Đề cương ôn tập Sinh 9 tham khảo - Pdf 72

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC KHỐI 9
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 : Hai trạng thái khác nhau của cùng loại tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau,
được gọi là:
a. Cặp gen tương phản b. Cặp bố mẹ thuần chủng tương phản
c. Hai cặp tính trạng tương phản d. Cặp tính trạng tương phản
Câu 2: Phép lai cho kết quả ở con lai không đồng tính là:
a. P: BB × BB b. P: Bb × bb c. P: BB × bb d. P: bb × bb
Câu 3: Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn. Kiểu
hình nào ở con lai dưới đây được xem là biến dị tổ hợp :
a. Quả tròn, chín sớm b. Quả dài, chín muộn
c. Quả tròn, chín muộn d. Cả 3 kiểu hình vừa nêu
Câu 4: Lai cà chua quả đỏ với cà chua quả vàng , F1 thu được 100 % quả đỏ. Kết luận
nào sau đây đúng
a. Quả đỏ trội so với quả vàng . b. Quả vàng trội so với quả đỏ .
c. Cặp bố mẹ đem lai dị hợp . d. Quả đỏ là trội h
̣
òan t
̣
òan so với quả vàng .
Câu 5: Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với :
a. Cơ thể mang tính trạng lặn . c. Cơ thể mang tính trạng trội.
b. Cơ thể dị hợp . d. Cả a , b và c .
Câu 6: Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích . Kết quả thu được :
a. Toàn quả vàng b. Toàn quả đỏ c. 1 quả đỏ : 1 quả vàng d. 3 quả đỏ : 1 quả vàng
Câu 7: Màu sắc của hoa mõm chó do 1 gen quy định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa
mõm chó, người ta thu được kết quả như sau :
P : Hoa đỏ X hoa trắng -> F1. 25,1% hoa đỏ ; 49,9% hoa hồng ; 25% hoa trắng.
Điều giải thích nào là đúng cho phép lai trên ?
a. Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng
b. Hoa hồng trội không hoàn toàn so với hoa trắng

Câu 18: Khi cho Ruồi giấm thân xám, cánh dài ( BV/bv ) lai phân tích thì thu được ở F
a
tỉ
lệ kiểu hình là:
a. Tồn thân xám, cánh dài
b. Tồn thân đen, cánh cụt
c. 3 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt
d. 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt
Câu 19: Loại biến dị khơng di truyền được cho thế hệ sau là:
a. Đột biến gen b. Đột biến NST c. Biến dị tổ hợp d. Thường biến
Câu 20: Người bị hội chứng Đao có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng bằng
a. 46 chiếc b. 47 chiếc c. 45 chiếc d. 44 chiếc
Câu 21: Trong tế bào sinh dưỡng của người bệnh nhân Tơcnơ có hiện tượng:
a. Thừa 1 NST số 21 b. Thiếu 1 NST số 21
c. Thừa 1 NST giới tính X d.Thiếu 1 NST giới tính X
Câu 22: Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là:
a. 2n + 1 b. Bội số của n ( Nhiều hơn 2n ) c. 2n – 1 d. Cả a,b,c đều đúng
Câu 23. Dạng nào sau khơng phải là đột biến gen:
a. Mất một cặp Nuclêơtic b. Đảo đoạn NST
c. Thêm một cặp Nucltic d. Thay thế một cặp Nuclêơtic
Câu 24: Ở chó lơng ngắn trội hồn tồn so với lơng dài. P : Lơng ngắn thuần chủng x
Lơng dài thuần chủng, kết quả F
1
như thế nào trong các trường hợp sau :
a. Tồn lơng ngắn b. Tồn lơng dài
c. 1 lơng ngắn : 1 lơng dài d. 3 lơng ngắn : 1 lơng dài
Câu 25: Cơ chế của sinh đơi cùng trứng là:
a. Hai trứng được thụ tinh cùng lúc
b . Một trứng được thụ tinh với hai tinh trùng khác nhau
c. Một trứng được thụ tinh với một tinh trùng

phân chia tế bào:
a. Kì trung gian b. Kì đầu c. Kì giữa d. Kì sau
Câu 32: Bộ NST của một bệnh nhân chỉ có 1 NST giới tính X. Người đó bị bệnh :
a. Bạch tạng b. Câm điếc bẩm sinh c. Tơcnơ d. Đao
Câu 33: Đột biến làm mất khả năng tổng hợp diệp lục ở cây mạ là dạng đột biến :
a. Đột biến gen b. Đột biến cấu trúc NST
c. Đột biến số lượng NST d. Cả a,b,c đều sai
Câu 34: Một bệnh nhân có da và tóc màu trắng, mắt màu hồng. Người đó bị đột biến gì :
a. Đột biến gen b. Đột biến cấu trúc NST
c. Đột biến số lượng NST d. Cả a,b,c đều sai
Câu 35: Cùng một giống su hào thuần chủng, nhưng cây trồng ở luống được bón phân,
tưới nước và phòng trừ sâu bệnh đúng quy trình kỷ thuật thì có củ to hơn hẳn so với củ ở
những cây trồng ở luống không làm đúng quy trình kỷ thuật. Đó là hiện tượng :
a. Đột biến gen b. Đột biến cấu trúc NST c. Đột biến số lượng NST d. Thường biến
Câu 36: Cải củ có bộ NST bình thường 2n =18. Khi quan sát trong một tế bào sinh dưỡng
của củ cải, người ta đếm được 27 NST. Đây là thể:
a. Dị bội (2n +1) b. Tam bội(3n) c. Tứ bội (4n) d. Dị bội (2n -1)
Câu 37: Ở đậu Hà Lan có 2n = 14. Thể dị bội tạo ra từ đậu Hà Lan có số NST trong tế
bào sinh dưỡng bằng:
a. 16 b. 21 c. 28 d.35
Câu 38: Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì:
a. Kì trung gian b. Kì đầu c. Kì giữa d. Kì sau
Câu 39 : Quan sát hình thái NST ở tế bào sau. Tế bào này đang ở kì nào của quá trình
nguyên phân :
a. Kì đầu b. Kì giữa
c. Kì sau d. Kì cuối
Câu 40:Quan sát hình thái NST ở tế bào sau. Tế bào này đang ở kì nào của quá trình
nguyên phân :
a. Kì đầu b. Kì giữa
c. Kì sau d. Kì cuối

-A-U-U-X-G-U-A-
Hăy xác định trình tự các Nuclêôtic trong đoạn gen đă tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên.
5.Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau:
-A-T-T-X-G-T-A-
Hăy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó.
6. Hoàn thành bảng so sánh dạng đột biến với dạng gốc sau:
Đối tượng quan
sát
Mẫu quan sát Kết quả
Dạng gốc Dạng đột biến
Dột biến hình thái Lông chuột (màu sắc)
Người (màu sắc)
Lá Lúa (màu sắc)
Thân, bông hạt lúa ( hình
thái)
Đột biến NST Cà độc dược ( quả )
Cà độc dược ( hình thái)
Củ cải
4


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status