Một số định hướng góp phần đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng sơ mi tại Công ty May Thăng Long - Pdf 10

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, các đơn vị sản xuất, kinh doanh ở các thành
phần kinh tế cùng tồn tại, cạnh tranh với nhau và bình đẳng trớc pháp luật. Các
đơn vị sản xuất sản phẩm hàng hoá không những có nhiệm vụ sản xuất tạo ra các
sản phẩm, hàng hoá mà còn có nhiệm vụ tổ chức tiêu thụ sản phẩm đó. Các doanh
nghiệp trong ngành may cũng tồn tại và phát triển theo xu thế đó.
Sản phẩm ngành may rất đa dạng, có tính chất thời trang, vừa có tính quốc
tế, vừa có tính dân tộc. Kinh tế phát triển, đời sống nhân dân đợc nâng cao, yêu
cầu hàng may lại càng phong phú và đòi hỏi chất lợng cao hơn.
Sản phẩm sơ mi thờng rất đa dạng về chủng loại, mẫu mốt phù hợp với mọi
tầng lớp trong xã hội. Từ những nhu cầu của ngời tiêu dùng đa dạng mà đòi hỏi
sản phẩm sơ mi phải có chất liệu vải, màu sắc, kiểu mốt và giá cả hợp lý mới có
thể tiêu thụ dễ dàng và hiệu quả.
Sơ mi là mặt hàng truyền thống của Công ty May Thăng Long , qua bao
nhiêu năm sản xuất không ổn định, nay đang đợc công ty chú trọng đầu t và tìm h-
ớng đẩy mạnh tiêu thụ.
Qua thời gian thực tập tại Công ty May Thăng Long, em nhận thấy sản
phẩm sơ mi có tiềm năng sản xuất rất lớn, nếu có hớng phát triển hợp lý sẽ
mang lại lợi nhuận cao cho công ty, đa sản phẩm của công ty tiếp cận sâu vào
thị trờng nội địa cũng nh thị trờng xuất khẩu, nâng cao uy tín của công ty trên
thị trờng sản phẩm may mặc. Em quyết định chọn đề tài: Một số định hớng
góp phần đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng sơ mi tại Công ty May Thăng Long. Bài
viết đợc chia thành ba phần chính:
- Chơng I: Tổng quan thực trạng ngành công nghiệp dệt may Việt Nam
- Chơng II: Tình hình sản xuất kinh doanh sản phẩm sơ mi tại Công ty
may Thăng Long và hớng phát triển trong thời gian tới.
- Chơng III: Lựa chọn định hớng phát triển sản phẩm sơ mi cho công ty may
Thăng Long trong thời gian tới.
Trung tâm đào tạo quản trị kinh doanh tổng hợp Chuyên đề tốt nghiệp
Để hoàn thành bài viết này, em đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô - chú
trong Công ty may Thăng Long cùng sự hớng dẫn tận tình của Thầy giáo Nguyễn

