Li m u
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo cơ sở và tiền đề phát triển cho nền kinh
tế quốc dân. Hàng năm, ngành xây dựng cơ bản thu hút gần 30% tổng số vốn đầu t
của cả nớc. Với nguồn đầu t lớn nh vậy cùng với đặc điểm sản xuất của ngành là thời
gian thi công kéo dài và thờng trên qui mô lớn. Vấn đề đặt ra ở đây là quản lý vốn tốt,
khắc phục tình trạng thất thoát và l ng phí trong sản xuất thi công, giảm chi phí giáã
thành, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Hạch toán kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với quan hệ
hàng hoá - tiền tệ, là một phơng pháp quản lý kinh tế, đồng thời là một yếu tố khách
quan. Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế nớc ta đang phát triển theo cơ chế thị trờng
thì hoạt động kinh doanh phải có l i, lấy thu nhập để bù đắp chi phí. Song trên thực tế,ã
tỷ lệ thất thoát vốn đầu t xây dựng cơ bản còn tơng đối cao do cha quản lý tốt chi phí
sản xuất. Vì thế, ngoài vấn đề quan tâm ký đợc các hợp đồng xây dựng, doanh nghiệp
còn quan tâm đến vấn đề hạ thấp chi phí sản xuất đến mức cần thiết nhằm hạ giá
thành sản phẩm xây dựng trong quá trình kinh doanh, tất nhiên doanh nghiệp phải
thông qua công tác kế toán - một công cụ có hiệu quả nhất trong quản lý kinh tế.
Trong đó, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng luôn
đợc xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây dựng.
Nếu tổ chức các vấn đề khác tốt mà thiếu đi việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng khoa học, hợp lý thì hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp khó có thê đạt hiệu quả cao đợc. Chính vì vậy, việc hoàn
thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng có ý nghĩa
hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp xây dựng.
Với những kiến thức đ đã ợc học tại trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân và qua thời
gian thực tập tại Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Tổng công ty xây dựng Hà nội, tôi
đ có những kiến thức thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáã
thành sản phẩm xây dựng, vì vậy tôi mạnh đ chọn đề tài: " Kế toán tập hợp chi phíã
1
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty CP Cơ khí và Xây dựng "
chi phí cũng khác nhau. Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý, hạch toán cần thiết
phải phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo những tiêu thức phù hợp.
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí trong kỳ đợc chia thành:
- Chi phí nguyên vật liệu : là bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản
xuất trong kỳ.
3
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích
trên tiền lơng theo quy định của lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm,
thực hiện công việc, lao vụ , dịch vụ trong kỳ.
- Chi phí sản xuất chung : là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ quản
lý sản xuất chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Bao gòm các
yếu tố chi phí: Chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ,
chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí trong kỳ đợc chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản
phẩm. Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu dùng vào
mục đích chung của doanh nghiệp.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ lơng và các khảon phải trả theo lơng
( BHXH,BHYT,KPCĐ) cho công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản xuất
chung tại bộ phận sản xuất bao gồm: Chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật
liệu, chi phí dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi
phí khác bằng tiền.
Ngoài các cách phân loại trên còn có các phơng pháp phân loại chi phí
khác nh:
từng CT, HMCT
=
Giá thành dự toán của
từng CT, HMCT
- Mức hạ giá
thành kế hoạch
+ Giá thành thực tế
Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí
sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có
thể tính toán đợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Trong
doanh nghiệp xây dựng giá thành thực tế đợc xác định :
Giá thành thực tế
từng CT, HMCT
= Giá trị xây dựng
dở dang đầu kỳ
+ Chi phí xây dựng
phát sinh trong kỳ
- Giá trị xây dựng
dở dang cuối kỳ
5
1.3- i tng hch toỏn chi phớ sn xut v i tng tớnh giỏ.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều thời điểm
khác nhau. Vì vậy chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ phải đợc kế
toán tập hợp theo một phạm vi, giới hạn nhất định.
Trong doanh nghiệp xây dựng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là công
trình, hạng mục công trình.
