Thực trạng kế toán tiêuthụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH Du lịch Gol Vĩnh Nghiệp - Pdf 90

TổNG LIÊN ĐOàN LAO Động việt nam
Trờng đại học công đoàn
----------------------------------------
Khoá luận tốt nghiệp
Ngành: Quản trị kinh doanh
Đề tài:
Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
hàng hoá tại công ty TnHH Du lịch GOLF Vĩnh Nghiệp
Sinh viên thực tập : Trần Thị Quyên
Lớp : Q13K3
Giáo viên hớng dẫn : Ts. Trần Văn Thuận
Hà nội, tháng 5 năm 2009
Khoá luận tốt nghiệp
Lời nói đầu
Đất nớc ta vừa trải qua thời kỳ đầu của giai đoạn đổi mới cơ chế quản lý.
Những thành tựu đạt đợc trong những năm qua về các lĩnh vực kinh tế xã hội
đáng đợc ghi nhận, trong đó không thể không kể đến lĩnh vực kinh doanh thơng
mại dịch vụ. Có thể nói thơng mại dịch vụ là mạch máu của quá trình phát triển
kinh tế theo cơ chế thị trờng, là chiếc cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng và nhờ
đó sẽ nắm bắt nhu cầu tiêu dùng nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển. Nói nh vậy,
thơng mại dịch vụ làm nhiệm vụ luân chuyển hàng hoá cho nhu cầu sản xuất và
tiêu dùng cho nên không có nó thì nền kinh tế không phát triển đợc một cách
toàn diện đợc.
Ngày nay cùng với sự phát triển đa dạng của các lĩnh vực kinh doanh,
kinh doanh thơng mại vẫn luôn đợc các doanh nghiệp lựa chọn để hớng tới mục
tiêu lợi nhuận. Với nhiều hình thức nh bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhằm phục vụ
tốt nhất cho nhu cầu xã hội, đồng thời mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh
nghiệp. Vì thế, muốn cho hoạt động thơng mại đạt kết quả cao thì doanh nghiệp
phải không ngừng nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý, trong đó có quá
trình tiêu thụ hàng hoá. Tổ chức tốt công tác tiêu thụ là mục tiêu mà nhiều
doanh nghiệp thơng mại đang cố gắng xây dựng, tạo lợi thế cạnh tranh. Theo

thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại.
Phần 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá
tại Công ty TNHH Du lịch Golf Vĩnh Nghiệp
Phần 3: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá
tại Công ty TNHH Du lịch Golf Vĩnh Nghiệp
Trần Thị Quyên - Q13K3
3
Khoá luận tốt nghiệp
Phần 1
Những vấn đề cơ bản về kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá trong
doanh nghiệp thơng mại
1.1: Sự cần thiết của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả thụ hàng hoá
trong doanh nghiệp thơng mại.
1.1.1: Khái niệm hàng hoá và hoạt động kinh doanh thơng mại.
1.1.1.1: Hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại.
Hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại là các vật t, sản phẩm có hình
thái hoặc không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về (hoặc hình thành
từ các nguồn khác) với mục đích để bán. Hàng hoá trong doanh nghiệp thơng
mại đợc hình thành chủ yếu do mua ngoài, hoặc do doanh nghiệp nhận vốn góp
hay thu hồi nợ từ các doanh nghiệp khác Nh vậy, việc mua vào rồi bán hàng
hoá là chức năng của doanh nghiệp thơng mại.
Hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại cũng đợc phân loại theo các tiêu
thức nh trong doanh nghiệp nói chung. Theo ngành hàng gồm: ngành công
nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, Còn theo nguồn hình thành thì có hàng hoá
trong nớc và hàng nhập khẩu. Theo bộ phận kinh doanh thì tuỳ theo trình độ
quản lý mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn tiêu thức phân loại hàng hoá phù hợp.
Đây đợc coi là điểm thuận lợi cho công tác quản lý nói chung cũng nh công tác
kế toán nói riêng trong việc xác định kết quả kinh doanh của từng bộ phận cũng
nh toàn doanh ngiệp.

