Khoá luận tốt nghiệp Viện ĐH Mở Hà Nội
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HÀNG HOÁ VÀ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TẠI
CÔNG TY TNHH TM & DL TRUNG DŨNG
2.1. Tổng quan về Công ty Trung Dũng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Trung Dũng ra đời theo quyết
định số 0102001059/CPTP ngày 31/08/2000 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành
phố Hà Nội cấp. Công ty chính thức đi vào hoạt động ngay sau khi có đầy đủ tư
cách pháp nhân theo luật định. Từ năm 2000 đến năm 2003 với mặt hàng kinh
doanh chính là sắt thép xây dựng, chủ yếu là hoạt động bán lẻ cho các cửa hàng
trong nội thành Hà Nội. Trong giai đoạn này Công ty cũng đã gặp một số khó
khăn về nguồn vốn và thị trường tiêu thụ nhưng với các chính sách hợp lý của
lãnh đạo Công ty, cùng sự nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên nên Công ty
đã dần từng bước phát triển, không ngừng mở rộng về quy mô, nâng cao chất
lượng phục vụ khách hàng. Với mục tiêu xây dựng một địa chỉ tin cậy cho khách
hàng, Ban Giám Đốc Công ty đã quyết định mở thêm hoạt động vận tải nhằm
mang lại thêm lợi nhuận cho Công ty đồng thời khẳng định vai trò của mình
trong mạng lưới bán lẻ trên thị trường sản phẩm.
Cho đến năm 2004, Bên cạnh việc không ngừng mở rộng thị trường tiêu
thụ sắt thép xây dựng, nguồn thu nhập chính của Công ty. Giám đốc nhận thấy
để phát triển hơn nữa trong nền kinh tế thị trường, Công ty cần mạnh dạn hoạt
động thêm vào lĩnh vực du lịch, đưa đón khách đi thăm quan các địa điểm du
lịch trong nước. Tuy nhiên, hoạt động vận tải hàng hoá và kinh doanh du lịch là
hoạt động bán chuyên nghiệp, do vậy sau một thời gian hoạt động kết quả mang
lại chưa cao trong khi đó ngành sắt thép xây dựng đang ngày càng phát triển Bởi
lẽ đó đến hết năm 2005, Công ty đã chuyển sang thuê vận tải bên ngoài và bỏ
hoạt động kinh doanh du lịch, tập trung nhân lực chuyên sâu vào lĩnh vực kinh
doanh sắt thép nhằm đưa Công ty bước sang một tầm cao mới trong ngành này.
Đoàn Thị Thu Huyền Lớp K13 - KT1
11
Khoá luận tốt nghiệp Viện ĐH Mở Hà Nội
lý nhất có thể đem lại nhiều lợi nhuận cho Công ty, mở rộng thị trường tiêu thụ
đồng thời tạo uy tín, lòng tin với khách hàng và đối tác.
- Thực hiện chăm lo và không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, đời
sống vật chất tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho
người lao động.
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty TNHH TM & DL Trung Dũng là đơn vị hạch toán kinh tế độc
lập. Bộ máy quản lý được tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, được phân cấp theo kiểu
quan hệ trực tuyến - chức năng. Cơ cấu quản lý của Công ty bao gồm:
- Ban Giám đốc:
+ Giám đốc Công ty
+ Phó Giám đốc
- Các phòng chức năng:
+ Phòng Tổ chức hành chính
+ Phòng Kinh doanh
+ Phòng Kế toán
+ Phòng Bảo vệ
MÔ HÌNH CƠ CẤU QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY ĐƯỢC THỂ HIỆN QUA SƠ ĐỒ SAU:
Đoàn Thị Thu Huyền Lớp K13 - KT1
33
Khoá luận tốt nghiệp Viện ĐH Mở Hà Nội
Ban Giám Đốc
Phòng TCHC
Phòng Kinh Doanh
Phòng Bảo Vệ
Phòng Kế Toán
SƠ ĐỒ 12
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
- Ban Giám đốc: Trực tiếp lãnh đạo, điều hành toàn bộ mọi hoạt động của
kinh tế ở đơn vị, tổ chức kiểm tra tài chính kế toán. Bên cạnh đó, kế toán trưởng
còn trực tiếp tham mưu cho Giám đốc về các họat động tài chính, nghiên cứu
các chế độ, chính sách của Nhà nước và cụ thể là của Công ty.
