<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Đề tham khảo hay theo cấu trúc mới</b>
<b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO</b> <b>ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SỐ 15<sub>NĂM HỌC 2016 - 2017</sub></b>
<b>MƠN: Hóa học</b>
<i>(Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề)</i>
<b>NĂM 2017</b>
<b>Họ, tên thí sinh:... SBD……….</b>
<b>Câu 1: Trong các kim loại vàng, bạc, đồng nhôm. Kim loại nào dẫn điện tốt nhất?</b>
<b>A. Vàng</b> <b>B. Bạc</b> <b>C. Đồng</b> <b>D. Nhôm </b>
<b>Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?</b>
<b>A. Bậc của amin là bậc của các nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.</b>
<b>B. Amin được tạo thành bằng cách thay thế H của ammoniac bằng gốc hidrocacbon</b>
<b>C. Amin có từ hai nguyên tử cacbon trở lên thì bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân</b>
<b>D. Tùy thuộc vào gốc hidriocacbon mà có thể phân biệt được amin no,khơng no hoặc thơm.</b>
<b>Câu 3: Ứng dụng sau đây không phải của Ca(OH)</b>2
<b>A. Chế tạo vữa xây nhà</b>
<b>B. Khử chia đất trồng trọt</b>
<b>C. Bó bột khi gãy xương</b>
<b>D. Chế tạo clorua vôi là chất tẩy trắng và khử trùng</b>
<b>Câu 4: Cho các phát biểu sau:</b>
a) Chất béo là Trieste của glixerol với các axit monocacbonxylic có số chẵn nguyên tử
<b>Câu7: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:</b>
3 , 3/ 3
3 9 2 2
<i>o</i>
<i>HNO</i> <i>AgNO NH</i>
<i>NaOH</i> <i>CuO t</i> <i>HCl</i>
<i>C H O N</i> <i>X</i> <i>Y</i> <i>Z</i> <i>T</i> <i>CO</i>
.
CTCT của <i>C H O N</i>3 9 2 là
<b>A. HCOONH</b>2(CH3)2 <b>B. CH</b>3COOCH3CH3 <b>C. HCOONH</b>3C2H5 <b>D. C</b>2H5COONH4
<b>Câu 8: Sử dụng dung dịch NaOH có thể phân biệt trực tiếp dãy dung dịch nào sau đây?</b>
<b>A. Na</b>2CO3, HCl, MgCl2, FeCl2 <b>B. HCl, NH</b>4Cl, NaHCO3, MgCl2
<b>C. NH</b>4Cl, MgCl2, AlCl3, HCl <b>D. NH</b>4Cl, ZnCl2, AlCl3, FeCl2
<b>Câu 9: Cho các chất khí sau: SO</b>2, NO2, Cl2, N2O, H2S, CO2. Các chất khí khi tác dụng với
<b>dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường) luôn tạo ra 2 muối là</b>
<b>A. NO</b>2, SO2, CO2 <b>B. CO</b>2, Cl2, N2O <b>C. SO</b>2, CO2, H2S <b>D. Cl</b>2, NO2
<b>A. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước</b>
<b>B. Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ gốc axit béo, no, tồn tại ở trạng thái rắn</b>
<b>C. Hidro hóa dầu thực vật lỏng sẽ tạo thành các mỡ động vật rắn</b>
<b>D. Nhược điểm của chất giặt rửa tổng hợp là gây ô nhiễm cho môi trường</b>
<b>Câu 13: Cho các hỗn hợp sau có tỉ lệ mol bằng nhau: (1) BaO và Al</b>2O3; (2) K2O và Al2O3;
(3) FeCl3 và Cu; (4) Na và Zn; (5) Na2O và Zn; (6) Na và ZnO. Có bao nhiêu hỗn hợp tan hết
trong nước?
