kế toán tiêu thụ mặt hàng dừa xiêm tại công ty tnhh xuất nhập khẩu nông sản an thịnh - Pdf 24

Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN
BÁN HÀNG TRONG DNTM
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Như chúng ta đã biết hiện nay tại Việt Nam các doanh nghiệp nhỏ và vừa
chiếm 90% trong tổng số gần 300.000 doanh nghiệp (DN) trên toàn quốc, điều
này cho thấy các DNNVV giữ một vai trò hết sức trong nền kinh tế Việt Nam
Đứng trước cơn bão tài chính và suy thoái kinh tế thế giới đang diễn ra đã đẩy
các DNNVV khủng hoảng và phá sản. Một trong những nguyên nhân là do sự
thiếu minh bạch về tài chính để có thể tiếp cận với nguồn vốn vay. Làm sao lại
thiếu minh bạch về tài chính, một trong những lý do khách quan là chế độ, chuẩn
mực chưa hướng dẫn thật cụ thể, đơn giản dễ hiểu đôí với các DNNVV. Chế độ
chưa hướng dẫn cụ thể với từng lĩnh vực kinh doanh, chưa thống nhất một hình
thức kế toán ở các DNNVV. Bên cạnh đó hệ thống lý luận đã có về kế toán bán
hàng cho thấy có rất nhiều điểm được các DN vận dụng theo các cách khác nhau
gây khó khăn cho việc kiểm tra, kiểm soát hoặc không phù hợp với quy định như
những quy định về điều kiện, thời điểm ghi nhận doanh thu hay quy định về hạch
toán các khoản giảm trừ doanh thu… Điều này đòi hỏi phải làm rõ thêm những
quy định đã có, đồng thời cũng đặt ra yêu cầu hoàn thiện hơn nữa công tác kế
toán bán hàng trong điều kiện hoạt động kinh doanh có rất nhiều thay đổi nhằm
giúp các quy định phù hợp hơn với thực tiễn.
Thực tế một số DN với các ngành nghề khác nhau không áp dụng đúng chế
độ kế toán hiện hành, chuẩn mực kế toán đã quy định. Tại công ty trách nhiệm
hữu hạn xuất nhập khẩu nông sản An Thịnh thì cũng không nằm ngoài những
thiếu sót trên. Do đội ngũ cán bộ kế toán còn non trẻ nên kinh nghiệm cũng chưa
có nhiều, việc hạch toán một số nghiệp vụ chưa được chính xác, chính sách bán
hàng và phương thức bán hàng còn nhiều bất cập, kế toán quản trị về bán hàng
chưa được phát huy.
Xuất phát từ những yêu cầu trên về mặt lý luận, trên cơ sở khảo sát thực tế
tại công ty cho thấy hoạt động kế toán bán hàng tai công ty TNHH XNK Nông
Sản An Thịnh cũng còn một số điểm hạn chế về công tác tổ chức hạch toán cũng

DN cụ thể và hoàn thiện thêm cho em những kiến thức về nghiệp vụ kế toán bán
hàng trong DNTM.
Trần Thị Phương Thúy Lớp K4-HK1B3
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
1.4. Phạm vi nghiên cứu.
Chuyên đề của em tập trung nghiên cứu lý luận kế toán bán hàng theo quyết
định 48/2006/QĐ-BTC và thực tiễn công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng mặt
hàng dừa Xiêm tại công ty TNHH XNK Nông sản An Thịnh, đề tài này không
nghiên cứu về xác định kết quả kinh doanh. Vì thời gian nghiên cứu của đề tài
hạn chế nên số liệu thực tế phục vụ cho bài viết chỉ trong Quý 1/2010.
1.5. Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán về nghiệp vụ bán hàng trong
doanh nghiệp thương mại.
1.5.1. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại quy định trong
chuẩn mực kế toán (VAS).
Theo chuẩn mực kế toán số 01: “Chuẩn mực chung” ban hành theo quyết
định 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002, có liên quan tới 6 chuẩn mực kế toán
đợt 2. Chuẩn mực này là cơ sở xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán và
chế độ kế toán cụ thể theo khuôn mẫu thống nhất. Các nguyên tắc cơ bản của
chuẩn mực:
- Tài sản là nguồn lực do DN kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế
trong tương lai.
- Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của DN phát sinh từ các giao dịch đã qua
mà DN phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.
- Vốn chủ sở hữu là giá trị vốn của DN, được tính bằng số chênh lệch giữa
giá trị tài sản trừ Nợ phải trả.
- Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của DN. Các yếu tố
liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận bao gồm: doanh thu, thu nhập
khác và chi phí. Đó là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của DN.
- Doanh thu và thu nhập khác là tổng giá trị lợi ích kinh tế DN thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường

