Phần I
Lý luận chung về công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ
thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1, Những vấn đề chung về thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
1.1.1,Thành phẩm trong doanh nghiệp sản
1.1.1.1, Khái niệm về thành phẩm:
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc công đoạn sản xuất cuối cùng của
quy trình công nghệ đã đợc kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn quy cách, phẩm chất, tiêu
chuẩn kỹ thuật đợc nhập kho hoặc xuất bán.
1.1.1.2, Vai trò của thành phẩm đối với doanh nghiệp sản xuất:
Nhu cầu của con ngời rất phong phú, đa dạng và phức tạp, không ai giống
nhau hoàn toàn và luôn biến động đối với mỗi chúng ta; nhu cầu ngày hôm nay cha
chắc đã giống nhu cầu ngày hôm qua. Nhng nếu xét ở những nhu cầu hàng ngày,
mức nhu cầu cơ bản thi ai cũng giống nhau, họ đều muốn: ăn, mặc, ở, đi lại. Để
đáp ứng nhu cầu này thì không thể thiếu hoạt động sản xuất. Sản xuất chính là cơ
sở đáp ứng nhu cầu, phục vụ những nhu cầu, những mong muốn của con ngời, giúp
con ngời tồn tại và phát triển, thông qua đó thành phẩm đợc cung cấp thì nhu cầu
của con ngời đợc thoả mãn. Do vậy thành phẩm có ý nghĩa quan trọng trong việc
thoả mãn nhu cầu của con ngời giúp con ngời tồn tại và phát triển.
1.1.1.3, Yêu cầu đối với thành phẩm:
Để quản lý tốt thành phẩm về mặt số lợng, phản ánh đầy đủ, chính xác số l-
ợng thành phẩm đợc sản xuất ra một cách thờng xuyên, theo dõi chặt chẽ tình hình
thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm, phát hiện kịp
thời những thành phẩm ứ đọng, tồn kho lâu ngày và đề ra biện pháp xử lý kịp thời,
không để xảy ra tình trạng ứ đọng vốn. Doanh nghiệp cần có kế hoạch theo dõi
chặt chẽ thành phẩm, xác định lợng tồn kho cần thiết, lợng tồn kho do không tiêu
1
thụ đợc sản phẩm để điều chỉnh kế hoạch sản xuất, không nhập kho hoặc bán ra
các sản phẩm kém phẩm chất vì nh thế sẽ ảnh hởng tới ngời tiêu dùng và uy tín của
doanh nghiệp sẽ bị giảm sút.
Về mặt chủng loại: Trên cơ sở tìm hiểu thị hiếu ngời tiêu dùng, doanh nghiệp
hàng hoá tốt sẽ đảm bảo thu hồi vốn nhanh, tăng tốc độ quay vốn, tiết kiệm vốn lao
động và bổ sung vốn cho việc mở rộng và hiện đại hoá sản xuất. Quá trình tiêu thụ
sản phẩm tốt còn tác động trực tiếp đến từng thành viên của công ty, ảnh hởng đến
thu nhập ngời lao động dẫn đến thúc đẩy, kìm hãm năng suất lao động, gián tiếp
ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Đối với ngời tiêu dùng: Quá trình tiêu thụ sẽ cung cấp hàng hoá cần thiết
một cách đầy đủ, kịp thời và đồng bộ, đúng về chất lợng và đầy đủ về số lợng đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của họ. Thông qua tiêu thụ tính có ích của sản
phẩm đợc ngời tiêu dùng kiểm nghiệm, đánh giá và nó phản ánh sự phù hợp của
sản phẩm đối với thị hiếu ngời tiêu dùng.