Long.
32
3 3
Trung tâm đào tạo quản trị kinh doanh tổng hợp Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng I
Tổng quan thực trạng
ngành công nghiệp dệt may Việt Nam
I. Vị trí ngành công nghiệp dệt may Việt Nam trong nền kinh tế quốc dân.
Ngành dệt may Việt Nam có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân nhằm đảm bảo hàng hoá cho tiêu dùng trong nớc, có điều kiện mở rộng thơng
mại quốc tế, thu hút nhiều lao động, tạo ra u thế cạnh tranh cho các sản phẩm xuất
khẩu, mang lại nhiều ngoại tệ cho đất nớc. Năm 1995 giá trị xuất khẩu ngành dệt
may đạt 14.4% so với giá trị xuất khẩu toàn quốc và liên tục tăng lên qua các năm.
Số liệu đợc tổng hợp qua bảng sau:
Bảng 1: Giá trị xuất khẩu ngành dệt- may.
(Đơn vị: triệu USD)
Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996
Giá trị 116 180 350 550 750 1150
(Nguồn: Bộ công nghiệp nhẹ - Tổng công ty dệt- may Việt nam)
Đồng thời ngành dệt may cũng là ngành mang tính xã hội cao, sử dụng
nhiều lao động rộng rãi trên khắp mọi miền đất nớc, đặc biệt là lao động nữ. Số lao
động công nghiệp của ngành vào loại đứng đầu cả nớc: khoảng 300.000 lao động
chính và nhiều lao động phụ khác.
Trong các thời kì đã qua, ngành đã có bớc phát triển và giữ một vai trò quan
trọng trong sản xuất hàng tiêu dùng, giải quyết công ăn việc làm, góp phần tạo sự
ổn định chính trị - kinh tế - xã hội nên đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm. Ngành dệt
may vẫn đang chiếm một vị trí quan trọng về ăn mặc của nhân dân, quốc phòng và
tiêu dùng trong công nghiệp khác.
II. Thực trạng mặt hàng may và phụ liệu may.
Sản phẩm ngành may rất đa dạng, có tính chất thời trang, vừa có tính

có nhiều tiến bộ đạt chất lợng cao đảm bảo cho hàng may xuất khẩu nh chỉ
khâu Total Phong Phú, Khoá kéo Nha Trang, nút nhựa Việt thuận, Việt Khánh,
mex Việt Phát, bông tấm Việt Tiến, Minh Phụng...
5 5
Trung tâm đào tạo quản trị kinh doanh tổng hợp Chuyên đề tốt nghiệp
III. Thị trờng hàng dệt may Việt Nam
1. Thị trờng xuất khẩu
Đợc sự phối hợp và hỗ trợ tích cực của các cơ quan quản lí nhà nớc ở cấp vĩ
mô nên hiệp định buôn bán hàng dệt may giữa Việt Nam và cộng đồng chung
Châu Âu đợc ký kết vào ngày 15/12/92 và có hiệu lực thi hành vào ngày 1/1/93,
một cơ hội mới đã mở ra cho ngành dệt may Việt nam có đợc một thị trờng t bản
quan trọng với hơn 350 triệu dân có mức sống cao để xuất khẩu sản phẩm dệt may
với tổng khối lợng trao đổi hàng năm vào khoảng 22 - 23 ngàn tấn.
Ngành dệt may Việt nam cũng đã đẩy mạnh xuất khẩu theo hình thức gia
công hoặc phơng thức thơng mại thông thơng với một số nớc có nền công nghiệp
phát triển nh : Nhật Bản, Canada... các nớc công nghiệp mới nh Đài Loan, Hồng
Kông, Hàn Quốc, Singapo và gần đây khi Mỹ bỏ cấm vận với Việt Nam hàng dệt
may Việt nam có thêm thị trờng Mỹ với sức mua rất cao.
Tuy đã có những thuận lợi hơn trong việc mở rộng thị trờng, nhng thử thách
đối với hàng dệt may của ta đối với thị trờng thế giới còn rất lớn. Đó là khả năng
thích ứng về mẫu mốt, chất lợng, giá cả, thời hạn giao hàng theo thời vụ và tập
quán buôn bán còn rất hạn chế. Số lợng sản phẩm chất lợng cao đáp ứng nhu cầu
ngời tiêu dùng ở các nớc phát triển cha nhiêù.
Cho đến nay, ngành dệt may Việt nam đã có quan hệ buôn bán với hơn
200 công ty thuộc hơn 40 nớc trên thế giới và khu vực. Tuy vậy, thị trờng xuất
khẩu vẫn không ổn định, đặc biệt là thị trờng phi hạn ngạch do các nguyên nhân
chủ yếu sau:
- Hàng hoá do ta sản xuất cha phù hợp với nhu cầu thị hiếu của khách
hàng.
- Phơng thức hoạt động chủ yếu là gia công xuất khẩu.