thơng mại vì đó là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái
tiền tệ. Tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là việc
Trần Thị Quyên - Q13K3
5
Khoá luận tốt nghiệp
chuyển quyền sở hữu về sản phẩm hàng hoá gắn liền với việc chuyển giao phần
lớn rủi ro và lợi ích cho ngời mua. Với mỗi doanh nghiệp mục tiêu của họ là tố
đa hoá lợi nhuận, và doanh nghiệp thơng mại cũng thế. Doanh nghiệp thơng mại
tìm kiếm lợi nhuận dựa trên sự chênh lệch giữa giá mua và giá bán. Vì vậy chỉ
có tiêu thụ hàng hoá mới giúp doanh nghiệp thơng mại thu hồi vốn để trang trải
chi phí và thực hiện các lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp với nhà nớc, giữa
doanh nghiệp với các nhà đầu t, với ngời lao động, Tuy nhiên không phải cứ
tổ chức bán hàng, tiêu thụ sản phẩm tốt là mang lại lợi nhuận cao mà kết quả đó
còn phụ thuộc vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Kinh doanh thơng
mại có ảnh hởng rất lớn tới kế toán tiêu thụ và xác định KQTT hàng hoá bởi vì
nếu tổ chức kinh doanh tốt sẽ làm cho kết quả tiêu thụ đều đặn và ngày càng
hiệu quả hơn, từ đó thúc đẩy các hoạt động khác của doanh nghiệp đi lên.
Thông qua kế toán tiêu thụ và xác định KQTT hàng hoá, nhà quản trị nắm bắt
đợc các con số cụ thể của lợng hàng hoá tiêu thụ, của các chi phí phát sinh, của
con số lợi nhuận đạt đợc. Do đó kế toán tiêu thụ là cơ sở để Ban giám đốc hoạch
định các chiến lợc kinh doanh.
1.1.3: ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
tiêu thụ hàng hoá.
1.1.3.1: ý nghĩa của kế toán tiêu thụ và xác định KQTT hàng hoá trong
doanh nghiệp thơng mại.
Xuất phát từ nguyên nhân tất cả các sản phẩm muốn đa vào tiêu dùng
đều phải thông qua tiêu thụ mà đến đợc với khách hàng. Do vậy quá trình tiêu
thụ rất quan trọng đối với các doanh nghiệp, ngời tiêu dùng, và toàn bộ nền kinh
tế.
Đối với các doanh nghiệp, quá trình tiêu thụ sẽ giúp cho doanh nghiệp

thu đủ tiền hàng, giám sát thực hiện kế hoạch lợi nhuận và phân phối nó, cũng
Trần Thị Quyên - Q13K3
7
Khoá luận tốt nghiệp
nh việc đôn đốc kiểm tra quá trình thanh toán và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà
nớc.
- Cung cấp thông tin cần thiết một cách chính xác, đầy đủ, trung thực, về
quá trình tiêu thụ và xác định kết quả
- Tiến hành lập báo cáo và gửi báo cáo kết quả kinh doanh theo đúng chế
độ tài chính định kỳ, tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động tiêu thụ và
xác định kết quả.
1.2: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá trong doanh
nghiệp thơng mại.
1.2.1: Các phơng thức bán hàng.
Phơng thức bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại thờng sử dụng hai
phơng pháp chính là bán buôn và bán lẻ. Ngoài ra còn có các hình thức khác
nh bán qua đại lý, ký gửi, bán hàng trả góp trả chậm
1.2.1.1: Hình thức bán buôn hàng hoá.
* Bán buôn hàng hoá qua kho.
Bán buôn hàng hoá qua kho là phơng pháp tiêu thụ mà hàng hoá doanh
nghiệp mua vào, đợc nhập kho sau đó mới bán ra, bao gồm hai hình thức:
- Bán buôn theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này thì bên
mua cử ngời đến kho của bên bán để nhận hàng. Bên bán suất hàng trực tiếp
cho đại diện bên mua. Chứng từ mua bán trong trờng hợp này là các hoá đơn
bán hàng (hoá đơn GTGT) hay hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của bên bán. Khi
hoàn tất các thủ tục giao hàng, bên mua thanh toán tiền hàng hoặc bên mua
chấp nhận nợ thì hàng hoá đợc coi là đã tiêu thụ, bên bán đợc ghi doanh tiêu
thụ.
Trần Thị Quyên - Q13K3
8

