191 Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp liên hợp xây dựng của Bộ giáo dục và Đào tạo - Pdf 21

Báo cáo tốt nghiệp Trần Thị Diệp- HTX 01.1
LờI Mở ĐầU
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho
nền kinh té quốc dân ,hàng năm chiếm 30% vốn đầu t của cả nớc .Sản phẩm của
ngành xây dựng cơ bản là công trình có giá trị lớn ,thời gian sử dụng dài, nên có ý
nghĩa quan trọng về kinh tế .Bên cạnh đó sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản còn
thể hiện ý thức thẩm mỹ , phong cách kiến trúc nên có ý nghĩa quan trọng về mặt văn
hoá - xã hội .
Trong bối cảnh nớc ta hiện nay đang thực hiện bớc chuyển đổi cơ chế thị tr-
ờng ,việc hiện đại hoá cơ sở hạ tầng trong thực tế đang diễn ra ở khắp mọi nơi, làm
thay đổi bộ mặt đất nớc từng ngày . Điều đó có nghĩa là khối lợng công việc của
ngành xây dựng cơ bản tăng lên mà song song với nó là số vốn đầu t xây dựng cơ bản
cũng gia tăng .Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn một cách hiệu quả ,khắc phục
tình trạng lãng phí thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh phải có nhiều
khâu ( thiết kế ,lập dự toán ,thi công ,nghiệm thu...)và thời gian lại kéo dài .
Chính vì thế ,hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp vốn
đã là phần hành căn bản của công tác hạch toán kế toán ,lại càng có ý nghĩa quan
trọng đối với xí nghiệp xây lắp nói riêng và xã họi nói chung .Với các xí nghiệp ,thục
hiện tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là cơ sở để
giám đốc các hoạt động ,,từ đó khắc phục những tồn tại ,phát huy những tiềm
năng ,mới đảm bảo cho Xí nghiệp tồn tại và phát triển trong cơ chế hạch toán kinh
doanh của nền kinh tế thị trờng củ nuức ta hiện nay .
Với nhà nớc , công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
Xí nghiệp xây lắp là cơ sở để nhà nớc kiểm soát vốn đầu t xây dựng cơ bản và thu
thuế .
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên ,em đã thực tập tại Xí nghiệp
liên hợp xây dựng của Bộ giáo dục và Đào tạo và đã mạnh dạn chon đề tài Tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp liên hhợp xây dựng của
Bộ giáo dục và Đào tạo .
Mục tiêu của đề tài là vận dụng lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành em đã đợc học ở nhà trờng vào nghiên cứu thực tiễn công việc ở Xí nghiệp

- Sản xuất kinh doanh vật t ,vật liệu , thiết bị xây dựng .
Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhng XNLHXD đã tích cực kiện toàn tổ chức quản lý
sản xuất ,tìm kiếm các hợp đồng thi công các công trình xây dựng ,tổ chức xắp sếp
lại lao động ,xây dựng lại cơ sở vật chất ,cải tạo chỗ ăn chỗ ở và làm việc cho cán bộ
công nhân viên ,cùng với tinh thần đoàn kết và phấn đấu học hỏi không ngừng trong
toán xí nghiệp . Nhờ vậy mà số lợng công trình cũng nh tổng doanh thu ,lợi nhuận
của XNLHXD đã không ngừng tăng lên qua các năm ,các khoản phải nộp ngân sách
đợc thực hiện đầy đủ ,vốn kinh doanh ngày càng đợc mở rộng .
Ta có thể nhìn vào một số chỉ tiêu chủ yếu trong bảng dới đây để phần nào thấy đợc
kết quả mà XNLHXD đã đạt đợc .
2
Năm Doanh thu Lợi nhuận Nộp ngân sách
2000 12.687.742.527 93.429.378 941.219.130
2001 19.315.243.759 357.900.993 482.628.334
2002 20.197.578.309 488.721.666 766.505.998
Báo cáo tốt nghiệp Trần Thị Diệp- HTX 01.1
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của
XNLHXD :
a - Đặc điểm tổ chức quản lý của Xí nghiệp :
Bộ máy quản lý chung của XNLHXD bao gồm : Tổng Giám Đốc ,phó tổng
giám đốc và các bộ phận giúp việc tổng Giám đốc trong việc quản lý điều hành sản
xuất kinh doanh ở các phòng nghiệp vụ .
Sơ đồ : MÔ HìNH Tổ CHứC QUảN Lý ở XNLHXD

Ghi chú : Quan hệ chức năng tham mu
Quan hệ chỉ đạo
Chức năng của từng bộ phận nh sau :
- Tổng Giám Đốc : là ngời có thẳm quyền cao nhất ,chịu trách nhiệm quản lý về
mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
- Phó Giám đốc kinh doanh : là ngời giúp việc cho Tổng Giám Đốc và phụ trách

Các
Tổ
Công
Trình
Các
Tổ
Công
Trình
Các
Tổ
Công
Trình
Các
Tổ
Công
Trình
Các
Tổ
Công
Trình
Các
Xởng
Dịch
Vụ vật
liệu xây
Dựng