<b>A. 5</b> <b>B. 3</b> <b>C. 4</b> <b>D. 2</b>
<b>Câu 14: Nhúng một lá sắt nhỏ và dư vào dung dịch chứa một trong những chất sau: FeCl</b>3,
AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3 loãng, H2SO4 đặc nóng, NH4NO3. Số trường hợp
phản ứng tạo muối Fe(II) là
<b>A. 6</b> <b>B. 5</b> <b>C. 3</b> <b>D. 4</b>
<b>Câu 15: A là một kim loại. Thực hiện các phản ứng theo thứ tự</b>
<i>D</i> <i>NaOH</i> <i>H</i> <i>G</i>
<i>F</i> <i>O</i> <i>H O</i> <i>H</i>
Kim loại A là
<b>A. Zn</b> <b>B. Al</b> <b>C. Mg</b> <b>D. Fe</b>
<b>Câu 16: Nhúng đũa thủy tinh thứ nhất vào dung dịch HCl đặc, đũa thủy tinh thứ 2 vào lọ</b>
đựng chất X là một trong các chất sau: trimetylamin, metulamin, alanine, etylamin,
ammoniac, anilin. Lấy hai đũa ra để gần nhau, thấy hiện tượng khói trắng. Có bao nhiêu chất
X thỏa mãn hiện tượng trên?
<b>A. Tạo ra nhiều chất điện ly ion</b>
<b>B. Tăng nồng độ ion </b><i>Cl</i>
<b>C. Giảm nhiệt độ nóng chảy</b>
<b>D. Tạo ra hỗn hợp có khối lượng riêng nhỏ nổi lên trên Na nóng chảy</b>
<b>Câu 22: Nếu X là HCl đặc, Y là giấy màu ẩm, Z là KClO3 rắn theo hình</b>
bên, thì ta sẽ quan sát thấy hiện tượng gì?
<b>A. Có khí màu vàng lục thoát ra</b>
<b>B. Giấy màu ẩm chuyển sang đỏ, rồi mất màu</b>
<b>C. Giấy màu ẩm mất màu</b>
<b>D. Có khí màu vàng lục thoát ra nhưng làm mẩu giấy màu ẩm mất màu</b>
<b>Câu 23: Thủy phân hoàn toàn 21,12 gam este X được tạo bởi axit cacbonxylic Y và ancol X</b>
bằng dung dịch NaOH thu được 23,04 gam muối và m gam hơi ancol Z. Từ Z bằng một phản
ứng có thể tạo ra được:
<b>A. CH</b>3COOH, C2H4, CH3CHO <b>B. CO</b>2, C2H4, CH3CHO
<b>C. HCHO, HCOOH, CH</b>3COOH <b>D. CH</b>3Cl, C2H4, CH2=CH-CH=CH2
<b>Câu 24: Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được tối đa bao nhiêu dung dịch trong các dung</b>
dịch sau: NaCl, NaHCO3, Na2CO3, NaHSO4, NaNO3, NaOH.
<b>A. 3</b> <b>B. 2</b> <b>C. 4</b> <b>D. 6</b>
<b>A. 15,2</b> <b>B. 64,8</b> <b>C. 24,3</b> <b>D. 32,4</b>
<b>Câu 30: Cho 150ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100ml dung dịch AlCl3 nồng độ</b>
x(M), thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa. Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175ml dung dịch
KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34g kết tủa. Giá trị của x là:
<b>A. 1,2</b> <b>B. 0,8</b> <b>C. 0,9</b> <b>D. 1,0</b>
<b>Câu 31: Cho 13,62 gam trinitrotoluene (TNT) vào một bình đựng bằng thép có dung tích</b>
khơng đổi 500ml (khơng có khơng khí) rồi gây nổ. Sau phản ứng nhiệt độ bình là 1800o<sub>C, áp</sub>
suất trong bình là P atm, biết rằng sản phẩm khí trong bình sau nổ là hỗn hợp CO, N2,H2, P có
giá trị là
<b>A. 224,38</b> <b>B. 203,98</b> <b>C. 152,98</b> <b>D. 81,6</b>
<b>Câu 32: Cho 12,25gam KClO</b>3 vào dung dịch HCl đặc dư, khí Cl2 thốt ra cho tác dụng hết
với kim loại M thu được 38,10gam hỗn hợp chất rắn X.Cho X vào dung dịch AgNO3 dư, thu