hàng.
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này nhân viên bán hàng trực
tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách. Cuối ca hay cuối ngày,
nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ, và làm giấy nộp tiền bán hàng . Sau
đó kiểm tra hàng hoá tồn quầy để xác định số hàng hoá đã bán và lập báo cáo
bán hàng.
- Bán lẻ tự phục vụ: Theo hình thức này thì khách hàng tự chọn lấy hàng
hoá mà mình cần rồi mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng. Nhân
viên bán hàng thu tiền và lập hoá đơn thanh toán của khách. Đây là hình thức
mà các siêu thị bán lẻ trên thị trờng nớc ta đang áp dụng.
1.2.1.3: Hình thức bán hàng trả góp, trả chậm.
Bán hàng trả góp, trả chậm là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần.
Theo phơng thức này thì chỉ cần lợng hàng đợc chuyển giao là đợc coi là tiêu
thụ. Ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số còn lại ngời
mua thanh toán các lần tiếp theo và phải chịu một mức lãi suất nhất định. Số
tiền thanh toán các lần sau thờng bằng nhau và bao gồm một phần doanh thu
gốc và lãi do trả chậm.
1.2.1.4: Bán hàng theo đaị lý hoặc ký gửi.
Đây là phơng thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên đại lý để
bán đúng giá theo quy định. Bên đại lý của chủ hàng sẽ đợc hởng thù lao dới
dạng hoa hồng đại lý. Khi chủ hàng xuất haàng giao cho đại lý thì số hàng fó
vẫn thuộc về quyền sở hữu của chủ hàng. Chỉ khi bên nhận đại ký thông báo đã
bán đợc hàng thì hàng mới đợc coi là đã tiêu thụ. Căn cứ vào hoá đơn bán ra của
hàng hoá đã bán, kế toán ghi nhận doanh thu.
1.2.2: Các phơng pháp xác định giá mua của hàng xuất bán.
Trần Thị Quyên - Q13K3
10
Khoá luận tốt nghiệp
Hàng hoá xuất kho mang đi tiêu thụ phải đợc thể hiện theo giá vốn thực
tế. Mỗi loại hàng hoá khi nhập về ở những thời điểm khác nhau tơng ứng với

Khoá luận tốt nghiệp
=
sau mỗi lần nhập Lợng hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập
Phơng pháp tính giá bình quân sau mỗi lần nhập khắc phục đợc nhợc
điểm của hai phơng pháp trên, vừa cập nhật, vừa chính xác. Tuy nhiên, phơng
pháp này tốn nhiều công sức cho kế toán.
1.2.2.2: Phơng pháp nhập trớc xuất tr ớc (FIFO).
Theo phơng pháp này thì hàng hoá nhập kho trớc sẽ đợc xuất kho bán tr-
ớc. Nh vậy trị giá mua thực tế của hàng hoá cũng chính là trị giá hàng xuất kho.
Phơng pháp này thích hợp với thị trờng giá cả ổn định và có xu hớng giảm.
Khi áp dụng phơng pháp này thì đòi hỏi việc tổ chức quản lý kho phải
khoa học hợp lý để tránh nhầm lẫn, vì vậy phơng pháp này thích hợp cho doanh
nghiệp có số lợng hàng ít, các nghiệp vụ nhập xuất ít và không thờng xuyên liên
tục.
1.2.2.3: Phơng pháp nhập sau xuất tr ớc(LIFO)
Theo phơng pháp này thì hàng hoá nhập về sau nhng đợc xuất đi bán tr-
ớc. Hàng xuất thuộc lô hàng nào thì lấy hoá đơn giá mua thực tế của lô hàng đó
làm trị giá hàng xuất kho. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả lạm
phát và cũng là phơng pháp đợc dùng chủ yếu tại các doanh nghiệp nớc ta.
1.2.2.4: Phơng pháp giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này thì hàng hoá đợc xác định giá trị theo đơn chiếc
hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập đến lúc xuất dùng. Khi xuất hàng nào thì
lấy giá trị thực tế đích danh của lô hàng đó.
1.2.2.5: Tính giá hàng xuất bán theo giá hạch toán.
Theo phơng pháp này hàng hoá biến động trong kỳ tính theo giá hạch
toán. Phơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có nghiệp vụ nhập xuất
Trần Thị Quyên - Q13K3
12
Khoá luận tốt nghiệp
hàng hoá nhiều, thờng xuyên, giá mua thực tế biến động lớn và thông tin về giá

Khoá luận tốt nghiệp
TK 632 không có số d.
* Kế toán TK 1561 nh sau:
Bên Nợ: Ghi tăng giá trị sản phẩm, hàng hoá.
Bên Có: Ghi giảm giá trị sản phẩm, hàng hoá.
D Nợ: Giá trị sản phẩm, hàng hoá, hiện có của doanh nghiệp.
* Kế toán TK 157 nh sau:
Bên Nợ: Giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ gửi bán, gửi đại lý hoặc đã thực
hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp nhận.
Bên Có: Giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ gửi bán đã đợc khách hàng
chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán.
Giá trị hàng gửi bán bị từ chối hoặc trả lại.
D Nợ: Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận.
* Kế toán giá vốn hàng bán nh sau:
- Khi xuất bán hàng hoá đợc xác định là đã bán trong kỳ
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 1561,157, Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho.
- Hạch toán các khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho. Cuối năm, căn cứ vào tình hình giảm giá hàng tồn kho ở thời điểm cuối
kỳ, tính toán khoản phải lập dự phòng so với số đã nhập năm trớc cha sử dụng
hết. Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay < số đã lập năm
trớc mà cha sử dụng hết, thì số chênh lệch lơn hơn sẽ đợc ghi bổ sung:
Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn hàng bán.
Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Ngợc lại nếu số dự phòng năm nay > năm trớc thì phần chênh lệch đợc hoàn
nhập nh sau:
Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Có TK 632: Giá vốn hàng bán.
Trần Thị Quyên - Q13K3
14

