Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu Minh Trang - Pdf 32

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1
LỜI MỞ ĐẨU
Kinh tế luôn luôn là vấn đề nóng hổi của mọi khu vực và mọi thời đại. Trải
qua một thời kỳ bao cấp kéo dài, hiện nay chúng ta đang xây dựng nền kinh tế thị
trường từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Chúng ta đã tham
gia AFTA và tham gia tổ chức thương mại thế giới WTO. Một chân trời mới đang
mở ra trước mắt với vô vàn điều kiện thuận lợi và cùng với nó là những thách thức
không thể tránh khỏi, đặc biệt là sự cạnh tránhẽ càng trở nên gay gắt hơn. Hơn bất
kỳ lúc nào thời điểm này là lúc các doanh nghiệp phải chủ động sáng tạo hơ nữa
trong kinh doanh cần thay đổi chính bản thân mình cho phù hợp với xu thế mới:
Quốc tế hoá và hiện đại hoá.
Để kinh doanh có lãi các doanh nghiệp thương mại phải thường xuyên đổi
mới chiêu thức bán hàng của mình, vì khâu bán hàng hay tiêu thụ hàng hóa rất quan
trọng, nó quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp thương mại.
Do vậy việc tổ chức kế toán bán hàng như thế nào để cung cấp thông tin nhanh
chóng, chính xác, kịp thời giúp cho các nhà quản trị phân tích, đánh giá để từ đó
đưa ra các quyết định kinh doanhcó hiệu quả là vô cùng cần thiết.
Để thực hiện tốt phương châm “ Học đi đôi với hành”, “ Lý thuyết gắn với
thực tiễn”, Trường Đại học kinh tế quốc dân đã không chỉ dừng lại ở việc giảng dạy
và truyền thụ kiến thức mà còn luôn tạo điều kiện cho sinh viên đi tìm hiểu thực tế
tại các đơn vị doanh nghiệp, giúp sinh viên có điệu kiện “cọ sát”, có một nền tảng
vững chắc khi ra làm việc thực tế ở các doanh nghiệp.
Sau những năm tháng học tập ở trường cùng với thời gian nghiên cứu thực tập
tại Công ty TNHH XNK Minh Trang được tạo điều kiện một cách tốt nhất của các
anh chị trong phòng kế toán của công ty, bên cạnh đó có sự hướng dẫn, chỉ bảo tận
tình của thầy Đinh Thế Hùng em đã đi sâu tìm hiểu và lựa chọn đề tài: "Kế toán
tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH XNK
Minh Trang" làm chuyên đề cuối khóa của mình
Kết cấu chuyên đề cuối khóa gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH XNK Minh Trang
SV: Lương Thị Thủy Lớp: Kế toán B

tranh hơn.
 Những khó khăn:
Việc mở cửa thị trường làm gia tăng áp lực cạnh tranh với các đối thủ cả trong
và ngoài nước, yêu cầu sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn cao, cạnh tranh về giá và chất
lượng ở cả thị trường trong nước và quốc tế.
Công ty TNHH XNK Minh Trang được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh
doanh số: 0102027319 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội .
Đây là công ty chuyên kinh doanh dịch vụ thương mại xuất nhập khẩu trong
lĩnh vực chỉ sợi hóa chất và các phụ liệu cho ngành dệt may. Là một doanh nghiệp
trẻ nhưng Công ty TNHH XNK Minh Trang đã thực hiện tốt luật doanh nghiệp. Mô
SV: Lương Thị Thủy Lớp: Kế toán B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4
hình công ty nhỏ và vừa nên khả năng linh động và thích ứng với cơ chế thị trường
cao.
Với bộ máy gọn nhẹ cán bộ công nhân có chuyên môn nghiệp vụ cùng với hệ
thống mạng internet các bộ phận thường xuyên cập nhật và chia sẻ thông tin cho
nhau cung cấp kịp thời cho ban giám đốc chính vì vậy mà dù nhỏ gọn nhưng nó vẫn
mang tính hợp lý và hiệu quả cao.
Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán độc lập được mở tài khoản
0021100293002 tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Sở giao dịch Hà
Nội. Sử dụng con dấu theo qui định của nhà nước và được Cục thuế Hà Nội cấp mã
số thuế. Nhiệm vụ chính của Công ty là kinh doanh các loại nguyên liệu, phụ liệu
vật tư máy móc phục vụ cho ngành dệt may. Quá trình thành lập và phát triển của
công ty là quá trình hoàn thiện và kết hợp với nhiệm vụ lưu thông cung ứng các mặt
hàng mà Công ty đang kinh doanh, phù hợp với sự phát triển kinh tế trong thời kỳ
mở cửa. Chính vì vậy mà trong quá trình kinh doanh Công ty củng cố những nhiệm
vụ khác nhau nhằm tạo ra hiệu quả kinh doanh tốt nhất.
Năm 2007 do yêu cầu kinh doanh công ty mở văn phòng giao dịch tại: 478
Minh Khai – Hai Bà Trưng –Hà Nội. Mọi hoạt động giao dịch của Công ty được
tiến hành tại vị trí thuận lợi điều đó cũng góp phần tạo nên hiệu quả của kinh