được 118,5 gam kết tủa. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Vậy kim loại M là
<b>A. Zn</b> <b>B. Mg</b> <b>C. Fe</b> <b>D. Cu</b>
<b>Câu 33: Cho hơi nước đi qua than nung nóng đỏ sau khi loại bỏ hơi nước dư thu được 17,92</b>
lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CO2, CO và H2. Hấp thụ X vào dung dịch Ba(OH)2 dư được
35,46 gam kết tủa và có V lít khí Y thốt ra. Cho Y tác dụng với CuO dư nung nóng sau phản
<b>Câu 37: Hòa tan m gam hh X gồm CuCl</b>2 và FeCl3 trong nước được dung dịch Y. Chia T
thành 2 phần bằng nhau. Phần 1: cho khí H2S dư vào được 1,28g kết tủa. Phần 2: cho Na2S dư
vào được 3,04g kết tủa. Giá trị của m là
<b>A. 14,6 g</b> <b>B. 8,4 g</b> <b>C. 10,2 g</b> <b>D. 9,2 g</b>
<b>Câu 38: Để xác định hàm lượng của FeCO</b>3 trong quặng xiderit, người ta làm như sau: cân
0,600 gam mẫu quặng, chế hóa nó theo một quy trình hợp lí, thu được dd FeSO4 trong mơi
trường H2SO4 lỗng. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,025M thì
dùng hết 25,2 ml dung dịch chuẩn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của FeCO3 trong
quặng là
<b>A. 12,18%</b> <b>B. 60,9%</b> <b>C. 24,26%</b> <b>D. 36,54%</b>
<b>Câu 39: Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y (chúng cấu tạo từ 1 loại aminoaxit,</b>
tổng số nhóm <i>–CO NH</i> trong 2 phân tử là 5) với tỉ lệ số mol nX:nY=1:2. Khi thủy phân
hoàn toàn m gam M thu được 12 gam glixin và 5,34 gam alanine. M có giá trị là
<b>A. 14,46 g</b> <b>B. 110,28 g</b> <b>C. 16,548 g</b> <b>D. 15,86 g</b>
<b>Câu 40: X, Y là 2 cacbonxylic đều 2 chức, mạch hở thuộc cùng 1 dãy đồng đẳng kế tiếp. Z</b>
và T là 2 este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y, Z là đồng phân của nhau.
c, Sai vì mỡ động vật (trừ trường hợp dầu cá) là chất rắn.
e, Sai vì phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
<b>Câu 5: Chọn C</b>
Các tính chất đã cho tương ứng với
+) có nhóm –CHO
+) là polyol có –OH kề
+) khơng có monosacarit
<sub> mantozo thỏa mãn</sub>
<b>Câu 6: Chọn D</b>
Cần loại bỏ hai ion <i><sub>Ca</sub></i>2<sub> và</sub><i><sub>Mg</sub></i>2
từ mẫu nước trên, ta xét các đáp án:
<b>A: Khi sử dụng lượng dư dung dịch NaOH, ta chỉ loại được toàn bộ ion </b><i><sub>Mg</sub></i>2<sub>và khơng loại bỏ</sub>
được hồn tồn ion <i><sub>Ca</sub></i>2<sub> vì vẫn còn một phần Ca(OH)2 tan trong nước:</sub>
2
2
2
<i> đều là muối tan trong nước, chỉ có NaHCO3</i>
<i>hơi ít tan trong nước</i>
<b>Câu 7: Chọn B</b>
T phải là (NH4)2CO3 →Z là HCHO →Y : CH3OH→X: CH3NH2.
Vậy chất cần tìm là CH3COONH3CH3
<b>Câu 8: Chọn C</b>
+) NH4Cl: tạo ra NH3 mùi khai.
+) MgCl2: tạo kết tủa Mg(OH)2 màu trắng bền
+) AlCl3: tạo kết tủa Al(OH)3 tan trong NaOH dư.
+) HCl: khơng hiện tượng gì
<b>Câu 9: Chọn D</b>
2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O
Cl2 + NaOH →NaCl + NaClO + H2O
Các chất như CO2, SO2, H2S không thỏa mãn vì đề bài u cầu ln tạo ra hai muối.
