Báo cáo thực tập nghiệp vụ
LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta, Đảng và Nhà
nước thực hiện chuyển nền kinh tế tập trung bao cấp sang phát triển nền kinh tế
thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Điều
này đòi hỏi tính độc lập, tự chủ trong sáng tạo sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp cao. Mỗi doanh nghiệp phải năng động, sáng tạo trong kinh
doanh, phải tự chịu trách nhiệm và bảo toàn được vốn kinh doanh và quan
trọng hơn là phải kinh doanh có lãi.
Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải nhận thức rõ được vị trí của khâu
lưu thông hàng hoá vì nó quyết định sự phát triển của nền kinh tế và đặc biệt là
nó quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cầu nối giữa sản
xuất và tiêu dùng.
Đối với các doanh nghiệp thương mại, bán hàng lại càng có vị trí quan
trọng vì nó quyết định trực tiếp đến các khâu khác của quá trình kinh doanh
thương mại. Có bán được hàng hoá, lấy thu bù chi đảm bảo có lãi thì doanh
nghiệp phải đẩy nhanh việc tiêu thụ hàng hoá, rút ngắn vòng quay của vốn, thu
hồi vốn một cách nhanh chóng và có hiệu quả nhất. Mặt khác, mục đích chính
của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác định kết quả bán hàng cũng rất
quan trọng.
Do vậy bên cạnh các biện pháp quản lý, việc tổ chức hợp lý công tác kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là rất cần thiết, giúp cho các doanh
nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra các quyết định kinh
doanh đúng đắn.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua quá trình thực
tập tại Công ty TNHH thương mại và du lịch Trung Dũng em đã chọn đề tài: “
Kế toán thu mua và tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH Trung Dũng”.
Sinh viên: Đoàn Thị Thu Huyền Lớp: K13 - KT1
1
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Kết cấu của Báo cáo nghiệp vụ gồm 2 phần chính:
Kế toán ngân
hàng
Kế toán tổng
hợp Thủ quỹ Thủ kho
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán của Công ty
Trung Dũng
- Kế toán trưởng:
Giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toủa
thống kê của Công ty.
Lập kế hoạch, tìm nguồn vốn tài trợ, vay vốn ngân hàng của Công ty.
Tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các chế độ, thể lệ kế toán, các
chính sách, chế độ kinh tế chính trong Công ty cũng như chế độ chứng từ kế
toán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ kế toán, chính sách thuế, chế độ
trích lập và sử dụng các khoản dự phòng.
Có nhiệm vụ báo cáo tài chính theo yêu cầu quản lý và theo quy định
của Nhà nước cũng như các ngành chức năng.
- Kế toán tổng hợp:
Tổ chức thực hiện và kiểm tra hoàn thiện chứng từ và sổ kế toán
Quản lý, sắp xếp công việc của nhóm kế toán
Sau khi các bộ phận báo cáo, cuối kỳ kế toán tổng hợp kiểm tra xem
xét lại tất cả các chỉ tiêu, xác định kết quả kinh doanh và giúp kế toán trưởng
lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế, lao động tiền lương, bảo hiểm y tế và
bảo hiểm xã hội.
Kiểm soát và chịu trách nhiệm về toàn bộ các công việc kế toán tài
chính được giao.
- Kế toán ngân hàng:
Phụ trách giao dịch với ngân hàng, theo dõi thực hiện các khoản thanh
toán với khách hàng, người bán với Công ty thông qua ngân hàng.
Đối chiếu tài khoản tiền gửi ngân hàng với sổ phụ ngân hàng đảm bảo
Hình thức sổ kế toán mà Công ty TNHH thương mại và du lịch Trung
Dũng hiện đang áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ. Ngoài các Chứng từ ghi
sổ, các bảng kê, Công ty còn sử dụng một hệ thống các sổ kế toán chi tiết để
theo dõi sát sao tình hình hoạt động của Công ty. Với sự trợ giúp của chương
trình phần mềm kế toán, hệ thống sổ sách kế toán của Công ty đã thu thập,
phân loại và cung cấp cho nhà quản lý rất nhiều thông tin quản trị hữu ích.