Nguyên tắc 1: Phải phân định đợc chi phí, doanh tiêu thụ, kết quả của
hoạt động tiêu thụ trong hoạt động kinh doanh. Có phân định đợc hoạt động tiêu
thụ với các hoạt động khác thì mới kế toán đúng đợc doanh thu ,chi phí, kết quả
của hoạt động tiêu thụ.
Nguyên tắc 2: Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh tiêu
thụ. Đó là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu vế sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
đã đợc ngời bàn chuyển giao. Theo chuẩn mực kế toán số 14 doanh thu bán
hàng đợc ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện sau:
- Ngời bán chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
- Ngời bán không còn nắm giữ quyền sở hữu và quản lý hàng hoá.
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
- Ngời bán đã thu hoặc sẽ thu đợc lợi ích từ việc bán hàng.
- Xác định đợc chi phí từ việc bán hàng.
Nguyên tắc 3: Phơng pháp xác định doanh thu. Theo chuẩn mực kế toán
thì doanh thu bán hàng phải phù hợp với chi phí, theo giá trị hợp lý của các
khoản đã thu và phả thu.
Nguyên tắc 4: Phải nắm vững các nội dung và cách xác định các chỉ tiêu
liên quan đến doanh tiêu thụ, chi phí, và kết quả tiêu thụ. Và các chỉ tiêu liên
quan đến các khoản giảm trừ doanh thu.
Trần Thị Quyên - Q13K3
16
Khoá luận tốt nghiệp
Đối với các doanh nghiệp thơng mại vừa và nhỏ, Bộ tài chính đã đa ra
những quy định cụ thể trong quyết định 48/2006/QĐ-BTC để các doanh nghiệp
áp dụng. Theo đó, khi phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế
toán sử dụng TK 511- Doanh thu bán hàng. Ngoài ra khi phản ánh các khoản
giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 5211: CKTM
TK 5212: Hàng bán bị trả lại

- Khi bán hàng theo phơng thức trả góp, trả chậm.
Nợ TK 111,112: Số tiền trả lần đầu
Nợ TK 131: Số tiền trả góp trả chậm
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá bán một lần tại thời điểm
giao hàng ( giá thanh toán ngay)
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra tơng ứng theo hoá đơn.
Có TK 3387: Doanh thu cha thực hiện( phần chênh lệch giữa giá bán
trả góp, trả chậm cha thuế GTGT với giá thanh toán ngay.
Trần Thị Quyên - Q13K3
18
Khoá luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng.
TK 5211 TK 511 TK 111,112,131
Số CKTM Doanh thu bán hàng thực tế
làm giảm doanh thu TK 3331
Thuế GTGT
TK 5212
Trị giá hàng bán bị trả lại
làm giảm doanh thu
TK 5213 TK 911
Giảm giá báng bán K/c doanh thu bán hàng
làm giảm doanh thu để xác định kết quả1.2.5: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
1.2.5.1: Kế toán chiết khấu thơng mại.
Chiết khấu thơng mại là số tiền thởng cho khách hàng tính trên giá bán
đã thoả thuận và đợc ghi trên các hợp đồng mua bán hoặc cam kết về mua bán
đợc ghi rõ trên các chứng từ bán hàng. Doanh nghiệp giảm trừ cho ngời mua
hàng về việc ngời mua đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lợng lớn.