<b>Câu 10: Chọn A</b>
a) Sai vì saccarozơ khơng chứa nhóm –CHO nên khơng tham gia phản ứng tráng bạc như
glucozo
Vậy các hỗn hợp tan hồn tồn trong nước đó là: (BaO+Al2O3); (Na2O+Zn); (K2O+Al2O3)
<b>Câu 14: Chọn A</b>
Các dung dịch tác dụng với Fe dư tạo ra muối Fe(II): FeCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, HCl, HNO3,
H2SO3 đặc nóng.
3 2 2
2 <i>to</i> 3 ; 2
<i>Fe</i> <i>Fe</i> <i>Fe</i> <i>Fe</i> <i>Fe</i> <i>e</i>
<b>Câu 15: Chọn D</b>
3Fe + 2O2 →
t<sub>o</sub>
Fe3O4
Fe3O4 + 4H2SO4 →FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 ↓+Na2SO4
Fe2(SO4)3+ 6NaOH → 2Fe(OH)3↓ +3Na2SO4
Fe(OH)2 + 1
<i>n</i>
4 3 2 2 3 2 4
0, 2 0, 4 0,
2 2 1
2
<i>CuSO</i> <i>NH</i> <i>H O</i> <i>Cu OH</i> <i>NH</i> <i>SO</i>
4 3 ( 3 4 2 2
0,1 0, 4
)
4
<i>CuSO</i> <i>NH</i> <i>Cu NH</i> <i>OH</i>
2 3
0,15 0,075
<i>Zn</i> <i>OH</i> <i>Zn OH</i>
0,15 2,5 0, 06
<i>OH</i>
<i>n</i> <i>V</i> <i>V</i> <i>l</i>
TH2: xảy ra phản ứng (1) và (2)
2
2
2 ( ) (1)
0,15 0,075
<i>Zn</i> <i>OH</i> <i>Zn OH</i>
2
2 2 2
(NH4)(CH3-CH(CH3)-NH3)CO3
(NH4)(CH3CH2CH2NH3)CO3
<b>Câu 20: Chọn A</b>
+) Tác dụng với dung dịch NaOH: 2Na + 2H2O → 2NaOH+ H2 (1)
2NaOH+2Al+2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (2)
+) Kết tủa gồm Fe, FeCO3, Fe3O4.
Phần 1: tác dụng với HNO3 loãng dư thì có 3 phản ứng.
Fe+4HNO3→Fe(NO3)3+NO+2H2O (3)
3FeCO3+10HNO3 →3Fe(NO3)3+NO+2CO2+5H2O (4)
3Fe3O4+28HNO3→9Fe(NO3)3+NO+14H2O (5)
Phần 2: tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ.
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (6)
Fe+2HCl→FeCl2 + H2 (7)
FeCO3+2HCl→FeCl2+CO2+H2O (8)
Khi điều chế Na trong công nghiệp người ta dùng hỗn hợp gồm 2 phần NaCl và 3 phần CaCl2 về
khối lượng với mục đích giảm nhiệt độ nóng chảy từ 800 xuống 600 độ C
<b>Câu 22: Chọn D</b>
<i>X RCOOR</i> <i>NaOH</i> <i>RCOONa R OH</i>
' 23
muoái
<i>x</i> <i>Na</i>
<i>m</i> <i>m</i> <i>R</i> <i>M</i> <i>R</i>' laø CH<sub>3</sub>- <i>Z</i> là CH OH<sub>3</sub>
CH3OH khơng tạo ra C2H4 bằng 1 phản ứng <b> loại A,B,D</b>
3 2
<i>CH OH CuO</i> <i>HCHO Cu H O</i>
3 2 2
<i>CH OH O</i> <i>HCOOH H O</i>
3 3
<i>CH OH CO</i> <i>CH COOH</i>
<b>Câu 24: Chọn C</b>
Cho quỳ tím vào các mẫu thử:
+)Quỳ tím hóa đỏ: NaHSO4
+)Quỳ tím hóa xanh: Na2CO3 và NaOH
TN1: Khi cho từ từ Na2CO3 vào dung dịch HCl:
2 3 2 2 2 2. 1
<i>Na CO</i> <i>HCl</i> <i>NaCl H O CO</i>
0,2 0,1
TN2: Cho HCl từ từ vào:
2 3 3 , 2
<i>Na CO</i> <i>HCl</i> <i>NaHCO</i> <i>NaCl</i>
3 2 2. 3
<i>NaHCO</i> <i>HCl</i> <i>NaCl H O CO</i>
2 1 2 2
<i>CO TN</i> <i>CO TN</i>
<i>Ag</i> <i>e</i> <i>Ag</i>
<i>Cu</i> <i>e</i> <i>Cu</i>
Vậy khối lượng kim loại bám vào catot là :
0,1 0, 04
0,04.108 .64 6, 24( )
2
<i>m</i> <i>g</i>
<b>Câu 28: Chọn D</b>
Axit sunfuric đặc nóng oxi hóa được : FeBr3, FeCl2, Fe3O4, AlBr3, MgI2,KBr, CaC2.