Đối tợng tính giá thành cho các doanh nghiệp xây dựng có thể là công
trình,
hạng mục công trình . Đối tợng tính giá thành cũng có thể là các giai đoạn,
=
Chi phí thực tế
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tế
phát sinh trong kỳ
-
Chi phí thực tế dở
dang cuối kỳ
+ Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với những doanh nghiệp nhận
thầu các công trình theo đơn đặt hàng. Đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính
giá thành theo từng đơn đặt hàng. Do chu kỳ sản xuất của các đơn đặt hàng th-
ờng dài, kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chỉ khi
nào đơn đặt hàng thực hiện xong mới tính giá thành. Hàng tháng căn cứ vào chi
phí sản xuất đã tập hợp đợc theo từng đơn đặt hàng trong sổ kế toán chi tiết để
ghi sang bảng tính giá thành liên quan.
Khi nhận đợc chứng từ xác nhận đơn đặt hàng đã hoàn thành, kế toán
cộng chi phí xây dựng đã tập hợp ở bảng tính giá thành sẽ tính đợc giá thành
của từng đơn đặt hàng đó. Những đơn đặt hàng cha hoàn thành thì toàn bộ chi
phí sản xuất đã đợc tập hợp theo đó đều là chi phí sản xuất của khối lợng xây
dựng dở dang.
Giá thành sản xuất thực
tế của sản phẩm theo
đơn đặt hàng
=
Toàn bộ chi phí sản xuất
trực tiếp phát sinh trong
kỳ thuộc đơn đặt hàng
-
2.2- K toỏn chi phớ nhõn cụng trc tip.
Chi phí nhân công trực tiếp trong xây dựng bao gồm tiền lơng chính, các
khoản phải trả ( BHXH, BHYT, KPCĐ ) của công nhân trực tiếp xây dựng
thuộc đơn vị, và số tiền lao động thuê ngoài trực tiếp xây dựng, để hoàn
thành sản phẩm xây dựng theo đơn giá xây dựng cơ bản.
Chi phí nhân công trực tiếp đợc tính toán căn cứ vào bảng thanh toán tiền
lơng, bảng chấm công, bảng kê khối lợng công việc hoàn thành, hợp đồng
thuê khoán ...
9
111, 112, 311
152, 153
154621
Mua NVL sử dụng ngay
Không chịu thuế GTGT
133
VAT được khấu trừ
Mua NVL sử dụng ngay
Không qua kho
Xuất NVL, CCDC
C.kỳ kết chuyển chi phí
Nguyên vật liệu trực tiếp
152, 153
Phế liệu thu hồi CCDC
Xuất dùng không hết
335
Trích trớc tiền lơng nghỉ phép
Công nhân sản xuất
2.3- K toỏn chi phớ sn xut chung.
Chi phí sản xuất chung trong từng đội xây dựng bao gồm: Lơng nhân viên quản lý đôi thi
- Chi phí khấu hao máy thi công.
- Chi phí bằng tiền khác cho máy thi công.
*Sơ đồ tổ chức đội máy thi công
Kế toán theo phơng thức khoán
+ Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng
Trong các doanh nghiệp xây dựng phơng thức khoán sản phẩm xây dựng
cho các đơn vị cơ sở, các tổ đội thi công là phơng thức quản lý thích hợp với cơ
chế thị trờng. Khuyến khích lợi ích vật chất trong lao động, ngời lao động quan
tâm đến hiệu quả công trình hơn. Và mở rộng về mặt hạch toán kinh doanh, tạo
11
111, 112, 311, 152, 153
154623
Chi phí mua ngoài sử dụng
Cho máy thi công
Mua NVL sử dụng cho
Máy thi công
113
VAT khấu trừ
334, 111
Tiền lương phải trả cho
Công nhân điều khiẻn máy
C.kỳ kết chuyển chi phí
Sử dụng máy thi công
vốn, lựa chọn phơng thức tổ chức quản lý, tổ chức lao động hợp lý nhằm phát
huy khả năng sẵn có trên nhiều mặt ở các cơ sở.
Theo phơng thức này: chi phí doanh nghiệp xây dựng bao gồm toàn bộ chi
phí khoán ( giá khoán ) và chi phí chung ( chi phí QLDN, khấu hao TSCĐ của
doanh nghiệp, trích BHXH, BHYT, KPCĐ ) của công nhân viên toàn doanh
nghiệp phân bổ cho công trình, hạng mục công trình khoán hoàn thành bàn giao
5: Nhận bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng xây dựng hoàn thành
bàn giao đợc duyệt về chi phí sử dụng máy thi công.
6: Nhận bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng xây dựng hoàn thành
bàn giao đợc duyệt về chi phí sản xuất chung.