- Đối với nền kinh tế quốc dân: Tiêu thụ hàng hoá là tiền đề cho sự cân đối
giữa sản xuất với tiêu dùng, cân đối tiền hàng trong lu thông cũng nh cân đối giữa
các nghành, các khu vực trong nền kinh tế quốc dân. Các doanh nghiệp có mối liên
hệ mật thiết với nhau bởi sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp này là sản phẩm đầu
vào của doanh nghiệp khác. Do vậy, tiêu thụ thành phẩm có ảnh hởng trực tiếp tới
sự cân đối sản xuất giữa các nghành, các đơn vị trong nền kinh tế quốc dân và tác
động đến quan hệ cung cầu trên thị trờng, điều hoà cung cầu hàng hoá trên thị tr-
ờng. Mặt khác, tiêu thụ còn góp phần quan trọng trong việc tạo ra các luồng tiền
hàng chu chuyển liên tục trong nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy thanh toán trong
3
phạm vi toàn doanh nghiệp, nghành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế. Do vậy vai trò
quan trọng của hoạt động tiêu thụ là không thể phủ nhận đợc nên các doanh nghiệp
phải tổ chức quản lý tốt công tác tiêu thụ để có đợc chỗ đứng vững chắc trên thị tr-
ờng.
1.1.2.3, Các phơng thức tiêu thụ.
1.1.2.3.1, Phơng thức bán buôn trực tiếp:
Căn cứ vào hoạt động đã ký doanh nghiệp sản xuất sản phẩm từ kho giao
cho ngời mua đến nhận tại kho của doanh nghiệp, và ngời mua tự chịu trách nhiệm
về vận chuyển hàng. Chứng từ sử dụng trong phơng thức này là phiếu xuất kho
kiêm hoá đơn bán hàng đợc lập thành 3 liên phòng kinh doanh lu một liên, chuyển
1.1.2.3.4, Phơng thức bán đại lý:
Sản phẩm sản xuất ra đợc giao cho bên đại lý bán. Hàng này đợc gọi là hàng
gửi bán và vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đến khi nào nhận đợc tiền
của đại lý thông báo là bán đợc hàng. Chứng từ sử dụng là phiếu xuất kho hay biên
bản giao hàng. Đến thời hạn thanh toán kế toán đại lý sẽ phải lập quyết toán gửi
cho doanh nghiệp về số hàng đã bán, số tiền hàng và hoa hồng đại lý khi đó thành
phẩm đợc coi là tiêu thụ và kế toán căn cứ vào chứng từ trên để ghi sổ.
1.1.2.3.5, Phơng thức bán hàng trả góp:
Là phơng thức khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đợc
coi là tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một phần số tiền phải trả ngay thời điểm
mua, số còn lại sẽ trả dần ở các kỳ sau và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Ph-
5
ơng thức này giúp doanh nghiệp khai thác triệt để thị trờng tiềm năng mà hầu nh
không phải đầu t thêm vốn.
1.1.2.3.6, Phơng thức bán hàng xuất khẩu:
- Xuất khẩu trực tiếp: Là phơng thức xuất khẩu mà công xuất khẩu tự tìm
kiếm thị trờng đàm phán, ký kết hợp đồng, giao hàng và thanh toán trực tiếp với
khách hàng nớc ngoài trên cơ sở tự cân đối, nằm trong phạm vi chính sách quản lý
nhập khẩu của nhà nớc.
- Xuất khẩu uỷ thác: Là phơng thức xuất khẩu mà ngời xuất khẩu có đủ điều
kiện xuất khẩu nhng không trực tiếp giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng giao
hàng và thanh toán với khách hàng nớc ngoài phải uỷ thác với một ngời khác để
xuất khẩu hộ sản phẩm hàng hoá.
1.1.2.3.7, Các phơng thức đợc coi là tiêu thụ khác:
Phơng thức hàng đổi hàng; phơng thức trả lơng, thởng cho cán bộ công
nhân viên; phơng thức xuất hàng để biếu tặng; phơng thức xuất hàng sử dụng nội
bộ.
1.2, Kế toán thành phẩm.
1.2.1, Đánh giá thành phẩm.
