1
21. ẢNH IN TRÊN GIẤY VÀ ẢNH TRÊN MÀN HÌNH.
Ảnh hiện trên giấy và ảnh trên màn hình rất khác nhau. Hãy ghi nhớ diue962 này khi tạo và xuất bản
ảnh trên cả 2 phương tiện. Sau đây là những khác biệt:
Văn bả
n
dù nhỏ nhưng vẫ
n d
ễ đọ
c trên gi
ấ
y, vì cá
c điể
m m
ự
c in trên gi
ấ
y s
ắ
c né
t hơn
các
điể
m sáng trên màn hình. Chính vì v
ậ
y
bạ
i xem
sẽ
s
ử dụ
ng cùng m
ộ
t kích c
ở mà
n hình.vì v
ậ
y các trình bày
củ
a
bạ
n nên phù h
ợ
p v
ớ
i
loạ
i màn
hình
nhỏ
thông th
ườ
ng :
Loạ
i 15 inches. Khi thi
ế
t k
t
kỳ
.
Màn hình máy tính th
ườ
ng n
ằ
m nagng, trong khi Trang In truy
ề
n th
ố
ng th
ườ
ng theo chi
ề
u
đứ
ng.
Điề
u c
ơ bả
n này
sẽ ả
nh h
ưở
ng t
ớ
i s
ự trì
n tr
ự
c tuy
ế
n (Online Publication), ng
ườ
i xem có th
ể
di chuy
ể
n t
ớ
i Trang ho
ặ
c
vị trí
b
ấ
t
kỳ
,
vào b
ấ
t c
ứ lú
c nào b
ằ
ng cách
chỉ đị
nh Trang mu
n ph
ẩ
m khác.
1. ĐỘ PHÂN GIẢI VÀ KÍCH CỞ ẢNH.
ĐỘ PHÂN GIẢI ẢNH (Image Resolution): Số Pixel trên một đơn vị chiều dài của
ảnh được gọi là Độ Phân Giải Ảnh thường được đo bằng số Pixel trên một Inch (ppi).
Ảnh có độ phân giả cao sẽ có nhiều Pixel hơn và dung lượng cũng sẽ lớn hơn ảnh có
cùng kích thước nhưng có độ phân giải thấp. Trong Photoshop bạn có thể thay đổi độ
phân giải từ cao (300 ppi hoặc hơn) xuống độ phân giải thấp (72 ppi hoặc 96 ppi).
ĐỘ PHÂN GIẢI CỦA MÀN HÌNH (Monitor Resolution): Số Pixel trên một đơn vị
chiều dài màn hình được gọi là Độ Phân Giải của màn Hình (Monitor Resolution)
thường đuôc đo bằng số Điểm (dot) trên Inch. Các Pixel của ảnh được chuyển trực
tiếp thành các pixel của màn hình.
o Trong Photoshop nếu độ phân giải của ảnh cao hơn độ phân giải của màn hình
ảnh sẽ thể hiện trên màn hình lớn hơn kích thước khi chúng được in ra. Ví dụ:
Khi bạn thể hiện file ảnh 1X1 inch, 144 ppi trên màn hình 72 ppi, ảnh sẽ
chiếm một vùng 2X2 inches trên màn hình.
o Với độ thu phóng ảnh (Zoom) trên màn hình là 100% thì 1 pixel ảnh sẽ bằng 1
pixel màn hình. Nếu độ phân giải của ảnh không bằng đúng với độ phân giải
của màn hình , kích thước ảnh (Theo inch hoặc cm) trên màn hình sẽ lớn hơn
hoặc nhỏ hơn kích thước thật khi in ra.
tăng. Độ phân giải thích hợp khi in ảnh được định bởi độ phân giải của máy in và bởi
Tần số Lưới ( Screen Frequency hay Screen Rulling). Hafttone Frequency là đơn vị đo
số dòng giả lập trên các sắc thái, độ đậm nhạt (Shade) của màu bằng cách chuyển
ảnh (Continuous Tone là ảnh có tông màu liên tục, chuyển mịn màng từ màu này sang
màu khác, ví dụ như trong các ảnh chụp) sang một ảnh được cấu thành bởi những
điểm nhỏ li ti với các kích cở khác nhau , dùng cho việc in Offset. Độ phân giải ảnh
càng cao , dung lượng file càng lớn, download từ Web về càng lâu.