- Kế toán hàng hoá và bán hàng: phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán,
tình hình biến động và dự trữ hàng hoá, doanh thu bán hàng và các khoản điều
chỉnh doanh thu. Lập báo cáo nội bộ về tình hình thực hiện kế hoạch chi phí
quản lý kinh doanh, về kết quả kinh doanh của từng nhóm hàng, từng mặt hàng
tiêu thụ chủ yếu.
- Kế toán ngân hàng: phụ trách giao dịch với ngân hàng, theo dõi thực
hiện các khoản thanh toán với khách hàng, người bán với Công ty thông qua
ngân hàng.Thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động kế toán về ngân
hàng.
Đoàn Thị Thu Huyền Lớp K13 - KT1
Kế toán trưởng
Thủ khoThủ quỹ
Kế toán tổng
hợp
Kế toán ngân
hàng
Kế toán hàng
hoá và bán
hàng
55
Khoá luận tốt nghiệp Viện ĐH Mở Hà Nội
- Kế toán tổng hợp: lập các chứng từ ban đầu, các chứng từ ghi sổ chi tiết.
Cập nhật chứng từ vào các sổ chi tiết theo quy định. Theo dõi, kiểm kê kho, cửa
hàng và ký sổ chi tiết hàng hoá, sổ quỹ cuối mỗi tháng.
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt có nhiệm
vụ thu chi tiền mặt khi có sự chỉ đạo cuả cấp trên.
- Thủ kho: phụ trách quản lý hàng hóa, công cụ dụng cụ, thực hiện các
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên
máy vi tính
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
* Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam.
- Hình thức ghi sổ áp dụng: Chứng từ ghi sổ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song.
- Phương pháp tính trị giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyến.
Đoàn Thị Thu Huyền Lớp K13 - KT1
PHẦN MỀM
KẾ TOÁNCHỨNG TỪ KẾ TOÁN
SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản
trị
77
Khoá luận tốt nghiệp Viện ĐH Mở Hà Nội
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ.
2.3. Thực hiện kế toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Trung
Dũng
Như vậy giá trị thực tế của số hàng là:
63.409.500 + 536.800 = 63.946.300đ
1a. Nợ TK 156-Thép D12 : 63.409.500
Nợ TK 133 (1331): 3.170.475
Có TK 112: 66.579.975
1b. Nợ TK 156 : 488.000
Nợ TK 133 (1331): 48.800
Có TK 111: 536.800
Đoàn Thị Thu Huyền Lớp K13 - KT1
99
Khoá luận tốt nghiệp Viện ĐH Mở Hà Nội
BIỂU SỐ 01: HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Công ty TNHH TM & DL Trung Dũng
Địa chỉ: 425 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
PC/2007B
0057025
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 06 tháng 07 năm 2007
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊN
Địa chỉ: P.Cam Giá, TP.Thái Nguyên
Số tài khoản:
Điện thoại: MS: 4 6 0 0 1 0 0 1 5 5
Họ tên người mua hàng: Kim Thu
Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Trung Dũng
Địa chỉ: 425 Minh Khai, Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội
Số tài khoản:
Số
TT
Tên, nhãn hiệu,
quy cách,phẩm
chất vật tư, dụng
cụ, sản phẩm hàng
hoá
Mã
số
Đơn
vị
tính
SỐ LƯỢNG
Đơn gía Thành tiền
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Thép D12 Kg 6.100 6.100 10.395 63.409.500
Cộng: 6.100 6.100 63.409.500
Đoàn Thị Thu Huyền Lớp K13 - KT1
1111
Khoá luận tốt nghiệp Viện ĐH Mở Hà Nội
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Sáu mươi ba triệu, bốn trăm linh chín nghìn,
năm trăm đồng.
Ngày 06 tháng 07 năm 2007
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Vậy trị giá xuất kho trong tháng của thép D16 là:
10.297,73 x 178.879 = 1.841.917.063 đồng
2.3.3. Kế toán hàng hoá
Kế toán chi tiết quá trình mua hàng
* Phương thức mua hàng tại Công ty Trung Dũng
Mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình kinh doanh thương mại của
công ty và nó quyết định có ảnh hưởng tới tất cả các khâu sau này cũng như ảnh
hưởng đến uy tín và địa vị của công ty trên thị trường. Do vậy công ty phải thận
trọng trong việc lựa chọn nhà cung cấp cũng như phải lựa chọn phương thức
mua hàng.