1.2.1.1, Đánh giá thành phẩm theo giá thành thực tế nhập kho:
Cách 3:
Giá đơn vị giá trị thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
bình quân =
sau mỗi lần nhập số lợng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
7
* Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc( FIFO): Theo phơng pháp này giả
thiết số hàng nào nhập trớc sẽ xuất trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau
theo giá thực tế của từng số hàng nhập. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này
là giá thực tế của hàng mua trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế hàng xuất
trớc và do vậy, giá trị số hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng mua
vào sau cùng trong kỳ. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định
hoặc có xu hớng giảm.
* Phơng pháp nhập sau, xuất trớc(LIFO): Theo phơng pháp này giả định
hàng mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, ngợc lại với phơng pháp nhập trớc, xuất
trớc ở trên. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm phát.
* Phơng pháp giá thực tế đích danh: Theo phơng pháp này hàng đợc xác
định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào đến lúc xuất
dùng. Khi xuất dùng hàng nào( hay lô hàng nào) sẽ xác định theo giá thực tế đích
danh cùa hàng( hay lô hàng đó). Do vậy phơng pháp này còn có tên là phơng pháp
đặc điểm riêng hay phơng pháp trực tiếp.
* Phơng pháp giá hạch toán: giá hạch toán là giá kế hoạch hoặc một loại
giá ổn định nào đó trong kỳ. Khi áp dụng phơng pháp này, toàn bộ hàng biến động
trong kỳ đợc phản ánh theo giá hạch toán. Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh
từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
giá thực tế xuất dùng = giá hạch toán của hàng * hệ số
trong kỳ( hoặc tồn cuối kỳ) xuất trong kỳ( hoặc tồn cuối kỳ) giá.
Trong đó:
Hệ giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Phiếu xuất kho
thẻ
hoặc sổ
chi tiết
thành
phẩm
Bảng tổng
hợp nhập,
xuất tồn kho
thành phẩm
Kế toán
tổng hợp
* Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Sơ đồ 2.1 : sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Quan hệ đối chiếu:
Ghi cuối tháng:
* Phơng pháp sổ số d:
sơ đồ 3.1: sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ số d.
10
Phiếu nhập
kho
thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Sổ số dư
phẩm tồn kho
- Tài khoản 632: Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, sản phẩm lao
vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ. Ngoài ra còn phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh
và chi phí xây dựng cơ bản dở dang vợt mức bình thờng, số trích lập và hoàn nhập
11
dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632-
giá vốn hàng bán.
TK 632- giá vốn hàng bán
- Giá vốn của sản phẩm, hàng hoá dịch - Phản ánh khoản hoàn nhập dự
vụ đã tiêu thụ trong kỳ phòng giảm giá hàng tồn kho cuối
- Phản ánh chi phí NVL, chi phí nhân năm tài chính.
công vợt trên mức bình thờng và chi - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm,
phí sản xuất chung cố định không phân bổ. hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong
- Phản ánh khoản hao hụt mất mát của sang tài khoản 911.
hàng tồn kho sau khi trừ đi bồi
thờng do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ
vợt trên mức bình thờng.
- Phản ánh số chênh lệch giữa số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho lập năm nay lớn hơn
khoản lập dự phòng năm trớc
D: Tài khoản 632 không có số d
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản: 154,157,128,412,3381,334,711
1.2.3.2, Chứng từ kế toán và tổ chức hạch toán.
- Tại phòng kế toán: Hạch toán tổng hợp tình hình nhập- xuất- tồn thành
phẩm đợc phản ánh trên cơ sở kế toán cả bằng thớc đo hiện vật và thớc đo giá trị.
Việc thực hiện hạch toán thành phẩm tại kho và phòng kế toán giúp cho phòng kế
toán phát hiện kịp thời các trờng hợp ghi chép sai, các nghiệp vụ kinh tế tăng, giảm
thành phẩm và các nguyên nhân khác làm cho tồn kho thành phẩm thực tế không
khớp với số liệu trên số kế toán.