1.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần nhất của Công ty.
Bảng 1-1 Bảng một số chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp qua các năm
Qua bảng số liệu trên ta thấy các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, thu nhập bình
quân đầu người… đều tăng qua các năm. Điều đó chứng tỏ công ty có trình độ quản
lý tốt, hoạt động của doanh nghiệp ngày càng phát triển, đời sống của cán bộ công
SV: Lương Thị Thủy Lớp: Kế toán B
N¨m
Ch tiªuỉ
2006 2007 2008
2007/2006 2008/2007
Lîng Tû lÖ Lîng Tû lÖ
Doanh thu 742.969 799.153 950.165 56.184 10.8 151.012 18.9
Tæng chi phÝ 680.421 723.425 867.290 43.004 10.6 143.865 19.9
Lîi nhuËn 62.548 75.728 82.875 13.180 12.1 7.147 9.4
Thu nhËp bq
(1000®/ng)
1.500 1.750 2.080 250 11.6 330 11.9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6
nhân viên ngày càng được nâng cao. Đó là sự cố gắng của toàn doanh nghiệp trong
thời gian đầu mới bước vào hoạt động.
Năm 2006 tuy mới đi vào hoạt động nhưng công ty đã tạo ra một mức doanh
thu tương đối đem lại một lượng của cải đóng góp cho nền kinh tế và xã hội. Bên
cạnh đó doanh nghiệp còn tạo thu nhập cho một số lượng công nhân ở mức ổn định.
Năm 2007 là năm thứ hai đi vào hoạt động doanh nghiệp đã cố gắng mở rộng
thị trường tăng cường quan hệ với các đối tác, đẩy mạnh quá trình tiêu thụ nhờ đó
mà doanh thu tăng 10,8% ứng với 56.184.000 đồng so với năm 2006. Doanh thu
tăng nhưng chi phí năm 2007 cũng tăng 10,6 % so với năm 2006 .Tuy nhiên tốc độ
tăng của doanh thu cao hơn nên lợi nhuận mà công ty đem lại trong năm 2007 tăng
so với 2006 là 12.1% ứng với 13.180.000 đồng.
Năm 2008 doanh nghiệp cũng đạt kết quả khả quan. So với tình hình kinh tế

cơ bản NaOH, Na2SiO3, H2O2… phục vụ cho mục đích tẩy nhuộm, làm bóng
sợi chỉ các loại. Những mặt hàng này có giá cả cạnh tranh được các công ty lớn
tin dùng. Nguồn hóa chất của công ty được nhập của các doanh nghiệp hóa chất
lớn, các mặt hàng đều được nhập khẩu từ nước ngoài (Thái Lan, Trung Quốc
hay Hàn Quốc…).Hàng đảm bảo về chất lượng, nồng độ, thành phần…..
 Thị trường chủ yếu:
Mấy năm đầu hoạt động thị trường chủ yếu của công ty là phục vụ các khách
hàng miền Bắc, sau đó mở rộng phục vụ thị trường miền Trung và miền Nam, đặc
biệt các làng nghề dệt sợi một thị trường tiềm năng lớn.
Năm 2006, 2007 là hai năm đầu đi vào hoạt động công ty chủ yếu phục vụ
cho nhu cầu thị trường miền Bắc, làng nghề đầu tiên phục vụ là làng Triều Khúc,
Thanh Trì - Hà Nội tiếp đó là Làng Phùng Xá – Hà Tây rồi Làng nghề Bắc Ninh.
Công ty bước đầu tạo lập được những mối quan hệ gắn bó với khách hàng bằng
chính sách bán hàng hợp lý và hiệu quả (chiết khấu ,giảm giá …), bằng chất lượng
sản phẩm và giá cả phù hợp.
Năm 2008 công ty vào hoạt động mạnh mẽ hơn trên đà phát triển của hai năm
trước. Thị trường của công ty mở rộng ra cả miền Trung. miền Nam và bắt đầu
hướng ra xuất khẩu. Thị trường mở rộng kéo theo sự đa dạng hơn về các sản phẩm.
Đó chính là thành công lớn của doanh nghiệp.
 Về lao động:
SV: Lương Thị Thủy Lớp: Kế toán B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8
Công ty TNHH XNK Minh Trang là một doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa
với tổng số lao động toàn công ty là 20 người. Lực lượng lao động chủ yếu là cán
bộ trẻ năng động, sáng tạo đặc biệt phòng kinh doanh các cán bộ trực tiếp thăm dò
thị trường và tiếp xúc khách hàng. Cơ cấu lao động của công ty có 80% lao động có
trình độ cao đẳng và đại học, 15% có trình độ trung cấp và 5% lao động phổ thông.
Nhìn chung số lượng lao động của công ty tương đối ổn định năm 2008 chỉ tăng với
tốc độ nhỏ.
Thu nhập bình quân của công nhân viên trong công ty từng bước được nâng