<b>Câu 29: Chọn D</b>
3 2 0,15
<i>CH COOCH CH</i>
3
<i>Al</i> <i>OH</i> <i>Al OH</i>
x→ 3x → x
<sub>3</sub> <sub>4</sub>
<i>Al OH</i> <i>OH</i> <i>Al OH</i>
<sub></sub> <sub></sub>
(0,21-3x)<sub>(0,21-3x) </sub>
0,21-3x=0,03 x=0,06mol
3
0,12
0,12 1, 2
0,1
<i>Al</i>
<i>n</i> <i>mol</i> <i>x</i> <i>M</i>
M tác dụng với Cl2 tạo ra hỗn hợp X nên X gồm muối (hóa trị cao nhất) của MX và kim loại M
dư.
2 0,3 0, 6 86,1
<i>Cl</i> <i>AgCl</i> <i>AgCl</i>
<i>n</i> <i>mol</i> <i>n</i> <i>mol</i> <i>m</i> <i>gam</i>
Suy ra kết tủa chứa Ag: <i>mAg</i> 32, 4 <i>gam</i> <i>nAg</i> 0,3<i>mol</i> <i>n</i>e M cho 2<i>nCl</i><sub>2</sub><i>nAg</i> 0,9<i>mol</i>
mkim loại 38,1<i>mCl</i>2 16,8 <i>gam</i>
16,8 56
3, 56( )
0,9 <i>n M</i> <i>M</i> 3 <i>n</i> <i>n</i> <i>M</i> <i>Fe</i>
<b>Câu 33: Chọn C</b>
<i>C H O</i> 2 <i>H</i>2<i>CO</i> ; <i>C H O</i> 2 2<i>H</i>2<i>CO</i>2
Mol x → x 2y<sub> y</sub>
Theo bài ra :
<i>CuSO</i> <i>H O</i> <i>Cu O</i> <i>H SO</i> <sub> </sub>
0,02<sub> 0,01</sub>
2 4 4 2
<i>H SO</i> <i>MgO</i> <i>MgSO</i> <i>H O</i>
0,02<sub> 0,02</sub>
2 4 2
0,8
0,02 0,01
40
<i>H SO</i> <i>MgO</i> <i>O</i>
<i>n</i> <i>n</i> <i>n</i> <sub>2</sub> <sub>2</sub> 0, 448 0,02 <sub>2</sub> 0,01
22, 4 <i>Cu</i>
<i>Cl</i> <i>O</i> <i>n</i> <i>Cl</i>
<i>n</i> <i>n</i> <i>n</i>
Khối lượng dung dịch giảm là:
<i>Oleic</i> <i>CO</i> <i>H O</i>
<i>n</i> <i>n</i> <i>n</i>
0,03
0,05.1 0, 05 % .100% 60%
0,05
<i>hhaxit</i> <i>NaOH</i> <i>Oleic</i>
<i>n</i> <i>n</i> <i>mol</i> <i>n</i>
<b>Câu 36: Chọn C</b>
Ta quy đổi hỗn hợp X gồm nguyên tố Fe(x mol) và O (y mol)
56<i>x</i> 16<i>y</i> 8,16(1)
Khi cho Z tác dụng với Fe vẫn sinh ra khí NO nên trong Z có HNO3 cịn dư và ta có:
3 2
5 2
3 2
3
3 Fe
dung dòch Z
Fe
dö, 0,12mol Fe <i>molFe</i> <i>nFe</i> <i>n</i>
<i>HNO</i>
<i>NO</i>
Áp dụng phương pháp bảo toàn e cho toàn bộ quá trình trên, ta có:
2 2
2<i>n</i><sub>Fe</sub> <i>n</i><sub>Fe</sub> <i>nNO</i> <i>nNO</i> 0, 02 <i>nNO</i> 0, 06 0,02 0,08 <i>mol</i>
<i>CuCl</i> <i>FeCl</i>
<i>m m</i> <i>m</i> <i>x</i> <i>y</i> <i>g</i>
<b>Câu 38: Chọn B</b>
Gọi số mol của FeCO3 có trong quặng là x mol.
