Bài thực hành số 6
Lập trình bàn phím
Mục đích
Hiểu được cách thức hoạt động của bàn phím
Biết cách sử dụng một số hàm liên quan đến bàn phím của ngắt 16h (BIOS ) và ngắt 21h
(DOS)
Tóm tắt lý thuyết
Nguyên tắc hoạt động của bàn phím
Bàn phím cho máy PC có nhiều loại: 83 phím, 84 phím, 101 phím,… Bên trong mỗi bàn phím là
chip điều khiển 8049 và 8042. Khi một phím được nhấn (up-to-down) hay được thả (down-to-up),
chip điều khiển ghi nhận phím đó bằng một (hoặc một vài) mã số (gọi là mã quét, scan code) và gửi
mã này ra cổng 60h, đồng thời tạo tín hiệu ngắt IRQ1.
Ví dụ:
- Khi phím chữ ‘a’ được nhấn rồi thả ra, ta nhận được 2 mã quét tương ứng là: 1E và 9E.
Thông thường, mã thả (up-code) bằng mã nhấn (down-code) cộng thêm 80h.
- Tương tự, đối với Left-Control, 2 mã quét là 1D và 9D
- Tuy nhiên, với Right-Control, ta nhận được 4 mã quét: 0E 1D (khi nhấn) và 0E 9D (khi thả).
Tín hiệu IRQ1 gây ra ngắt 09h. Ngắt 09h này có nhiệm vụ chuyển đổi mã quét thành mã ASCII và
lưu trữ vào bộ đệm bàn phím. Các chương trình có nhu cầu nhận thông tin từ bàn phím có thể sử dụng
các hàm của ngắt 21h hoặc 16h để đọc bộ đệm này mà không cần quan tâm đến giá trị của mã quét.
Ví dụ: một chương trình nào đó chỉ cần dùng ngắt 16h, hàm 01 để kiểm tra xem người sử dụng có
gõ dấu chấm câu (nhấn phím ‘.’) hay không mà không quan tâm đến đó là phím dấu chấm ở phần
keypad (scan code = 53) hay là ở phần các phím cơ bản (scan code = 34).
Khi được gọi, trình phục vụ ngắt 09h sẽ đọc cổng 60h để lấy mã quét. Nếu phím được nhấn thuộc
loại phím thường (ví dụ như các phím chữ a, b,…) mã quét sẽ được dịch ra mã ASCII tương ứng. Sau
đó, giá trị của mã quét và mã ASCII được lưu vào bộ đệm bàn phím. Bộ đệm này có địa chỉ
0040h:001Eh, kích thước 16 word, được tổ chức như một mảng vòng với con trỏ đầu (head) lưu tại
địa chỉ 0040h:001Ah, con trỏ cuối (tail) lưu tại địa chỉ 0040h:001Ch. Nếu phím được nhấn là loại
phím mở rộng (ví dụ như F1, F2,…), trong bộ đệm sẽ lưu giữ số 0 và mã mở rộng của phím đó.
Ví dụ: Giả sử NumLock đang là OFF, bộ đệm bàn phím đang trống (head = tail = 0041Eh), khi lần
lượt ấn các phím ‘a’, F10, ‘·’, ‘NumLock’, ‘·’
AH = 01h. Kiểm tra bộ đệm bàn phím. Nếu trống, bật cờ ZF. Nếu không trống, tắt cờ ZF, đọc
phím đầu tiên trong bộ đệm (trỏ đến bởi con trỏ head), trả về mã quét trong AH, mã ASCII (hoặc mã
mở rộng) trong AL. Tuy nhiên, phím này không bị lấy ra khỏi bộ đệm.
AH = 02h. Kiểm tra tình trạng các phím đặc biệt. Hàm này trả về byte ở địa chỉ 0040h:0017h. Các
bit (I,C,N,S,A,O,L,R) của byte này, tính từ cao xuống thấp, ứng với các phím:
Insert CapsLock NumLock ScrollLock Alt Control LeftShift RightShift.
Phím nào ở trạng thái ON thì bit tương ứng sẽ bật.