20
Khoá luận tốt nghiệp
-Khi phát sinh nghiệp vụ giảm giá hàng bán, kế toán doanh nghiệp phản
ánh nh sau:
Nợ TK 5213: Tập hợp giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ
Nợ TK 3331: Thuế GTGT tơng ứng
Có TK 111,112,131, Tổng giá trị thanh toán cho giảm giá hàng
bán trong kỳ.
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển vào doanh thu bán hàng.
Nợ TK 511: Ghi giảm doanh thu bán hàng.
Có TK 5213: Tổng giá trị hàng hoá đợc giảm giá.
1.2.5.3: Hàng bán bị trả lại.
- Hàng bán bị trả lại lá số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đẫ tiêu thụ bị
khách hàng trả lại do các nguyên nhân nh vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị
mất, kém chất lợng hoặc không đúng chủng loại quy cách.
Trị giá hàng bán bị trả lại tính theo đúng đơn giá ghi trên hoá đơn
Trị giá hàng bán bị trả lại = Số lợng hàng bán bị trả lại x Đơn giá
- Các chi phí khác liên quan đến việc hàng hoá bị trả lại này đợc doanh
nghiệp hạch toán vào TK 6421- Chi phí bán hàng. Giá trị của hàng hoá bị trả lại
đợc hạch toán vào TK 5212- hàng bán bị trả lại. Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán
bị trả lại đợc kết chuyển sang TK 511- Doanh thu bán hàng để xác định doanh
thu thuần.
* Kết cấu của TK 5212 nh sau:
Bên Nợ: Tập hợp các khoản doanh thu của hàng hoá bị trả lại
Bên Có: K/c doanh thu của số hàng bị trả lại.
TK 5212 không có số d cuối kỳ
- Khi phát sinh bút toán hàng hoá bị trả lại thì kế toán doanh nghiệp phản
Trần Thị Quyên - Q13K3
21
Khoá luận tốt nghiệp

1.2.5.5: Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trần Thị Quyên - Q13K3
22
Khoá luận tốt nghiệp
Là một loại thuế gián thu, thu trên giá bán (cha có thuế tiêu thụ đặc biệt)
đối với các mặt hàng nhất định mà nhà nớc quy định.
- Khi hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB , kế toán ghi nhận doanh thu
bao gồm thuế và số thuế TTĐB đợc coi là khoản giảm trừ doanh thu.
- Các khoản thuế TTĐB đợc hạch toán vào TK3332- Thuế tiêu thụ đặc
biệt.
* Kết cấu của TK 3332 nh sau:
Bên Nợ: Tổng số thuế TTĐB đã nộp cho Ngân sách Nhà nớc
Bên Có: Tổng số thuế phải nộp cho Ngân sách Nhà nớc.
D Nợ: Số thuế nộp thừa cho Ngân sách
D Có: Số thuế còn phải nộp thêm.
- Khi phát sinh nghiệp vụ phải nộp thuế TTĐB, kế toán ghi nh sau:
Nợ TK 511: Thuế TTĐB phải nộp làm giảm doanh thu bán hàng.
Có TK 3332: Số thuế TTĐB phải nộp cho lợng hàng hoá tiêu thụ.
1.2.5.6: Thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
-Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, đợc thu trên phần GTGT của hàng
hoá, dịch vụ. Căn cứ để tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất. Thuế
GTGT phải nộp đợc tính theo một trong hai phơng pháp: phơng pháp khấu trừ
thuế và phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT. Tuy nhiên, khoản làm giảm doanh
thu bán hàng chính là thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
-Theo phơng pháp trực tiếp, số thuế phải nộp đợc tính nh sau:
Số thuế
GTGT
phải nộp
=
GTGT của hàng hoá,

doanh thu phát sinh doanh thu.
TK 3331
TK 3333,3332,3331
Thuế XK. TTĐB, GTGT phải nộp
làm giảm doanh thu bán hàng
1.2.6: Kế toán chi phí lu thông và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.6.1:Kế toán chi phí thu mua hàng hoá.
- Chi phí thu mua hàng hoá là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra
để mua hàng hoá đầu vào bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bao bì,
Khác với vật liệu, dụng cụ, để tính giá thực tế ghi sổ của hàng hoá khi xuất
Trần Thị Quyên - Q13K3
24
Khoá luận tốt nghiệp
kho, kế toán phải tách riêng hai bộ phận: trị giá mua của hàng hoá và chi phí
thu mua hàng hoá. Đối với chi phí thu mua hàng hoá, do liên quan đến cả lợng
hàng tiêu thụ trong kỳ và tồn kho cuối kỳ nên cần đợc phân bổ cho hàng đợc
tiêu thụ trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ theo tiêu thức phù hợp, có thể theo
doanh thu, trị giá mua hoặc theo số lợng, trọng lợng Công thức phân bổ nh
sau:
Chi phí thu
mua phân bổ
cho hàng
tiêu thụ
=
Tiêu thức phân bổ
của hàng đã tiêu thụ
-----------------------------------
Tổng tiêu thức phân bổ của
hàng tiêu thụ trong kỳ và hàng
còn lại cuối kỳ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status