bán hàng.
- Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng
ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh
hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân
hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
Trần Thị Phương Thúy Lớp K4-HK1B3
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thoả thuận giữa
doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá
trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản
CKTM, giảm gía hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện
được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: DN chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán cho khách hàng hoặc hàng bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy
cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế) DN phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
hoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tính trên DT
và cung cấp dịch vụ thực tế mà DN đã thực hiện trong một kỳ kế toán.
Theo chuẩn mực số 02: “Hàng tồn kho” được ban hành theo quyết định
149/2001/QĐ-BTC, ngày 31/12/2001.
Áp dụng trong kế toán bán hàng thì có 4 phươmg pháp xác định giá vốn
hàng bán.
(a) Phương pháp tính theo giá đích danh: theo phương pháp này DN phải
biết được các đơn vị hàng hoá xuất bán thuộc những lần mua nào và dùng
những hoá đơn giá của những lần mua đó để xác định giá vốn của hàng bán. Áp
dụng đối với các DN có ít loại mặt hàng ổn định và nhận diện được.
(b) Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp này giá trị từng
loại hàng hoá xuất bán sẽ được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn
kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng hoá được mua trong kỳ. Giá trị

toán ghi vào cột 3,4 và sổ kế toán.
- Hóa đơn bán hàng ( Bảng 2.7): được sử dụng cho hình thúc bán lẻ, hóa
đơn này chỉ lập khi khách hàng yêu cầu. Cuối ngày thì nhân viên bán hàng sẽ lập
bảng kê bán lẻ hoặc báo cáo bán hàng.
- Phiếu thu ( Bảng 2.3): Sau khi khách hàng thanh toán tiền hàng, kế toán
lập phiếu thu thành 2 liên, ghi rõ đầy đủ nội dung và ký vào phiếu. Sau đó
chuyển cho kế toán trưởng duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ.
Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu kèm chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ kế
toán.
- Giấy báo Có: là thông báo của Ngân hàng đối với DN về số tiền trong tài
khoản của DN khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan tới số tiền gửi này.
- Hóa đơn giảm giá, chiết khấu….
Trần Thị Phương Thúy Lớp K4-HK1B3
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
1.5.2.2. Tài khoản sử dụng.
- TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: dùng để phản ánh
doanh thu của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong kỳ kế toán của
DN. Có 4 TK cấp 2:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ TK 5118: Doanh thu khác.
- TK 521: “Các khoản giảm trừ doanh thu”: dùng để phản ánh toàn bộ số
tiền giảm trừ cho người mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động
kinh doanh. TK này có 3 TK cấp 3:
+ TK 5211: “Chiết khấu thương mại”: phản ánh số giảm giá cho người mua
hàng với khối lượng hàng lớn được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ
khác liên quan đến bán hàng.
+ TK 5212: “Hàng bán bị trả lại”: phản ánh trị giá bán của số sản phẩm,
hàng hóa đã bán bị khách hàng trả lại.