Áp dụng định luật bảo tồn ngun tố Fe, ta có:
4 3 4
4
; 0,025.0,0252 6,3.10
<i>FeSO</i> <i>FeCO</i> <i>KMnO</i>
<i>n</i> <i>n</i> <i>x n</i>
4 4 2 4 2 4 <sub>3</sub> 2 4 4 2
10<i>FeSO</i> 2<i>KMnO</i> 8<i>H SO</i> 5<i>Fe SO</i> <i>K SO</i> 2<i>MnSO</i> 8<i>H O</i>
3 4
loại vì a nguyên.
+) Nếu X tạo bởi alanine và T tạo bởi
Suy ra <i>nglixin</i> 6 <i>a</i>.2 ;<i>x n</i> <i>alanin</i><i>a</i>1 <i>x mol</i>
( 1). 3
2
(6 2 ).2 8
<i>a</i> <i>x</i>
<i>a</i>
<i>a</i> <i>x</i>
thỏa mãn.
3,89 2.18 231; 4.75 3,18 246
<i>X</i> <i>Y</i>
<i>m</i> <i>m</i> <i>x</i> <i>y m</i> <i>m</i> <sub> (2)</sub>
Từ (1) (2) suy ra x=0,19 và y=0,14
2
0,19
0,19 3,8
0,05
<i>CO</i>
<i>n</i> <i>C</i>
X, Y là 2 cacboxylic đều 2 chức, mạch hở thuộc cùng 1 dãy đồng đẳng kế tiếp. Z và T là 2 este
thuần chức hơn kém nhau 14đvC, đồng thời Y, Z là đồng phân của nhau nên X, Y, Z, T lần lượt
có CTPT là C3H4O4, C4H6O4, C5H8O4
Z, T khi thủy phân thu được 3 ancol vì chỉ số C của axit 2 chức tối thiểu bằng 2 mà este có chỉ số
C tối đa bằng 5 suy ra Y hoặc Z là este của axit đơn chức với ancol 2 chức.
Vậy CT của Z là (CH2)2(OOCH)2; T: C2H5-OOC-COOCH3
Đặt <i>xZ</i> <i>x</i> <i>nT</i> <i>x</i>. Hỗn hợp 3 ancol gồm
2 6 2
2 6
<sub></sub> <sub></sub>
<b>TỔNG HỢP KIẾN THỨC LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP CÓ TRONG ĐỀ</b>
<b>A. LÝ THUYẾT</b>
1. Lipit đa phần là các este có cấu tạo phức tạp gồm chất béo, sap, steroid, photpholopit. Cần chú
trọng về tính chất vật lý và hóa học đặc trưng của lipit
2. Các tính chất đặc trưng của nhóm cacbohidrat
3. Cách phân loại polime, tơ
4. Cách điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân
5. Các trường hợp, điều kiện xảy ra ăn mịn điện hóa
6. Nắm bắt được các hiện tượng khi xảy ra phản ứng, cách điều chế các hợp chất quan trọng
<b>B. BÀI TẬP</b>
1. Bài tập điện phân ta sử dụng định luật Faraday đề giải:
.
<i>AIt</i>
<i>m</i>
<i>n F</i>
2. Đối với bài tập cho muối của kim loại Zn tác dụng với dung dịch kiềm, nhớ thứ tự xảy ra phản
ứng: <i>Zn</i>2 2<i>OH</i> <i>Zn OH</i> 2 (1)