1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
XNK Minh Trang.
Công ty TNHH XNK Minh Trang là doanh nghiệp thương mại do đó quy
trình sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm hai giai đoạn mua hàng và bán hàng.
Hai giai đoạn diễn ra riêng biệt nhưng lại liên quan mật thiết đến nhau, có giai đoạn
này thì mới có giai đoạn sau và ngược lại.
Sơ đồ 1- 1 Quy trình mua hàng .
Khi có nhu cầu về hàng hóa để chuẩn bị cho tiêu thụ trong kỳ tới bộ phận kinh
doanh xem xét hàng hóa về số lượng cũng như chủng loại hàng hóa, tồn kho của doanh
nghiệp. Tìm các nhà cung ứng phù hợp. Sau đó tiến hành soạn thảo hợp đồng kinh tế
chuyển cho giám đốc ký duyệt rồi chuyển cho bên đối tác. Khi đã có đủ hàng khách
hàng tiến hành giao hàng, bộ phận kho làm nhiệm vụ nhận hàng và tiến hành lưu kho
và bảo quản hàng hóa.
SV: Lương Thị Thủy Lớp: Kế toán B
Nhu cầu hàng
của DN
Bộ phận kinh
doanh
Đơn đặt hàng ,
hợp đồng kinh
tế
Nhà cung ứngBộ phận kho
hàng
Nhập hàng
Giám đốc ký
duyệt
Lưu kho và bảo
quản
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10
Sơ đồ 1- 2 Quy trình bán hàng

Khách hàng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 11
− Giám đốc công ty do hội đồng thành viên công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức. Là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước hội
đồng thành viên và pháp luật về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty.
− Hai phó giám đốc do giám đốc bổ nhiệm và hỗ trợ giám đốc trong hoạt
động kinh doanh. Là người chịu trách nhiệm quản lý và trực tiếp chỉ đạo phòng
kinh doanh, phòng kế toán..
− Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh, tìm hiểu nghiên
cứu thị trường, cung ứng dự trữ và tiêu thụ sản phẩm, thực hiện hợp đồng, thanh lý
hợp đồng….
− Phòng kế toán: có chức năng kiểm soát các hoạt động tài chính của công ty
đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty dưới hình thức giá trị. Phản ánh
chi phí đầu vào kiểm tra đánh giá kết quả kinh doanh trong kỳ. Thực hiện phân phối
lợi nhuận đồng thời cung cấp thông tin cho giám đốc nhằm phục vụ tốt công tác
quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh.
− Phòng tổ chức hành chính: làm nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo, định ra
đường lối sắp xếp, phân phối lao động một cách hợp lý, xây dựng chế độ tiền
lương, tiền thưởng và BHXH phù hợp cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
− Phòng điều độ và quản lý kho: có nhiệm vụ theo dõi hàng hóa xuất nhập, có
kế hoạch bảo quản kho tàng hàng hóa.
− Phòng KCS: có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng của hàng hóa nhập về cũng
như xuất đi của doanh nghiệp. Thông báo chất lượng hàng cho ban giám đốc và có
ý kiến đề nghị với nhà cung ứng.
Tất cả các phòng ban trong công ty quan hệ mật thiết với nhau, cùng nhau thực
hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và đem lại thu nhập cho
xã hội và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên.
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH XNK Minh Trang.
1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH XNK Minh Trang.
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, căn cứ vào quy trình sản xuất kinh