bị ép giá...; có tới 85% sản phẩm may là làm gia công, chỉ còn 10-15% sử dụng
vải trong nớc, thị trờng nội địa còn để cho sản phẩm ngoại nhập chiếm lĩnh phần
lớn.
- Trình độ tổ chức quản lý sản xuất và marketing của ngành may trong cơ
chế thị trờng còn bộc lộ nhiều yếu kém: ít chủ động sáng tạo trong phát triển mặt
hàng.
7 7
Trung tâm đào tạo quản trị kinh doanh tổng hợp Chuyên đề tốt nghiệp
3. Thực trạng ngành may ngoài quốc doanh.
Ngành công nghiệp may Việt nam phát triển với tốc độ tăng trởng cao, năm
1995 so với năm 1990 tăng 319%, trong đó:
- Khu vực ngoài quốc doanh tăng 345,6%.
- Số cơ sở sản xuất hàng may tăng từ 392 lên 514 cơ sở từ năm 1990 đến
1996.
Trong đó công nghiệp ngoài quốc doanh từ 296 lên 384.
Khu vực ngoài quốc doanh, trớc năm 1990, chủ yếu là các hợp tác xã, đến
nay đã thay đổi cơ bản:
Công ty t doanh 17,7%
Công ty TNHH 53,5%
Công ty cổ phần 2,5%
Khu vực hợp tác xã giảm sút, tan rã khách hàng không còn mấy, một số
chuyển sang công ty TNHH, công ty cổ phần. Các công ty t nhân, công ty
TNHH phát triển rất nhanh, có khả năng huy động vốn trong dân, năng động
trong sản xuất kinh doanh, chủ động bám sát thị trờng trong và ngoài nớc, sản
xuất các mặt hàng chất lợng tốt, hợp thị hiếu, theo yêu cầu của khách hàng. Hầu
hết các cơ sở này có quy mô vừa và nhỏ 100 - 300 lao động. Đặc điểm của các
công ty TNHH, công ty t nhân là:
- Bộ máy quản lý gọn nhẹ, làm ăn có tính toán, quyết định nhanh.
- Đảm bảo chất lợng hàng hoá, giữ uy tín với khách hàng .
- Hoạt động tiếp thị rất tích cực.

2005
Kế hoạch
2010
Kim ngạch xuất khẩu
Trong đó: Hàng may mặc
Tỷ lệ
750
500
66,67%
2000
1630
81.5%
3000
2200
73,3%
4000
3000
75%
(Nguồn: Tổng công ty dệt-may Việt nam)
VI. Hoạt động sản xuất sản phẩm sơ mi tại Công ty May Thăng Long trong
xu thế phát triển chung của ngành.
Sản phẩm sơ mi nam là mặt hàng truyền thống của công ty may Thăng
Long, qua nhiều năm thăng trầm, mới đợc phát triển trở lại trong những năm gần
đây và hiện nay là một trong những mặt hàng trọng điểm đợc công ty chú trọng và
tìm hớng đẩy mạnh tiêu thụ.
Theo xu thế thế phát triển của ngành dệt - may, sản phẩm sơ mi nói riêng và
sản phẩm may mặc nói chung có nhiều thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và
9 9
Trung tâm đào tạo quản trị kinh doanh tổng hợp Chuyên đề tốt nghiệp
tiêu thụ. Những thuận lợi và trở ngại này chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố trong