Sinh viên: Đoàn Thị Thu Huyền Lớp: K13 - KT1
5
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Quá trình ghi sổ với sự trợ giúp của máy vi tính được thể hiện qua sơ đồ
dưới đây:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Trình tự ghi sổ kế toán:
(1) Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán
Sinh viên: Đoàn Thị Thu Huyền Lớp: K13 - KT1
6
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ thẻ,
kế toán
chi tiết
Sổ Cái
Bảng cân đối số
phát sinh
- Sổ kho
- Sổ tài sản cố định
- Sổ kế toán chi tiết: TK 131, 156, 331, 511, 632, 642, 911
- Các bảng phân bổ ( phân bổ tiền lương, phân bổ khấu hao TSCĐ )
Hệ thống tài khoản - Chế độ kế toán áp dụng:
Sinh viên: Đoàn Thị Thu Huyền Lớp: K13 - KT1
7
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Hệ thống tài khoản sử dụng:
Công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất do Bộ tài
chính quy định. Hệ thống tài khoản của Công ty bao gồm các tài khoản cấp 1,
tài khoản cấp 2, tài khoản trong bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài bảng.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa được áp dụng tại Công ty TNHH
TM & DL Trung Dũng
+ Kỳ kế toán: Kỳ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp là kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm là 12 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 năm
dương lịch. Doanh nghiệp lập và nộp báo cáo tài chính cho cơ quan Nhà nước
theo kỳ kế toán năm.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên. Theo phương pháp này kế toán sẽ theo dõi tình hình biến động
tăng, giảm của các loại hàng tồn kho một cách thường xuyên liên tục trên các
tài khoản tổng hợp phản ánh hàng tồn kho. Phương pháp này phản ánh thông
tin chính xác, kịp thời về tình hình biến động của hàng tồn kho. Mặt hàng thép
tại Công ty Trung Dũng không quá nhiều loại nên sử dụng phương pháp này là
rất phù hợp.
+ Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương
pháp thẻ song song.
+ Phương pháp tính trị giá hàng xuất kho: Công ty đã sử dụng phương
pháp bình quân gia quyền
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ theo đường thẳng
danh điểm và đối chiếu với sổ kho.
Sinh viên: Đoàn Thị Thu Huyền Lớp: K13 - KT1
9
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Sơ đồ 02: Kế toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp thẻ song song
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Quan hệ đối chiếu:
Ghi cuối tháng:
Sinh viên: Đoàn Thị Thu Huyền Lớp: K13 - KT1
10
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ kế toán chi tiết
hàng hoá
Bảng tổng hợp nhập -
xuất - tồn kho hàng hoá
Sổ kế toán tổng hợp về
hàng hoá
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
BIỂU SỐ 01: SỔ KHO
Công ty TNHH TM & DL Trung Dũng
Địa chỉ: 425 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Mẫu số S09-DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ng ày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ KHO
Năm 2007
Tên vật liệu, sản phẩm, hàng hoá: Thép D8 Trang: 56
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
N ăm 2007
Tài khoản: 156 Tên kho: Yên Sở
Tên hàng hoá: Thép D8
Đơn vị tính: Kg
Chứng từ
Số
hiệu
Ngày
tháng
Diễn giải
Tài
khoản
đối ứng
Đơn giá
Nhập Xuất Tồn
Số
lượng
Thành tiền
Số
lương
Thành tiền
Số
lượng
Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2 4 5=1x4 6 7=1x6 8
Số dư đầu kỳ 9.685 55.376 536.316.560
PN69 02/07 Mua hàng nhập
kho
111 9.785 15.384 150.532.440 70.760 686.849.000
giảm giá hàng mua (nếu có)
Trong đó giá mua ghi trên hoá đơn là giá không bao gồm thuế giá trị gia tăng
Ví dụ 1: (Đơn vị 1000đ)
Ngày 6/07/2007, mua thép D12 6.100 Kg nhập kho giá đã có thuế 63.313,425,
thuế súât GTGT 5% thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 50.000, còn lại trừ vào
số tiền đã đặt trước cho Công ty gang thép Thái Nguyên.