Kế toán
Vật tư
hàng hóa
Kế toán
công nợ
Kế toán
tiêu thụ
và xác
định kết
quả kinh
doanh
Kế toán trưởng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 13
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tạm ứng làm nhiệm vụ hạch toán chi
tiết, tổng hợp tình hình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tạm ứng và thanh toán
lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Kế toán công nợ: làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp các
khoản công nợ phải thu và phải trả, theo dõi số tiền nợ cũng như tuổi nợ từng đối
tượng khách hàng, theo dõi chặt chẽ việc thanh toán qua ngân hàng.
1.4.2. Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán tại Công ty.
1.4.2.1. Những quy định chung của đơn vị.
- Chế độ kế toán áp dụng: Đặc trưng của Công ty thuộc loại hình doanh
nghiệp vừa và nhỏ hiện nay Công ty TNHHXNK Minh Trang đang áp dụng chế độ
kế toán theo QĐ 48/2006/QĐBTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
- Kỳ kế toán năm ( bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12).
- Hình thức kế toán áp dụng : Hình thức sổ Nhật ký chung.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng : Tiền Việt Nam.
- Nguyên tắc quy đổi các loại ngoại tệ khác ra tiền Việt Nam theo tỷ giá của
ngân hàng công thương Việt Nam.
- Hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên.- Hạch toán chi

+ Phiếu chi;
+ Giấy đề nghị tạm ứng;
+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng;
+ Giấy đề nghị thanh toán;
+ Bảng kiểm kê quỹ.
- Nhóm chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác
+ Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH;
+ Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản.
 Quy trình luân chuyển chứng từ
SV: Lương Thị Thủy Lớp: Kế toán B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 15
Sơ đồ 1-5 Sơ đồ luân chuyển phiếu thu
Người nộp
tiền
Đề nghị thu
tiền
Kế toán tiền
mặt
Lập phiếu
thu
Thủ quỹ
Thu tiền
Kế toán tiền
mặt
Ghi sổ
Kếtoán
trưởng,TTĐV
Ký phiếu thu
Kế toán tiền
mặt

(6)
Bảo quản lưu trữ

(7)
(1) Người có nhu cầu tiền viết đề nghị chi tiền.
(2) Kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị duyệt lệnh chi.
SV: Lương Thị Thủy Lớp: Kế toán B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 16
(3) Kế toán tiền mặt viết phiếu chi sau đó chuyển phiếu chi cho kế toán trưởng
thủ trưởng đơn vị.
(4) Kế toán trưởng thủ trưởng đơn vi ký phiếu chi.
(5) Phiếu chi đã ký duyệt được chuyển đến thủ quỹ và tiến hành chi tiền
(6) Sau đó phiếu chi được chuyển lại cho kế toán tiền mặt để ghi sổ.
(7) Chứng từ ghi sổ xong đưa vào bảo quản và lưu trữ.
Sơ đồ 1- 7 Sơ đồ luân chuyển phiếu nhập kho.
Người giao
hàng
Đề nghị
nhập hàng
Ban kiểm
nghiệm
Lập biên bản
kiểm nghiệm
Cán bộ cung
ứng
Lập phiếu
nhập
Phụ trách
phòng cung
ứng

Xuất kho ghi
thẻ kho
Kế toán vật tư
Ghi sổ lưu trữ
- Người có nhu cầu hàng viết giấy đề nghị xuất hàng.
- Thủ trưởng, kế toán trưởng ký duyệt lệnh xuất kho.
SV: Lương Thị Thủy Lớp: Kế toán B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 17
- Bộ phận cung ứng (phòng kho) lập phiếu xuất kho rồi chuyển cho thủ kho.
- Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất kho tiến hành kiểm giao hàng xuất, ghi sổ số
thực xuất ký nhận phiếu xuất kho cùng người nhận hàng, ghi thẻ kho rồi chuyển
cho kế toán vật tư.
- Kế toán vật tư căn cứ vào phương pháp tính giá của công ty ghi đơn giá xuất
kho, định khoản và ghi sổ kế toán chi tiết kế toán tổng hợp vật tư hàng hóa đồng
thời bảo quản và lưu trữ chứng từ.
Sơ đồ 1 -9 Sơ đồ luân chuyển Hóa đơn GTGT.
Người mua
hàng
Ký hợp
đồng
Phòng kinh
doanh
Lập hóa
đơn GTGT
Kế toán
trưởng ,
TTĐV
Ký duyệt
Kế toán
tiền mặt