riêng thì ghi giảm bao bì vào bên Có TK 153: trị giá bao bì, phản ánh thuế
GTGT đầu ra và ghi nhận khoản tiền thu được
+ Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng cho khách (Sơ đồ 9): Căn cứ
vào phiếu xuất kho, phản ánh trị giá thực tế của hàng gửi bán tằng vào bên Nợ
TK 157, ghi giảm hàng hóa: Có TK 156 nhưng chưa được ghi nhận DT. Nếu có
bao bì đi kèm với hàng gửi bán tính giá riêng thì trị giá bao bì được phản ánh
vào bên Nợ TK 138 (1388) theo giá xuất kho, tương ứng ghi giảm vào TK 153
(1532). Nếu phát sinh chi phí trong quá trình gửi bán: chi phí này do DN chịu thì
hạch toán vào chi phí bán hàng (TK 6421) theo giá chưa thuế, còn nếu là do bên
mua chịu nhưng DN trả hộ thì hạch toán vào khoản phải thu khác TK 138 (1388)
theo tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT. Khi bên mua chấp nhận thanh toán,
hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ: Kế toán ghi nhận DT bàn hàng vào bên
Có TK 511, đồng thời kết chuyển giá vốn của hàng gửi bán vào bến Nợ TK 632:
giá vốn của hàng gửi bán, tương ứng ghi giảm hàng gửi bán vào bên Có TK
157 Nếu lô hàng gửi bán có bao bì tính giá riêng thì ghi giảm khoản phải thu
khác (Có TK 1388), tương ứng ghi tăng thuế GTGT đầu ra, và số tiền thu được.
Trần Thị Phương Thúy Lớp K4-HK1B3
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
- Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Theo hình thức này,
doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho mà
chuyển bán thẳng cho bên mua. Phương thức này có 2 hình thức:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (còn gọi là
hình thức giao tay ba) (Sơ đồ 10): Căn cứ vào HĐ GTGT và các chứng từ thanh
toán của khách hàng, kế toán ghi nhận DT, thuế GTGT đầu ra, số tiến thanh
toán. Đồng thời căn cứ vào HĐ GTGT (hoặc HĐ bán hàng) do nhà cung cấp lập
phản ánh giá vốn hàng bán vào bên Nợ TK 632, số thuế GTGT đầu vào vào bên
Nợ TK 133, và căn cứ vào phiếu chi kế toán ghi tăng vào bên Có TK 111, 112
hoặc nếu chấp nhận nợ thì ghi có TK 331 (chi tiết theo từng người cung cấp).
Nếu có bao bì tính giá riêng thì phản ánh số tiền thanh toán với khách hàng và số
tiền phải trả nhà cung cấp đồng thời phản ánh số thuế GTGT đầu ra đầu vào.