TK 411 nguyên nhân chờ xử lý
Giá trị sản phẩm nhập kho TK 1388
Giá trị sản phấmthiếu cá
góp vốn liên doanh
nhân bồi thờng
TK 3381
TK 412
Giá trị sản phẩm thừa chờ
đánh giá thành phẩm
xử lý
TK 412 TK 632
Giá thực tế thành phẩm
đánh giá tăng sản phẩm góp vốn liên doanh
TK 5111 TK 128, 222
TK 3331
DT cha thuế
Thuế GTGT
* Hạch toán thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Sơ đồ 5.1: sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
TK 155 TK 632 TK155
14
Kết chuyển giá vốnkết chuyển giá vốn thành
tồn đầu kỳ phẩm tồn kho cuối kỳ
TK157 TK157
Kết chuyển giá trị vốn kết chuyển giá vốn hàng còn
của hàng gửi bán, cha gửi bán, ký gửi cuối kỳ
bán đợc đầu kỳ
TK911
TK631 kết chuyển giá vốn hàng
chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, thuê TTĐB).
1.3.1.3, Các khoản giảm trừ doanh thu:
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay
cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt: hàng kém chất lợng, hàng không
đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm.
- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua trả lại
và từ chối thanh toán.
- Chiết khấu thơng mại: Là khoản mà ngời bán thởng cho ngời mua do trong
một khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua khối lợng hàng hoá lớn và khoản
giảm trừ trên giá bán niêm yết vì mua khối lợng hàng hoá lớn trong một đợt( bớt
giá).
- Thuế xuất khẩu và thuế TTĐB thực chất là thuế doanh thu đối với sản
phẩm hàng hoá đặc biệt.
16
1.3.1.4, Giá vốn hàng bán:
Là giá trị vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ.
1.3.1.5, Lợi nhuận gộp:
Là chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán.
1.3.1.6, Lợi nhuận thuần:
Là phần chênh lệch giữa lợi nhuận gộp với chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp.
Nói chung tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu bán hàng có ảnh hởng rất
lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Việc không hoàn thành đợc dự kiến
chỉ tiêu doanh thu bán hàng hoặc thực hiện không kịp thời đều làm tình hình tài
chính của doanh nghiệp gặp khó khăn và gây trở ngại cho quá trình sản xuất.
1.3.2, Hạch toán quá trình tiêu thụ thành phẩm.
1.3.2.1, Kế toán chi tiết các nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm:
Hàng ngày các nghiệp vụ tiêu thụ phát sinh, kế toán phản ánh vào sổ chi tiết
bán hàng. Sổ này căn cứ vào nghành hàng, loại hàng, khả năng hạch toán, tính
trọng yếu, yêu cầu báo cáo với nhà nớc của hoạt động kinh doanh của doanh
Tài khoản 511 đợc dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện và các khoản giảm doanh thu.
TK 511
18
- Các khoản giảm trừ doanh thu tổng số doanh thu bán hàng
- Kết chuyển doanh thu về tiêu và cung cấp dịch vụ thực tế
thụ
phát sinh trong kỳ
D: Không có số d
Tài khoản 511 có 4 tiểu khoản:
- Tài khoản5111: Doanh thu bán hàng hoá.
- Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
- Tài khoản5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá.
* Tài khoản 512 Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu về hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ. Nội dung phản ánh
tài khoản 512 giống nh tài khoản 511.
Tài khoản 512 đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản:
- Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng.
- Tài khoản 5122: Doanh thu bán các thành phẩm.
- Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
* Tài khoản 531 Hàng hoá bị trả lại; tài khoản 532 giảm giá hàng bán;
tài khoản 521 chiết khấu thơng mại.