Nghiệp
2
Báo cáo tốt nghiệp Trần Thị Diệp- HTX 01.1

Dự
toán
Vật
Liệu
Các tổ
Sản
Xuất
Công trình
Hoàn thành
Kế toán trởng
Kế
Toán
Tiền
Lơng

BHXH

Thủ
quỹ
Kế
Toán
Tổng
Hợp
Kế toán
Chi phí
Và tính
Giá
Thành
sp
Kế

1995.
SƠ Đồ : TRìNH Tự LUÂN CHUYểN CHứNG Từ Và GHI Sổ Kế TOáNghi chú : ghi hàng ngày
5
CHứNG Từ GốC
Sổ thẻ hạch
Toán chi tiết
Bảng tổng hợp
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
Chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số
Phát sinh
Báo cáo tài chính
Báo cáo tốt nghiệp Trần Thị Diệp- HTX 01.1
ghi hàng tháng

Quan hệ đối chiếu
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc , kế toán lập sổ quỹ ,sổ thẻ hạch toán chi
tiết ,,bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ ,và chứng từ ghi sổ .
Từ chứng từ ghi sổ ,kế toán vào sổ cái ,mật khác từ sổ,thẻ hạch toán chi tiết,kế toán
lập bảng tổng hợp chi tiết .
Cuối tháng từ bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ ,kế toán vào chứng từ ghi sổ ,sau đó
vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ .

nguyên tắc nhất định .
6
Báo cáo tốt nghiệp Trần Thị Diệp- HTX 01.1
- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình ,hạng mục
công trình ,từng bộ phận thi công ,đội xây dựng ...trong từng thời kỳ ,phục vụ cho
yêu cầu quản lý lãnh đạo của xí nghiệp .
3 . Những thuận lợi và khó khăn của xí nghiệp ảnh hởng đến công tác tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Thuận lợi :
Hiên nay Xí nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ ,đơn giản ,dễ hiểu , sốliệu
hạch toán chi tiết cho từng loại chi phí ,giúp cho việc tìm hiểu công tác tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc dễ dàng hơn .Mạt khác:
đối tơng tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm là công trình , hạng mục công
trình ,nên việc tập hợp chiphí đợc diễn ra ngay sau khi công trình ,hạng mục công
trình hoàn thành . Bên cạnh đó ,viêc tập tính giá thành theo khoản muc chi phí ,sẽ
giúp cho việc phản ánh đầy đủ , rõ dàng chi phí cấu thành nên sản phẩm .
- Khó khăn :
Do hiện nay Xí nghiệp không mở sổ chi tiết TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang ,để làm căn cứ theo dõi một cách chi tiết đầy đủ về chi phí sản xuất của từng
công trình ,hạng mục công trình . Vì vậy mà chuyên đề không phẩn ánh đợc 1 cách
chính xác về thực trạng quá trình sản xuất xây lắp , cũng nh hiệu quả
Sản xuất thi công mà Xí nghiệp có thể đạt đợc . Và đây cũng la 1yếu điểm mà công
ty cần phải co biên pháp ,kế hoạch khắc phục
7
Báo cáo tốt nghiệp Trần Thị Diệp- HTX 01.1
PHầN II . THựC TRạNG CÔNG TáC Kế TOáN TậP HợP
CHI PHí Và TíNH GIá THàNH CủA Xí NGHIệP LIÊN HợP X
ÂY DựNG -Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO :
I TìM HIểU CHUNG Về CHI PHí GIá THàNH và QUY TRìNH HạCH
TOáN CủA Xí NGHIệP :

trích theo lơng của cán bộ công nhân viên ( CBCNV) trực tiếp sản xuất .
- TK 623 chi phí sử dụng máy thi công .
8
Báo cáo tốt nghiệp Trần Thị Diệp- HTX 01.1
- TK 627- chi phí sản xuất chung: dùng để tập hợp các chi phí mang tính chất
chung liên quan đến việc quản lý sản xuất ,chế tạo sản phẩm . Phơng
pháp kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp :
1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí sản xuất xây lắp ,chi phí
vật liệu cho công trình bao gồm : Gýa thực tế của vật liệu chính ( cát sỏi , xi
măng ..) ,vật liệu phụ ,vật liệu luân chuyển ( giàn giao ,côp pha ..) ,vật liệu kết cấu
( sắt ,thép ..) ,thiết bị đi kèm vật kiến trúc ( thiết bị chiếu sáng ,thiết bị vệ sinh ...)và
các vật liệu khác .
Chi phí vật liệu trong sản xuất xây dựng khôngbao gồm giá trị vật liệu đã xuất dùng
cho quản lý hanhf chính ,vật liệu cho công trình tạm lán ,trại tạm thời ...),và máy
móc thiết bị nhận để lắp .
Trong xây dựng cơ bản cũng nh các ngành khác ,vật liệu sử dụng để sản xuất cho
công trình ,hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho công trình ,hạng mục
công trình đó ,trên cơ sở các chứng từ gốc theo giá trị thực tế của vật liệu và số lợng
vật liệu thực tế đã sử dụng .
Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT kế toán sử dụng TK 621 chi phí
NVLTT Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng công trình xây dựng ,lắp đặt ,nh
công trình ,hạng mục công trình ,các khối lơng côngviệc ,khối lợng xây lắp có dự
toán riêng.
Bên nợ : Phản ánh NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất ,chế tạo sản phẩm .
Bên có : - Phản ánh vật liệu xuất dùng không hết ,nhậplại kho ( nếu có ).
- Kết chuyển chi phí NVLTT vào tài khoản 154 .
TK 621 :cuối kỳ không có số d .
2 . Kế toán chi phí nhân công trực tiếp :
Chi phí NCTT trong xí nghiệp xây lắp là toàn bộ tiền lơng cơ bản ,các