dịch vụ hoa hồng đại lý do bên bán đại lý giao, kế toán ghi nhận hoa hồng đại lý
phải trả: ghi tăng TK 6421, ghi tăng TK 133 – số thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ của hoa hồng đại lý, ghi giảm cho TK 131. Khi nhận được tiền do bên đại lý
chuyển trả, căn cứ vào các chứng từ thanh toán kế toansghi tăng trên các TK tiền
(111, 112), ghi giảm TK 131. Đồng thời xác định giá vốn hàng gửi bán đại lý đã
được tiêu thụ và ghi tăng giá vốn hàng bán, giảm giá hàng gửi bán.
- Bên nhận đại lý: khi nhận hàng hóa do cơ sở giao đại lý chuyển đến, căn
cứ vào biên bản giao nhận để ghi: Nợ TK 003: trị giá hàng hóa nhận đại lý. Khí
bán được hàng hóa, căn cứ vào HĐ GTGT, HĐ bán hàng, bảng kê bán lẻ… kế
toán ghi tăng trên TK 111, 112; ghi tăng trên TK331 – số tiền phải trả bên giao
đại lý. Cuối tháng, kế toán lập bảng kê thanh toán hàng bán đại lý và nhận HĐ
GTGT cho số hàng nhận đại lý, khi tính và thanh toán tiền hoa hồng với bên giao
đại lý, kế toán lập HĐ GTGT gửi bên giao đại lý cho số tiền được nhận theo hợp
đồng, căn cứ vào đó ghi tăng trên TK 511– hoa hồng được hưởng, ghi tăng trên
TK 333(3331)- thuế GTGT đầu ra của hoa hồng đại lý, ghi giảm trên TK 331
bên giao đại lý. Đồng thời kế toán ghi giảm cho TK 003 – trị giá hàng hóa nhận
đại lý đã tiêu thụ. Khi thanh toán tiền với bên giao đại lý, căn cứ vào phiếu chi,
giấy báo Nợ của ngân hàng, kế toán ghi giảm TK 331 – số tiền còn phải trả bên
giao đại lý, ghi giảm TK 111, 112
(4) Các khoản giảm trừ doanh thu (Sơ đồ 14)
- Chiết khấu thanh toán: khi phát sinh chiết khấu thanh toán do khách
hàng thanh toán tiền trước thời hạn, kế toán ghi nhận khoản chiết khấu thanh
Trần Thị Phương Thúy Lớp K4-HK1B3
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
toán vào bên Nợ TK 635, tương ứng ghi tăng số tiền nhận được và ghi giảm đo
phải thu khách hàng.
- Chiết khấu thương mại: sử dụng TK 5211, TK này phản ánh chiết khấu
thương mại người mua dược hưởng trong kỳ. TH người mua hàng nhiều lần mới
đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu này được
ghi giảm trừ vào giá bán trên HĐ GTGT hoặc HĐ bán hàng lần cuối. Khi phát

* Hình thức chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 4).
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ”, Việc ghi
sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.
- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. trong hình thức
này kế toán sử dụng các loại sổ: Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ
cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết.
* Hình thức Nhật ký- Sổ cái (Sơ đồ 5).
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái là các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo
nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký
– Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ là các cứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp kế
toán chứng từ cùng loại. sử dụng các sổ sau: Nhật ký – sổ cái, các sổ thẻ kế toán
chi tiết.
* Hình thức kế toán trên máy vi tính (Sơ đồ 6).
Đặc trưng của hình thức này là công việc kế toán được thực hiện theo một
chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết
kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình
thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy
trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính
theo quy định. Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có
các loại sổ của các hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế
toán ghi bằng tay.
Trần Thị Phương Thúy Lớp K4-HK1B3
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG
KẾ TOÁN TIÊU THỤ MẶT HÀNG DỪA XIÊM TẠI CÔNG TY
TNHH XNK NÔNG SẢN AN THỊNH

bán hàng chủ yếu tập trung vào kế toán bán mặt hàng dừa Xiêm.
+ Câu hỏi phải phù hợp với đối tượng được phòng vấn.
+ Câu hỏi đặt ra phải dễ hiểu tránh gây khó khăn cho đối tượng được phỏng
vấn.
Nội dung bảng câu hỏi phỏng vấn xem phụ lục số 14.
• Bước 2: Tiến hành phỏng vấn.
Trong quá trình phỏng vấn người phỏng vấn phải khéo léo đưa ra các câu hỏi
mang tính chất gợi mở để thu được thông tin một cách hiệu quả nhất. Ghi chép thông
tin phỏng vấn: Sau khi phỏng vấn xong viết báo cáo về các thông tin thu thập được.
Yêu cầu của báo cáo: Lựa chọn các thông tin phù hợp với mục đích nghiên
cứu của đề tài.
Kết quả thu thập được: Thu thập được thông tin đặc điểm về kế toán bán
hàng tại công ty đặc biệt là mặt hàng dừa Xiêm, cách thức ghi nhận doanh thu,
việc xác định giá gốc và xác định giá bán.
2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu.
Để thực hiện phân tích dữ liệu thu thập được thì đòi hỏi phải thu thập một
lượng thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác và phù hợp với mục đích, yêu cầu về
nội dung, phạm vi của đối tượng cần phân tích.
Sau qua trình quan sát, điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn trực tiếp các nhân
viên kế toán tại công ty sẽ sử dụng phương pháp tổng hợp để phân tích dữ liệu.
Qua quan sát sẽ tổng hợp thành khái quát thành quy trình hạch toán tại công
ty như sau:
Trần Thị Phương Thúy Lớp K4-HK1B3
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
Lập chứng từ kế toán
Kiểm tra chứng từ
Định khoản
Ghi vào sổ NKC và các loại sổ có liên quan
Lưu trữ và bảo quản chứng từ
Qua kết qủa phỏng vấn sẽ thu được các ý kiến đánh giá của các kế toán