13
111, 112
152, 153
154
621
1413 152, 153
622
623
627
1331
334
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
7: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ của khối lợng xây dựng giao khoán
nội bộ ( nếu có )
8: Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ là việc tính toán, xác định phần chi
phí xây dựng mà sản phẩm xây dựng dở dang phải chịu. Trong ngành xây dựng,
việc đánh giá sản phẩm dở dang tuỳ thuộc vào phơng thức thanh toán khối lợng
xây dựng giữa đơn vị xây dựng và đơn vị nhận thầu. Cụ thể:
- Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi đã hoàn thành toàn
bộ thì giá trị sản phẩm xây dựng dở dang là toàn bộ chi phí xây dựng đã chi từ
khi khởi công đến thời điểm kiểm kê.
- Nếu thanh toán sản phẩm xây dựng theo từng giai đoạn xây dựng thì giá
trị sản phẩm dở dang đợc xác định dựa theo chi phí dự toán của khối lợng xây
dựng dở dang.
Công thức tính:
CPSX của
SPXLD
cuối kỳ
= CPSX của SPXL
dở dang đầu kỳ
+ CPSX phát sinh
trong kỳ
x
Giá trị dự toán
của giai đoạn
XLDD
Giá trị dự toán của
giai đoạn XL dở
dang cuối kỳ
+
Giá trị dự toán của
giai đoạn XL hoàn
thành trong kỳ
nguyên vật
liệu tồn cuối
kỳ
+ Sự khác nhau thứ ba là phơng pháp kiểm kê định kỳ. Để xác định đợc
giá thực tế nguyên liệu xuất dùng cho nhu cầu sản xuất chế tạo sản phẩm, phục
vụ cho quản lý, phục vụ cho bán hàng lại phải chờ đợi đến cuối kỳ, căn cứ
vào kết quả kiểm kê mới tính ra đợc giá trị vật liệu xuất dùng. Đây là nhợc điểm
lớn nhất của phơng pháp này trong công tác quản lý khi mà trong kỳ nhìn vào
tài khoản kế toán ta không biết tình hình cụ thể xuất dùng, sử dụng vật liệu thế
nào.
Để kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế
toán sử dụng TK 631 Giá thành sản xuất với kết cấu:
Bên Nợ:
- Phản ánh giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ.
- Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Kết chuyển giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ.
- Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành.
TK 631 cuối kỳ không có số d vì giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ đợc kết
chuyển vào TK 154.
TK 631 cũng đợc hạch toán theo từng nơi phát sinh chi phí (tổ, đội, công
trình).
Việc tập hợp chi phí sản xuất vào TK 631 theo các khoản mục chi phí
quy định để thực hiện việc tính giá thành đợc kế toán nh sau:
+ Đầu kỳ kết chuyển sản phẩm làm dở đầu kỳ sang bên Nợ TK 631, kế
toán ghi:
16
Nợ TK 631: giá thành sản xuất
Có TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
những chi phí chung thì lập chứng từ kế toán theo khoản mục chi phí chung.
18
TK 631TK 154
TK 621
TK 622
TK 623
TK 627
TK 154
TK 632
Kết chuyển giá trị DDDDDK
Dở dang đầu kỳ
Kết chuyển chi phí
NVL trực tiếp
Kết chuyển chi phí
Kết chuyển chi phí
Kết chuyển chi phí
Nhân công trực tiếp
Sử dụng máy thi công
Sản xuất chung
Kết chuyển giá trị dở dang
cuối kỳ
Giá thành thực tế
+ Sổ kế toán để ghi chép, tập hợp chi phí gồm hai hệ thống sổ:
Sổ kế toán phục vụ kế toán tài chính (sổ kế toán tổng hợp): tuỳ theo từng
hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng để có hệ thống kế toán thích hợp
nhng hình thức nào cũng có chung sổ cái tài khoản tổng hợp, mỗi tài khoản kế
toán chính thức đợc mở một sổ cái, ví dụ TK 621, 622, 623, 627, 154 đều
phản ánh một chỉ tiêu về chi phí sản xuất sản phẩm xây dựng, nó sẽ cung cấp
các chỉ tiêu, thông tin để lập báo cáo về tài chính, giá thành.
9001 : 2000 và đã đợc tổ chức AFAQ ASCERT INTERNATIONAL đánh
giá và cấp chứng chỉ công nhận.
Từ khi thành lập đến này, Công ty đã thi công và bàn giao nhiều công trình xây
dựng dân dụng và công nghiệp có giá trị cao, đúng tiến độ. Công ty ngày càng
20
có uy tín trên thị trờng, đóng góp một phần không nhỏ cho ngân sách Nhà nớc,
nâng cao đời sống ngời lao động.