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 18
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, trình độ phân cấp quản lý
kinh tế tài chính của Công ty, tài khoản sử dụng của Công ty sử dụng theo Quyết
định số 48/2006/QĐ BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Các tài
khoản sử dụng bao gồm: TK111, TK112, TK131, TK1331, TK331, TK333, TK334,
TK335, TK338, TK411, TK413, TK 511, TK 515, TK 642, TK 911, TK 821,TK
411, TK 156, TK142, TK 242, TK138, TK 153, TK 311,TK 711, TK 811,…..
Một số tài khoản được Công ty chi tiết riêng để phù hợp với tình hình kinh
doanh và thuận tiện cho quản lý.
TK 156 - Hàng hóa được chi tiết thành:
+ TK156.1– Mặt hàng sợi
+ TK 156.2 – Mặt hàng hóa chất
+ TK 156.3 – Mặt hàng chỉ và các loại khác
TK 511 – Doanh thu dịch vụ hàng hóa được chi tiết thành
+ TK511.1 – Doanh thu hàng sợi
+ TK511.2 – Doanh thu hóa chất
+ TK511.3 – Doanh thu hàng chỉ và các loại khác.
TK 632 – giá vốn hàng bán được chi tiết thành.:
+ TK632.1 – Giá vốn hàng sợi
+ TK632.2 – Giá vốn hàng hóa chất
+ TK632.3 – Giá vốn hàng chỉ và các loại khác.
1.4.2.4. Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.
 Sơ đồ tổ chức ghi sổ kế toán
Công ty TNHH XNK Minh Trang áp dụng ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật
ký chung. Các nghiệp vụ phát sinh được ghi sổ theo trình tự thời gian. Ưu điểm của
hình thức này là dễ áp dụng, hệ thống sổ sách gọn nhẹ phù hợp với quy mô của
doanh nghiệp.
Sơ đồ 1- 10 Sơ đồ Qui trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
SV: Lương Thị Thủy Lớp: Kế toán B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 19

sổ cái lập bản cân đối số phát sinh. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu
ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các Báo cáo tài chính..
 Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng tại công ty Minh Trang.
Công ty sử dụng hệ thống mẫu sổ theo quy định chung của Bộ Tài chính. Sau
đây là một số sổ chi tiết công ty đang dùng:
Sổ quỹ tiền mặt,
Sổ tiền gửi ngân hàng,
Sổ chi tiết thanh toán với người mua – người bán,
Sổ Chi tiết các tài khoản
Sổ theo dõi thuế GTGT,
Sổ doanh thu bán hàng
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
Sổ theo dõi tiền vay,
Sổ tiền lương,
Sổ chi tiết vật liệu sản phẩm hàng hóa,….
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái các tài khoản……
1.4.2.5. Đặc điểm về hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty
Công ty lập báo cáo tài chính theo niên độ năm tài chính,các báo cáo sử dụng
trong hệ thống gồm gồm:
 BCĐKT (mẫu số B01 – DNN)
 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02 – DNN)
 Bản thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09- DNN)
 Bảng cân đối tài khoản (mẫu số F01-DNN)
Ngoài ra Công ty có sử dụng thêm báo cáo quản trị, nêu các chỉ tiêu tài chính
chủ yếu cho việc ra kế hoạch và những quyết định kinh doanh kịp thời cho ban
giám đốc vào mỗi tháng và mỗi quý đảm bảo thông tin chính xác và đáng tin cậy.
Đây là tài liệu được sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp.
SV: Lương Thị Thủy Lớp: Kế toán B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 21