Nhân tố vi mô:
- Công ty TNHH Nông Sản An Thịnh là thuộc DNNVV nên giám đốc nắm
giữ toàn quyền chỉ đạo ngay cả trong công tác kế toán, mà các kế toán thường thi
không thể trái lại lệnh của giám đốc, nên đôi khi kế toán vẫn phải làm theo chỉ
đạo của giám đốc mặc dù biết như vậy là sai với quy định của chuẩn mực, của
chế độ.
- Bộ máy quản lý: Mô hình tổ chức của công ty hiện nay là Giám đốc trực
tiếp quản lý phòng kế toán do vậy khi có thay đổi trong đường lối chính sách
kinh doanh của công ty luôn được phòng kế toán nắm bắt một cách nhanh chóng
và kịp thời. Mô hình này phù hợp với yêu cầu của công tác quản trị của công ty,
việc quản lý trực tiếp này cũng giúp cho Giám đốc nắm rõ tình hình kinh doanh
để có kế hoạch phù hợp cho từng giai đoạn phát triển.
- Công ty muốn giảm số lượng kế toán để tiết kiệm chi phí nên số lượng
nhân viên kế toán không nhiều, kế toán bán hàng phải đảm đương nhiệm vụ về
mặt hàng và cả kế toán công nợ đối với khách hàng và kế toán ngân hàng. Với
khối lượng lớn như vậy sẽ gây áp lực lớn cho kế toán bán hàng tại công ty, nên
rất có thể gây ra sai sót.
- Bên cạnh đó, kế toán bán hàng tại công ty còn trẻ mới ra trường nên kinh
nghiệm tích luỹ cũng không có nhiều vì vậy thực hiện công việc chưa chuyên
nghiệp.
Trần Thị Phương Thúy Lớp K4-HK1B3
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
2.3. Thực trạng quy trình kế toán tiêu thụ sản phẩm dừa Xiêm tại Công ty
TNHH XNK Nông Sản An Thịnh.
2.3.1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty TNHH XNK Nông Sản An
Thịnh.
Công ty TNHH XNK Nông Sản An Thịnh
Địa chỉ: Lô N3A, khu Tái Định Cư X2B, phường Yên Sở, Quận Hoàng
Mai, Hà Nội.
Được thành lập vào ngày 1/08/2000 với vốn góp là 2 tỷ đồng.

thường xuyên, liên tục và ổn định trên thị trường.
- Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở
rộng kinh doanh.
- Thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ đối với nhà nước thông qua nộp thuế vào
ngân sách nhà nước, tuân thủ các luật lệ chính sách của Nhà nước.
2.3.2. Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH XNK Nông sản An Thịnh.
2.3.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH XNK Nông sản An Thịnh.
Chức năng các phòng ban như sau:
- Giám đốc: Phụ trách quản lý, giám sát chung mọi hoạt động của công ty,
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Phó giám đốc: Thay mặt giám đốc giải quyết các công việc trong nội bộ
của công ty, đồng thời phó giám đốc còn là trợ thủ đắc lực cho giám đốc trong
việc quản lý và đưa ra các chính sách giúp công ty phát triển.
- Phòng kinh tế kế hoạch - tiếp thị: Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng về
mặt hàng và chất lượng sản phẩm.Thực hiện các công việc về kinh doanh,
Trần Thị Phương Thúy Lớp K4-HK1B3
Phòng
vật tư
hàng
hoá
Phòng tổ
chức
hành
chính
nhân sự
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng

