lần và nếu trẻ chết khi đã hơn 10
tuổi thì vẫn bảo hiểm điều này đợc coi là cá biệt, đặc biệt ở Prudential,
AIA nó tạo nên sức hấp dẫn hơn so với các công ty khác.
Cũng riêng đối với Bảo Việt và Prudential, phạm vi bảo hiểm đối
với đứa trẻ còn đợc mở rộng bao gồm cả bảo hiểm đối với rủi ro thơng tật
toàn bộ vĩnh viễn do bị tai nạn và mất 2 trong 6 bộ phận quy định ở phần
trên.
Nh mục 1.III ở trên đã trình bày, hợp đồng bảo hiểm trẻ em có thể
đợc kí dựa trên sinh mạng của đứa trẻ hoặc đợc kí dựa trên sinh mạng cuả
đứa trẻ và cha mẹ chúng. ở Bảo Việt, Manulife hợp đồng bảo hiểm đợc
kí dựa trên sinh mạng của cả đứa trẻ và cha hoặc mẹ chúng. Vì vậy phạm
vi bảo hiểm còn mở rộng đối với ngời đợc bảo hiểm là chủ hợp đồng hay
còn gọi là ngời thanh toán phí bảo hiểm hay ngời tham gia bảo hiểm. Cụ
trờng hợp trẻ bị chết do hậu quả trực tiếp hay gían tiếp của:
- Hành động tự tử trong vòng 24 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực;
- Nhiễm AIDS;
- Các hành vi phạm tội của ngời sẽ nhận quyền lợi bảo hiểm hoặc
ngời đợc bảo hiểm.
* Prudential, Bảo Việt đều không bảo hiểm nếu ngời đợc bảo hiểm bị
TTTBVV do :
25