AH = 03h. Thay đổi tốc độ nhận phím. AL = 05h, BH = thời gian đợi trước khi lặp, BL = tần số
lặp. BH có thể nhận các giá trị từ 0 (250ms) đến 3 (1000 ms). BL có thể nhận các giá trị từ 0 (30
lần/giây) đến 1Fh (2 lần/giây).
AH = 05h. Giả lập thao tác nhấn phím. CH = mã quét, CL = mã ASCII (hoặc mã mở rộng). Hàm
này ghi giá trị của CH và CL vào bộ đệm bàn phím và trả về AL = 0, nếu bộ đệm còn chỗ trống. Trả
về AL = 1 nếu không còn chỗ trống.
Một số hàm của ngắt 21h (DOS)
AH = 01h. Đợi một phím được nhấn và trả lại mã ASCII của phím đó trong thanh ghi AL, đồng
thời hiển thị kí tự lên màn hình. Nếu đây là phím không có mã ASCII mà chỉ có mã mở rộng thì AL
trả về 0. Để nhận được mã mở rộng, cần phải gọi hàm này một lần nữa. Nếu Ctrl-Break được nhấn thì
ngắt 23h sẽ được gọi.
AH = 08h. Hàm này chỉ khác hàm 01h ở chỗ không thể hiện lên màn hình kí tự ứng với phím
được nhấn.
AH = 07h. Hàm này khác hàm 08h ở chỗ không kiểm tra Ctrl-Break.
AH = 0Ah. Nhập từ bàn phím một xâu kí tự có độ dài không quá N kí tự, kết thúc bởi mã 13h
(phím Enter). Vùng bộ nhớ để lưu trữ xâu kí tự phải được chuẩn bị trước ở địa chỉ DS:DX. Byte đầu
tiên ở địa chỉ này phải lưu giá trị N. Khi trả về, byte thứ hai lưu độ dài xâu nhận được (không kể kí tự
kết thúc 13h, mặc dù kí tự này vẫn được lưu vào vùng nhớ).
AH = 0Ch. Xóa sạch bộ đệm bàn phím và gọi một trong các hàm 01h, 07h, 08h, 0Ah. Trong AL
lưu số hiệu của hàm cần gọi.
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Minh Tuấn, Giáo trình hợp ngữ - Chương 10, ĐHKHTN, 2002
2. Randal Hyde, The art of assembly language programming – Chapter 20.
jz NextKey ; vẫn không có gì, quay lại
mov ah,0
int 16h ; lấy ra khỏi bộ đệm
;
; xử lí phím vừa nhận ở đây
jmp NextKey
Bài 2. Tạo một mảng 80 kí tự. Dùng hàm 8 của ngắt 21h để kiểm tra phím nào được nhấn. Nếu là
phím có ASCII code khác 0, lưu vào mảng đồng thời in ra màn hình. Nếu là phím đặc biệt, gọi hàm 8
lần nữa để lấy mã mở rộng. Sau đó kiểm tra F1 hay F2 được nhấn để chèn cụm từ cần thiết vào mảng.
Ví dụ: Để xử lí nhập xâu và chèn macro, tham khảo đoạn chương trình sau
mac1 db 'DH KHTN Tp.HCM$'
mac2 db 'Khoa CNTT - BM MMT&VT$'
...................
NextKey:
mov ah,8 ; chờ nhấn phím, không hiển thị
int 21h
cmp al,0
jnz NotSpec ; nếu là phím thường
int 21h
cmp al,3bh
jz InsMac1
cmp al,3ch
jz InsMac2
jmp NextKey
InsMac1:
mov bx,offset mac1
jmp InsMac
InsMac2:
mov bx,offset mac2
jmp InsMac
printUInt macro
push ax
push bx
push dx
mov bh,10
div bh
mov bx,ax
mov dl,bl
add dl,48
mov ah,2
int 21h
mov dl,bh
add dl,48
mov ah,2
int 21h
pop dx
pop bx
pop ax
endm
Không quên kiểm tra độ dài xâu hiện thời trước mỗi thao tác thêm, bớt kí tự trong mảng !