Nợ TK 156-Thép D12 : 60.298,500
Nợ TK 133 (1331): 3.014,925
Có TK 112: 50.000
Có TK 331- GTTN: 13.313,425
Sinh viên: Đoàn Thị Thu Huyền Lớp: K13 - KT1
13
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
BIỂU SỐ 03: HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Công ty TNHH TM & DL Trung Dũng
Địa chỉ: 425 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
PC/2007B
0057025
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 06 tháng 07 năm 2007
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊN
Địa chỉ: P.Cam Giá, TP.Thái Nguyên
Số tài khoản:
Điện thoại: MS: 4 6 0 0 1 0 0 1 5 5
Họ tên người mua hàng: Kim Thu
Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Trung Dũng
Nhập tại kho: Yên Sở
Số
TT
Tên, nhãn hiệu,
quy cách,phẩm
chất vật tư, dụng
cụ, sản phẩm hàng
hoá
Mã
số
Đơn
vị
tính
SỐ LƯỢNG
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
Đơn gía Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Thép D12 Kg 6.100 6.100 9.885 60.298.500
Cộng: 6.100 6.100 60.298.500
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Sáu mươi triệu, hai trăm chín mươi tám nghìn,
năm trăm đồng.
Ngày 06 tháng 07 năm 2007
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sinh viên: Đoàn Thị Thu Huyền Lớp: K13 - KT1
15
- TK 1561 được mở chi tiết theo từng loại thép: Thép D1LY, Thép D6, Thép
D6 VPS,….., Thép D22, Thép D25, Thép D28, Thép D28 A3.
Kế toán trên sổ
Trên cơ sở chứng từ về mua hàng hoá như phiếu nhập kho, hoá đơn thuế
GTGT, phiếu chi, giấy báo Nợ của ngân hàng … Kế toán tiến hành vào các sổ
tổng hợp, chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 156.
Ví dụ 2:
Ngày 10/07/2007 hoá đơn GTGT số 30311 của Công ty gang thép Thái
Nguyên: Thép D14 3.230 Kg đơn giá chưa bao gồm thuế 9.785 đồng/Kg, Thép
D16 22.030 Kg, đơn giá 9.785 đồng/Kg, thuế suất 5% đã trả bằng tiền mặt.
Công ty TNHH TM & DL Trung Dũng
Địa chỉ: 425 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Mẫu số 01 - VT
Theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14 tháng 9 năm 2006
của Bộ Trưởng BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 10 tháng 07 năm 2007
Số: 76
- Họ và tên người giao: Trương Ngọc Thắng
- Đơn vị: Công ty gang thép Thái Nguyên
Nhập tại kho: Yên Sở
Số
TT
Tên, nhãn hiệu,
quy cách,phẩm
chất vật tư, dụng
cụ, sản phẩm hàng
hoá
Mã
Mẫu số S02a - DNN
Theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14 tháng 9 năm 2006
của Bộ Trưởng BTC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 10 tháng 07 năm 2007
Số 96
Trích yếu Số hiệu tài khoản
Nợ Có
Số tiền Ghi chú
A B C 1 D
Hàng hoá 156 247.169.100
Thuế GTGT được
khấu trừ
1331 12.358.455
Trả tiền hàng bằng
tiền mặt
111
259.527.555
Nhân viên tạm ứng 141 111 129.800.000
Thanh toán ngân
hàng Quân đội
338-QĐội 111
25.000.00
0
Công ty Đồng
Tiến vay
138-ĐTiến 111
30.000.00
0
Số hiệu
Ngày,
tháng
Diễn giải
Số hiệu
TK đối
ứng
Số tiền
Nợ Có
Ghi
chú
A B C D E 1 2 G
- Số dư đầu tháng 7.408.187.677
02/07 PN69 02/07 Nhập kho 36.610 Kg thép 111 379.984.343
03/07 PX60 03/07 Xuất bán cho Công ty Lợi
Thuỷ
632 113.173.310
Sinh viên: Đoàn Thị Thu Huyền Lớp: K13 - KT1
20