Hiện nay công ty chỉ thực hiện nghiệp vụ mua hàng theo phương thức mua
hàng trực tiếp.Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, doanh nghiệp cử cán bộ
nghiệp vụ mang giấy ủy nhiệm nhận hàng đến Công ty gang thép Thái Nguyên
nhận hàng theo quy định trong hợp đồng hay để mua hàng trực tiếp tại nhà máy
của Công ty gang thép Thái Nguyên và chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hoá
về doanh nghiệp.Theo phương thức này, thời điểm xác định hàng mua là khi đã
hoàn thành thủ tục chứng từ giao nhận, doanh nghiệp đã thanh toán tiền cho
Công ty gang thép Thái Nguyên.
* Chứng từ sử dụng: Phiêú nhập kho, Hoá đơn GTGT do Công ty gang
thép Thái Nguyên giao cho. Ngoài ra còn có giấy báo Nợ của ngân hàng Đầu tư
và Phát triển, phiêú chi.
Đoàn Thị Thu Huyền Lớp K13 - KT1
1313
Khoá luận tốt nghiệp Viện ĐH Mở Hà Nội
* Tài khoản sử dụng:
+ Tài khoản 156 “Hàng hoá”:
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có của hàng tồn kho và nhập
trong kỳ theo gía trị nhập kho thực tế.
- Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán, kế toán mua hàng
còn sử dụng các tài khoản liên quan như 111,112,331,133,338…..
tăng như sau:
Công ty TNHH TM & DL Trung Dũng
Địa chỉ: 425 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
PC/2007B
0057049
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 10 tháng 07 năm 2007
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊN
Địa chỉ: P.Cam Giá, TP.Thái Nguyên
Số tài khoản:
Điện thoại: MS: 4 6 0 0 1 0 0 1 5 5
Họ tên người mua hàng: Kim Thu
Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Trung Dũng
Địa chỉ: 425 Minh Khai, Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: TM/CK MS: 0 1 0 1 0 5 8 3 3 4
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1
2
Thép D12
Thép D16
Kg
Kg
Địa chỉ: P.Cam Giá, TP.Thái Nguyên ĐT:
Đại diện: Ông (Bà): Hoàng Minh Mạnh Chức vụ: Nhân viên
SỐ LƯỢNG HÀNG BÊN B GIAO CHO BÊN A NHƯ SAU:
STT TÊN HÀNG SỐ LƯỢNG ĐƠN THÀNH TIỀN GHI
Đoàn Thị Thu Huyền Lớp K13 - KT1
1616
Khoá luận tốt nghiệp Viện ĐH Mở Hà Nội
GIÁ CHÚCÂY KG
1 Thép D12 3.230 10.395 33.575.850
2 Thép D16 22.030 10.395 229.001.85
0
3
4
5
6
7
8
9
TỔNG
CỘNG
25.260 262.577.70
0
Đã trả: Chưa thanh toán Còn nợ: 262.577.700 đồng
Bằng chữ: Hai trăm bảy mươi năm triệu, bảy trăm linh sáu nghìn, năm trăm tám
mươi năm đồng.
- Số nợ trên bên A sẽ thanh toán cho bên B vào ngày: 11 tháng 07 năm 2007.
Nếu quá hạn bên A phải trả lãi suất 0,85% tháng nhưng số ngày quá hạn không
được 05 ngày.
- Sau khi bên B giao đủ các chủng loại hàng hoá trên cho bên A, hai bên thống
nhất với nội dung trên và ký nhận vào biên bản. Biên bản này được lập thành 02
Đơn
vị
tính
SỐ LƯỢNG
Đơn gía Thành tiền
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Thép D12 Kg 3.230 3.230 10.395 33.575.850
2 Thép D16 Kg 22.030 22.03
0
10.395 229.001.850
Cộng: 25.260 25.26
0
262.577.700
Đoàn Thị Thu Huyền Lớp K13 - KT1
1818
Khoá luận tốt nghiệp Viện ĐH Mở Hà Nội
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai trăm bảy mươi năm triệu, bảy trăm linh sáu
nghìn, năm trăm tám mươi năm đồng
Ngày 10 tháng 07 năm 2007
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Cuối ngày hoặc định kỳ 5-10 ngày bộ chứng từ mua hàng được chuyển
lên phòng kế toán. Tại đây kế toán sẽ căn cứ vào hoá đơn GTGT, phiếu nhập
kho để tiến hành lập sổ chi tiết hàng hóa và chứng từ ghi sổ. Sổ chi tiết hàng hoá
được mở cho từng mặt hàng kinh doanh của công ty.