quản lý đội xây dựng ,các khoản trích theo lơng ( 19 % ) của cán bộ công nhân viên
trong đội ,chi phí phuc vụ nhân công ...Và các chi phí phục vụ chung cho đội xây
dựng .
Khoản chi phí sản xuất chung chỉ liên quan đến 1 công trình hay hạng mục công
trình thì ta phải tập hợp trực tiếp cho công trình hay hạng mục công trình đó .
Việc tập hợp ,kết chuyển chi phí sản xuất chung đợc thực hiện trên TK 627 chi phí
SXC .
Bên nợ : Tập hợp chi phí SXC trong kỳ .
Bên có : Kết chuyển chi phí sản xuất vào TK 154 .
TK 627 : cuối kỳ không có số d .
TK 627 cũng đợc mở chi tiết cho từng đối tợng , từng loại hoạt động
5. Hach toán tổng hợp chi phí sản xuất :
Để tổng hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng tài khoản 154 chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang .
TK154 đợc sử dụng để tập hợp toàn bộ chi phí trong ký liên quan đến sản xuất
,chế tạo sản phẩm ,phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm .Ngoài ra TK 154 còn
phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh phụ , thuê ngoài
ra công .
Bên nợ : Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm trong kỳ.
Bên có : - Gía trị phế liệu thu hồi sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc .
- Nguyên vật liệu ,hàng hoá gia công xong nhập kho .
- Gía thành thực tế của sản phẩm ,công việc, lao vụ đã hoàn thành .
D nợ TK154 : Chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ .
Tài khoản này đợc hạch toán chi tiết cho t đối tợng tập hơp chi phí sản xuất .
10
Báo cáo tốt nghiệp Trần Thị Diệp- HTX 01.1
II- KIểM KÊ Và ĐáNH GIá Sản PHẩM Dở DANG ở Xí NGHIệP LIÊN
HợP XÂY DựNG Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO :
Sản phẩm dở dang xây lắp có thể là công trình ,hạng mục công trình dở dang
cha hoàn thành ,hoặc khối lợng công việc dở dang cuối kỳ cha đợc bên chủ

chi phí đã quy định cho các đối tợng tính giá thành trong kỳ tính giá thành .
Và để tính đợc giá thành của công trình thi công đã hoàn thành XNLHXD Bộ giáo
dục và Đào tạo đã quyết định sử dụng phơng pháp tính giá thành theo khoản mục .
Phơng pháp náy đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp .Do sản xuất
sản phẩm mang tính đơn chiếc nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phải phù hợp với
đối tợng tính giá thành .
Công thức :
11
Báo cáo tốt nghiệp Trần Thị Diệp- HTX 01.1
Z = DĐK + C - DCK - C ác khoản giảm trừ
Trong đó : Z Tổng giá thành của đối tợng tính giá thành
c Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ
DĐK, DCK Gía trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ ( nếu có ).
Để phục vụ cho công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ,xí
nghiệp đã bố chí ở mỗi đội xây lắp sẽ có một kế toán phục vụ cho việc tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm .Việc tổ chức công tác kế toán tốt phải đáp ứng yêu
cầu quản lý chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm sẽ góp phần giúp cho xí
nghiệp thực hiện đợc các định mức lao động vật t ,tiến vốn sử dụng máy .các chi phí
khác cho từng công trình ,hạng mục công trình nhằm giảm đợc chi phí giá thành sản
phẩm ,không ngừng nâng cao chất lợng sản xuất kinh doanh .
V - THựC TRạNG CÔNG TáC Kế TOáN CHI P Hí SảN XUấT Và TíNH
GIá THàNH SảN PHẩM TạI Xí NGHIệP LIÊN HợP XÂY DựNG .
Tại Xí nghiệp liên hợp xây dựng ,đối tợng tập hợp chi phí phù hợp với đối t-
ợng tính giá thành ,đó là các công trình , hạng mục công trình. Do dự toán công trình
xây dựng cơ bản đợc tập hợp theo từng khoản mục công trình và phân tích theo từng
khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm nên Xí nghiệp liên hợp cũng tiến hành
phân loại chi phí sản xuất ,tính giá thành thực tế công trình theo khoản mục chi
phí ,nhằm so sánh kiểm tra việc thực hiện các khoản mục chi phí với giá thành dự
toán , và phân tích , đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Khoản mục vật liệu : Bao gồm giá thuck tế của vật liệu chính ( xi măng,théo ,gạch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status