TK 531, 532, 521
Tập hợp doanh thu của số hàng Kết chuyển doanh thu của số
đã tiêu thụ bị trả lại, giảm giá hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng
hàng bán, chiết khấu thơng mại bán, chiết khấu thơng mại.
19
D: không có số d.
* Tài khoản 3331- thuế giá trị gia tăng phải nộp.
Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu ở ngời mua.
Có TK 3388: số chiết khấu chấp nhận nhng cha thanh toán cho
ngời mua.
- Các khoản chiết khấu thơng mại và giảm giá hàng bán.
Nợ TK 521, 532: Số chiết khấu thơng mại khách hàng đợc hởng.
Nợ TK 3331: Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tơng ứng với số
chiết khấu thơng mại thực tế phát sinh.
Có TK 111, 112: Xuất tiền trả cho ngời mua.
Có TK 131: trừ vào số tiền phải thu ở ngời mua.
Có TK 338( 3388): Số chiết khấu thơng mại chấp nhận nhng
cha thanh toán cho ngời mua.
- Trờng hợp hàng bán bị trả lại.
+ Phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 155: Nhập kho thành phẩm.
Nợ TK 157:Gửi tại kho ngời mua.
Nợ TK 138( 1381): Giá trị chờ xử lý.
Có TK 632: Giá vốn hàng bị trả lại.
+ Phản ánh giá thanh toán của số hàng bị trả lại.
21
Nợ TK 531: Doanh thu của hàng bị trả lại.
Nợ TK 3331(33311): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng.
Có TK 131, 111, 112: Tổng giá thanh toán của hàng bị trả lại. -
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán,
doanh thu của hàng bán bị trả lại vào tổng doanh thu bán hàng trong kỳ.
+ Kết chuyển chiết khấu thơng mại.
Nợ TK 511: giảm giá doanh thu tiêu thụ.
Có TK 521: kết chuyển chiết khấu thơng mại.
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng bị trả lại.
Nợ TK 511: ghi giảm doanh thu tiêu thụ.
Có TK 531: kết chuyển doanh thu hàng bị trả lại.
Nợ TK 632: tập hợp giá vốn hàng bán.
Có TK 157: giá vốn của hàng đợc chấp nhận
Số hàng gửi đi bị từ chối khi cha xác nhận là tiêu thụ
Nợ TK 155, 152: nếu nhập kho thành phẩm hoặc phế liệu.
Nợ TK 138(1388), 334: giá trị h hỏng cá nhân phải bồi thờng.
Nợ TK 138( 1381): giá trị sản phẩm hỏng chờ xử lý.
Có TK 157: trị giá vốn số hàng bị trả lại.
Các trờng hợp hàng đã coi là tiêu thụ bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết
khấu thơng mại, chiết khấu thanh toán phát sinh( nếu có) đợc hạch toán giống nh
phơng thức tiêu thụ trực tiếp.
1.3.2.3.3, Phơng thức bán đại lý
* Tại đơn vị gửi hàng.
23
TK 154,155 TK157 TK 632 TK 911 TK 511 TK111,112,131
Giao hàng đơn giá vốn gửi đại K/C giá vốn K/C doanh doanh
Số thực
vị nhận ký gửi lý đã đợc bán hàng bán thu thuần thu
nhập từ
đại lý
TK 33311 TK 641
Thuế GTGT đầu ra Hoa hồng
đại lý
* Tại đơn vị đại lý.
TK 911 TK 511 TK 111, 112, 1131
Kết chuyển doanh thu hoa hồng đại
thuần lý đợc hởng
toàn bộ tiền
TK 003 TK 331 hàng nhận
đại lý ký gửi
Nhận bán, đã bán
trị giá mua trị giá mua K/C giá vốn K/C DTT
của hàng của hàng hàng XK về XK
chuyển thẳng đã XK
25
Doanh
thu
hàng
xuất
khẩu
tính
theo tỷ
giá
thực tế