Sản phẩm sơ mi nam là một trong những mặt hàng trọng điểm của công ty
may Thăng Long. Sản phẩm này hầu nh bất biến về mẫu mã và kiểu dáng. Khi nhu
cầu về sản phẩm may sẵn tăng thì nhu cầu về số lợng sơ mi cũng tăng lên. Ngời ta
có nhu cầu nhiều hơn về màu sắc và chất liệu nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm,
phục vụ tốt hơn nhu cầu về sơ mi có chiều hớng tăng trong thời gian tới.
1.3. ả nh h ởng của yếu tố xã hội.
Tỷ lệ tăng dân số trên thế giới nói chung và các nớc đang phát triển nói
riêng đang tăng lên, đặc biệt tăng ở độ tuổi 18-35. Do đó quan điểm về phong
cách sống và thị hiếu rất đa dạng và phong phú. Điển hình về thị hiếu là nhu cầu
về may mặc thay đổi từ chỗ mọi ngời mua vải để may đo nay đại bộ phận dân c
trong nớc chuyển sang mua quần áo may sẵn vì vừa tiện lợi vừa hợp túi tiền.
Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho công ty may Thăng Long tập trung sản xuất
các sản phẩm sơ mi đáp ứng một phần nhu cầu, thị hiếu đó.
1.4 ả nh h ởng của yếu tố công nghệ.
Song song với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới thì
ngành may cũng không ngừng phát triển từ các phụ liệu may, thiết bị đến công
nghệ và tổ chức sản xuất.
Về phụ liệu may: Hiện nay công nghiệp may Việt nam đang sử dụng chủ
yếu vật liệu dựng dính (mex) 1 mặt. Trong tơng lai, vật liệu dựng dính 2 mặt, lới
dựng đặc biệt bằng chất dẻo...sẽ đợc sản xuất và ứng dụng rộng rãi để định hình
tốt hơn các chi tiết may mặc.
Về thiết bị: ứng dụng vi tính với chơng trình thiết kế tự động, ngời hoạ sĩ
chỉ việc đa vào máy các dữ liệu về hoạ tiết của vải, các màu sắc, các kiểu dáng,
các phơng án phối màu... nhanh chóng đa ra những sản phẩm định thiết kế, lu giữ
các sản phẩm thiết kế hài hoà, hợp thời trang. Với chơng trình giác sơ đồ, máy cho
phép thu nhỏ các chi tiết thiết kế, nhanh chóng tìm ra phơng án giác sơ đồ sao cho
tận dụng nguyên liệu tối đa, giảm tiêu hao nguyên liệu tới mức thấp nhất.
Trong công đoạn cắt, máy trải vải tự động sẽ đợc sử dụng trong các công ty
may đảm bảo các lớp vải êm phẳng với chiều cao từ 70 - 150 lớp vải. Bên cạnh đó
sẽ sử dụng thiết bị cắt tự động theo chơng trình, thiết bị cắt vải bằng laze.

Phát... Đây là những cơ hội đặt ra cho công ty may Thăng Long lựa chọn đợc
12 12
Trung tâm đào tạo quản trị kinh doanh tổng hợp Chuyên đề tốt nghiệp
nguồn cung ứng phụ liệu tin cậy, chất lợng góp phần nâng cao chất lợng, giảm giá
thành sản phẩm sơ mi.
2. Những khó khăn.
Công ty còn gặp trở ngại từ nhiều phía, ảnh hởng đến sản xuất kinh doanh.
Thứ nhất, cơ chế quản lý của Nhà nớc còn cồng kềnh, không đồng bộ. Thủ
tục xuất khẩu còn rờm rà, công tác kiểm hoá còn chậm, chi phí cao, kiểm định hải
quan còn gây nhiều trở ngại cho việc vận chuyển hàng container của công ty.
Những yếu tố đó gây nhiều cản trở cho công ty trong việc đảm bảo thời gian giao
hàng theo hợp đồng.
Hơn nữa, số lợng quota bộ thơng mại phân bổ cho công ty may Thăng Long
không đủ đáp ứng cho năng lực sản xuất kinh doanh của công ty ảnh hởng lớn đến
sản xuất kinh doanh, đến chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận.
Với công ty may Thăng Long, mật độ các đối thủ cạnh tranh rất lớn. Các
sản phẩm của công ty may Nhà Bè, công ty may Việt Tiến, Việt Thắng, công ty
may 10, Hanosimex rất phong phú về màu sắc, kích cỡ, mẫu mã đặc biệt là sản
phẩm sơ mi, sản phẩm của may 10 rất có uy tín trên thị trờng quốc tế và thị trờng
nội địa. So sánh khả năng cạnh tranh sản phẩm sơ mi của công ty may 10, công ty
may Thăng Long với các sản phẩm sơ mi khác trên thị trờng thể hiện dới bảng sau:
13 13
Trung tâm đào tạo quản trị kinh doanh tổng hợp Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 3: Khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Chất lợng
may
Giá Sức mạnh
phân phối
Khách
hàng