1.2- c im t chc qun lý v sn xut kinh doanh cụng ty CP C khớ
v xõy dng.
Công ty kinh doanh xây dựng theo qui hoạch và kế hoạch phát triển của
Tổng công ty và Bộ xây dựng, bao gồm :
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và các công trình khác theo
quy định của bộ xây dựng đến nhóm B.
- Thi công hoàn thiện các công trình và trang trí nội ngoại thất.
- Thi công xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông, bu điện và kỹ
thuật hạ tầng trong các khu công nghiệp đến nhóm B.
- Nhận thi công các công trình thuỷ lợi bao gồm xây dựng, lắp đặt các thiết bị
trạm bơm, kênh, mơng, hồ chứa, đe, đập và các dạng thuỷ nông khác.
- Xây dựng các công trình khai thác, sử lý nớc và hệ thống đờng cấp thoát nớc.
- Khoan thăm dò khảo sát nguồn nớc và địa chất công trình, xử lý nền móng các
công trình theo quy định của Bộ xây dựng.
- Thi công nền móng công trình bằng máy khoan.
- Lắp dựng kết cấu kim loại trong xây dựng .
- Lắp đặt hệ thống điện 35 KV bao gồm : Trạm phát điện, trạm biến áp và đ-
ờng dây tải điện.
- Lắp đặt các thiết bị xe, máy và các dây truyền công nghệ .
- Lắp các thiết bị cơ điện lạnh.
- Kinh doanh thiết bị, phụ tùng cơ khí, thiết bị chuyên nghành địa chất và khai
thác mỏ, chế tác đá.
uỷ
và Giám đốc Công ty về các lĩnh vực nh xây dựng phơng án mô hình tổ chức
sản xuất, công tác quản lý cán bộ, quản lý lao động tiền lơng, chăm sóc sức
khoẻ cho cán bộ công nhân viên và thực hiện các chế độ chính sách đối với ngời
lao động.
* Phòng kế hoạch: Có chức năng lập kế hoạch SXKD, giao kế hoạch,
kiểm tra các đơn vị thực hiện kế hoạch.
* Phòng tiếp thị và đầu t: đồng thời tiếp cận thị trờng tìm kiếm các dự án, tham
gia đấu thầu các công trình, giúp giám đốc soạn thảo hợp đồng giao khoán chi
phí sản xuất cho các đơn vị trực thuộc.
* Phòng kỹ thuật thi công: Có trách nhiệm giám sát chất lợng, an toàn,
tiến độ thi công các công trình của toàn Công ty, tham gia nghiên cứu, tính toán
các công trình đấu thầu, chủ trì xem xét các sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ
KHKT, tổ chức hớng dẫn đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ của phòng với các
đơn vị trực thuộc.
* Phòng kinh doanh : Có trách nhiệm bán hàng do Công ty sản xuất. Làm
hợp đồng mua bán hàng hoá. Tạo nhiều phơng thức kinh doanh mới để tăng lợi
nhuận cho Công ty.
Ngoài ra Công ty còn 05 ban xây dựng và các đơn vị trực thuộc chịu sự
lãnh đạo trực tiếp của Ban giám đốc Công ty, dới các đơn vị trực thuộc lại phân
ra các các đội sản xuất. Trong các đội sản xuất lại phân thành các tổ sản xuất
chuyên môn hoá nh tổ sắt, tổ kéo dây điện, tổ nề, tổ lao động.
Công ty CP Cơ khí và Xây dựng là một công ty có qui mô sản xuất lớn,
có địa bàn hoạt động rộng lớn. Ban lãnh đạo cùng với phòng Tài chính kế toán
lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung . Các đơn vị trực thuộc thì
không có bộ máy kế toán.
Phòng kế toán gồm:
23
* Kế toán trởng: có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức hớng dẫn và kiểm tra toàn
tiêu thụ
Kế toán vốn
bằng tiền; vay
và thanh toán
Kế toán ở các đơn vị phụ
thuộc
*H×nh thøc sæ kÕ to¸n ¸p dông t¹i C«ng ty.
C«ng ty C¬ khÝ vµ X©y dùng sö dông h×nh thøc " chøng tõ ghi sæ " ®Ó
h¹ch to¸n c¸c nghiÖp vô kinh tÕ ph¸t sinh.
25
KÕ to¸n tæng
hîp
KÕ to¸n
doanh thu
vµ thuÕ