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 22
các đơn đặt hàng của khách hàng. Theo phương thức này hàng hoá được bán buôn
trực tiếp tại kho, bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán.
+ Bán buôn theo hình thức trực tiếp tại kho.
Theo hình thức này hàng hoá được mua về nhập kho rồi mới chuyển bán cho
khách hàng. Công ty có kho hàng hoá tại công ty và kho tập trung tại địa chỉ: 622
Minh Khai – Hai Bà Trưng – Hà Nội. Tuỳ theo quy định ký kết trong hợp đồng mà
Công ty có thể vận chuyển hàng đến cho khách hàng từ kho hàng hàng, hoặc khách
hàng đến kho hàng của công ty để lấy hàng. Bộ phận bán hàng sẽ viết hoá đơn liên
quan đến nghiệp vụ bán hàng và thựchiện xuất hàng cho khách.
+ Bán buôn theo hình thức vận chuyển thẳng
Theo hình thức này, khi nhận được hợp đồng đặt mua hàng của khách hàng
Công ty sẽ tiến hành mua hàng hoá của các nhà cung cấp và vận chuyển thẳng đến
cho khách hàng chứ không đưa về kho Công ty.
- Phương thức bán lẻ
Công ty bán lẻ hàng hoá phục vụ cho nhu cầu của một số cơ sở nhỏ, xí nghiệp
hay dân cư các làng nghề. Theo phương thức này, các khách hàng lẻ có nhu cầu đến
Công ty làm thủ tục mua, nhận hàng và thanh toán. Đối với phương thức này số
lượng tiền không lớn vì vậy Công ty yêu cầu khách hàng trả tiền ngay sau khi nhận
hàng.
Công ty chủ trương phục vụ tốt mọi yêu cầu của khách hàng nên hầu hết các
yêu cầu dù nhỏ vẫn được Công ty đáp ứng kịp thời.
2.1.3. Chính sách bán hàng tại Công ty TNHHXNK MinhTrang.
- Phương thức thanh toán
Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, để tạo điều kiện thựân lợi cho khách hàng
trong quá trình thanh toán công ty dã áp dụng nhiều phương thức thanh toán khác
nhau.
Các phương thức thanh toán được áp dụng tại công ty:
Thanh toán trực tiếp bàng tiền mặt hoặc chuyển khoản: Công ty áp dụng hình thức
thanh toán này dối với các khách hàng không thường xuyên, với các khách hàng mới,

Giá thực tế vật tư, hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập
Lượng thực tế vật tư, hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập
Theo phương pháp này giá vốn hàng hóa xuất kho được xác định và ghi sổ kịp
thời nhằm đáp ứng tốt nhu cầu thông tin của doanh nghiệp. giúp kế toán phản ánh
doanh thu chi phí một cách đồng thời từ đó biết được kết quả tiêu thụ của doanh
nghiệp một cách nhanh chóng và chính xác
Ví dụ: Tính giá vốn hàng bán của sợi T005 20/2.
SV: Lương Thị Thủy Lớp: Kế toán B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 24
Ngày 01/12/2008 Số lượng sợi T005 20/2 tồn kho: 1134 kg Trị giá
40.824.000 đồng.
Ngày 06/12/2008 Nhập kho sợ T005 20/2 của Công ty TNHH Việt Nam
Chung Shing Textile số lượng: 680.4 kg . đơn giá chưa có thuế GTGT 10% là
36.500 đ/kg.
Ngày 08/12/2008 xuất bán sợi T005 20/2 số lượng : 907.2 kg. cho Công ty
TNHH Trung Dũng.
Tính đơn giá xuất bán tại ngày 08/12/2008
Đơn giá bình
quân sau mỗi lần
nhập
=
40.824.000 + (680,4 * 36.500)
= 36.187,5đ/kg
1134 + 680,4
Như vậy: giá vốn xuất kho của sợi T005 20/2 tại ngày 08/12/2008 là :
36.187,5 * 907,2 = 32.829.300 đồng.
2.2. Kế toán tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH XNK Minh Trang..
2.2.1. Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá tại công ty TNHH XNK Minh Trang.
- Chứng từ sử dụng
Hoá đơn GTGT với mức thuế suất là 5% hoặc 10%.

hàng đã xuất. Sau khi nhận được “ Phiếu xuất kho hàng hoá”, nhân viên vận chuyển
nhận hàng trong kho theo đúng số lượng chủng loại, ghi trên phiếu xuất kho. Đồng thời
tại phòng kinh doanh sau khi nhận được phiếu xuất kho tiến hành lập “ Hoá đơn
GTGT” để xác định số lượng, đơn giá, tổng số tiền bán hàng hoá và số thuế GTGT đầu
ra phải nộp. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên như sau:
Liên 1: Thủ kho giữ
Liên 2: Giao cho nhân viên vận chuyển
Liên 3: Giao cho phòng kế toán.
Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liên như sau:
Liên1: Lưu hồ sơ
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Giao cho phòng kế toán
Nhân viên vận chuyển sẽ nhận hàng cùng “ Phiếu xuấ kho”,
“ Hoá đơn GTGT” đi giao hàng cho khách.
SV: Lương Thị Thủy Lớp: Kế toán B

Trích đoạn Kế toỏn cỏc khoản giảm trừ doanh thu Nhận xột chung về cụng tỏc quản lý kế toỏn tiờu thụ hàng húa và xỏc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status