Hình thức kế toán áp dụng: công ty sử dụng hình thức kế toán trên excel,
ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
Áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành
ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính.
Niên độ kế toán từ ngày 1/1 đến 31/12, kỳ kế toán tính theo tháng.
Đơn vị tiền tệ: VNĐ. Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng
tiền khác tiền VNĐ là theo nguyên tắc tỷ giá thực tế.
Trần Thị Phương Thúy Lớp K4-HK1B3
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước – xuất trước .
Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
2.3.3. Thực trạng quy trình kế toán tiêu thụ sản phẩm dừa Xiêm tại công ty
TNHH XNK Nông Sản An Thịnh.
Tại công ty có sử dụng các phương thức bán hàng là bán buôn giao hàng
trực tiếp cho khách hàng, bán hàng đại lý và bán lẻ hàng hoá. Với phương thức
thanh toán là thanh toán trực tiếp và thanh toán chậm.
2.3.3.1. Chứng từ sử dụng:
Khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng và thanh toán tiền hàng với người
mua hàng phải có những chứng từ phù hợp để phản ánh chính xác, kịp thời tình
hình tiêu thụ và thanh toán đồng thời doanh nghiệp phải có một trình tự luân
chuyển chứng từ, kiểm tra và ghi chép sổ một cách phù hợp và chứng từ phải
được lưu trữ một cách khoa học và an toàn.
Để hạch toán doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra, các chứng từ sử
dụng bao gồm các hóa đơn GTGT của các nghiệp vụ bán hàng và các chứng từ
gốc khác; hóa đơn GTGT được lập làm 3 liên:
Liên 1: Lưu tại quyển gốc của phòng kinh doanh
Liên 2: Giao cho khách hàng.
Liên 3: Lưu tại phòng kế toán.

- TK 156 - Hàng hóa.
+ TK 1561: Mặt hàng dừa Xiêm.
- TK 632 - Giá vốn hàng bán
+ TK 6321 - Mặt hàng dừa Xiêm.
2.3.3.3. Vận dụng tài khoản.
a. Bán buôn.
Sau khi có thông tin về đơn đặt hàng qua điện thoại, kế toán kiểm tra số liệu
trên máy xem mặt hàng đó có còn không, sau đó nhân viên kế toán viết phiếu
xuất kho, phiếu xuất kho chuyển đến bộ phận kho.Thủ kho xuất hàng ghi vào cột
thực xuất và kí vào phiếu xuất kho, sau đó phiếu xuất kho sẽ được chuyển đến
bộ phận kế toán bán hàng, kế toán lấy số liệu trên phiếu xuất kho này để lập hóa
đơn GTGT cho khách hàng.
Trần Thị Phương Thúy Lớp K4-HK1B3
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
Nếu có hàng khuyến mãi đi kèm thì căn cứ vào hoá đơn GTGT và phiếu
xuất kho, kế toán nhập giá bán của những hàng khuyến mãi đó bằng 0 (DT=0),
nhưng giá vốn hàng xuất kho lại bao gồm cả giá vốn hàng khuyến mãi.
Ngày 19/3/2010, công ty xuất bán 330 quả dừa Xiêm với giá 3 960 000
đồng cho công ty TNHH Big C Thăng Long theo HĐ GTGT số 0096624, thuế
suất 5% và phiếu xuất kho số 02.09.40, thanh toán theo hình thức chuyển khoản.
Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0096624 (bảng 2.4), kế toán định khoản và
nhập vào bảng excel, kế toán tiến hành ghi vào sổ Nhật kí bán hàng và sổ chi tiết
thanh toán.
Nợ TK 131: 3 960 000
Có TK 511: 3 960 000
Và ghi vào sổ Nhật ký chung phần thuế GTGT:
Nợ TK 131: 198 000
Có TK 333(33311): 198 000
Đồng thời ghi vào sổ theo dõi thuế GTGT phần thuế đầu ra.
Căn cứ vào Phiếu xuất kho (Bảng 2.2), kế toán định khoản và ghi vào sổ

trị giá 6.0000.000đ theo HĐ bán hàng số 01.78, phiếu xuất kho số 02.09.29 được
hưởng chiết khấu thương mại 5 %.
Căn cứ vào HĐ bán hàng số 01.78 (Bảng 2.5) kế toán định khoản, ghi vào
sổ Nhật ký bán hàng, và sổ chi tiết thanh toán
Nợ TK 131: 6.000.000
Có TK 511: 6.000.000
Và ghi vào sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết thanh toán phần chiết khấu thương mại.
Nợ TK 521(5211): 300 000
Có TK131: 300 000
Và ghi vào sổ Nhật ký chung phần thuế GTGT:
Nợ TK 131: 285.000
Có TK 333(33311): 285 000
Căn cứ vào phiếu xuất kho số 02.09.29 và dựa vào bảng tính giá hàng tồn
kho để biết giá vốn hàng bán ghi vào sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết hàng hoá
Nợ TK 632: 4 500 000
Có TK 156: 4 500 000
Trần Thị Phương Thúy Lớp K4-HK1B3
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
Tại công ty có sự quản lý, kiểm tra chặt chẽ hàng hoá xuất bán nên không
xảy ra các trường hợp thừa, thiếu hàng hoá trong quá trình bán.
* Đối với hàng hóa không đạt yêu cầu chất lượng, khách hàng trả lại thì DN
tiến hành kiểm tra nêu đúng theo khiếu nại của khách hàng thì DN sẽ làm thủ tục
đổi hàng khác. DN cũng quy định: nếu trong thời gian sử dụng ghi trên tem sản
phẩm mà khách hàng trả lại hàng thì công ty tiến hành đổi hàng theo đúng yêu
cầu của khách, nếu vượt quá thời gian quy định này thì công ty không chịu trách
nhiệm. Đối với hàng hóa hư hỏng thì công ty tiến hành tiêu hủy số hàng này để
đảm bảo số hàng cung cấp ra thị trường là những hàng hóa đạt tiêu chuẩn chất
lượng.
b. Bán lẻ.
Đối với hình thức bán lẻ qua các cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty,

cơ sở đại lý theo phiếu xuất kho số 02.09.46, kế toán nhập số liệu vào bảng tính,
ghi vào sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết hàng bán:
Nợ TK 157: 2.340.000
Có TK 156: 2.340.000
Ngày 3/3/2010 căn cứ vào bảng tổng hợp hàng bán trong tháng 2/2010, kế
toán viết phiếu thu tiền ghi nhận bên nhận đại lý thanh toán tiền.
Sau đó ghi nhận DT, hoa hồng bán hàng vào sổ Nhật ký thu tiền, sổ quỹ tiền
mặt.
Nợ TK 111: 3.528.000
Nợ TK 642(6421): 72.000
Có TK 511: 3.600.000
Dựa vào bảng nhập, xuất, tồn hàng và bảng tính giá hàng tồn kho để ghi
nhận giá vốn hàng bán vào sổ Nhật ký chung.
Nợ TK 632: 2 700 000
Có TK 157: 2 700 000
Tại công ty kế toán tiến hành lập bảng trên excel, nên kế toán chỉ việc dựa
trên các chứng từ và nhập vào máy, và ghi vào các sổ như đã nêu ở trên, và từ
các sổ đó kế toán tiến hành vào sổ cái cái TK 511, TK 156, TK 632, sổ Nhật ký
chung.
Trần Thị Phương Thúy Lớp K4-HK1B3

Trích đoạn Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status