quan là cơ sở sản xuất nguyên phụ liệu trong nớc cho ngành may xuất khẩu vừa
thiếu lại vừa yếu. Vải sản xuất trong nớc còn nhiều hạn chế: chất lợng cha cao,
mẫu mã chủng loại ít, mặt hàng đơn điệu kéo dài, màu sắc không đảm bảo độ bền
màu lẫn độ đều màu, giá cả cha cạnh tranh cũng nh khả năng cung ứng kịp thời
còn hạn chế. Còn phụ liệu nh mex, cúc, khoanh nơ cổ, chỉ... cũng cha đáp ứng đợc
yêu cầu chất lợng chủng loại đa dạng của khách hàng nên công ty còn phải nhập
14 14
Trung tâm đào tạo quản trị kinh doanh tổng hợp Chuyên đề tốt nghiệp
ngoại nhiều. Bởi vậy, hầunh các nguyên phụ liệu phục vụ cho hàng sơ mi bán FOB
của công ty là phụ thuộc nớc ngoài dẫn đến hiệu quả thấp. Năm 1999, nếu nh kim
ngạch xuất khẩu hàng sơ mi bán FOB của công ty là 700.483 USD thì nguyên phụ
liệu nhập khâủ phục vụ cho nó lên tới 507.150 USD chiếm 72,4%. Trong khi đó
thị trờng nguyên liệu thế giới cha đợc công ty tìm hiểu kỹ nên dễ bị bắt chẹt giá.
Phần lớn ta không mua đợc trực tiếp mà phải qua các trung gian thơng mại nên
làm cho hiệu quả càng thấp hơn.
Do những yếu tố khách quan và chủ quan, hoạt động xuất khẩu của công ty
còn nhiều hạn chế. Hoạt động nghiên cứu thị trờng của công ty mặc dù có nhiều
cố gắng nhng còn non kém về nhiều mặt. Nó cha đợc đặt ra đúng mức trong chiến
lợc kinh doanh của công ty, cha có kế hoạch cũng nh biện pháp đầu t cần thiết có
hiệu quả cho hoạt động này. Do vậy đã làm hạn chế rất nhiều cho sự phát triển
cũng nh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nhiều khi phải chịu thua thiệt và
bất bình đẳng trong quan hệ thơng mại với bạn hàng nớc ngoài vì thiếu kinh
nghiệm và hiểu biết thị trờng.
Trong thực tế công ty đã có mạnh dạn thực hiện một số cuộc khảo sát thị tr-
ờng quốc tế nh Pháp, Đức, Mỹ, Trung quốc, Hàn quốc, Nhật Bản... Tuy nhiên việc
khảo đó thẳng thắn nhìn nhận còn quá ít ỏi , sơ sài và thiếu chuẩn bị chu đáo nên
kết quả còn rất hạn chế. Trong khi công ty có hẳn một phòng thị trờng để làm
công tác thị trờng nhng vai trò của công tác này còn lu mờ, chung chung, phần lớn
là tập trung vào thực hiện các nghiệp vụ xuất khẩu chứ không có sự phân công
nhiệm vụ riêng.

và hớng phát triển trong thời gian tới.
I. Khái quát về công ty may Thăng Long.
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty may Thăng Long.
Bảng 4: Đặc điểm công ty may Thăng Long theo từng thời kỳ phát triển.
17 17
Trung tâm đào tạo quản trị kinh doanh tổng hợp Chuyên đề tốt nghiệp
Thời kỳ
Đặc điểm
Ngày 8/5/1958
- Từ 1958-1965
- Từ 1965-1975
- Từ 1990-1992
- Từ 1992 nay
Năm 1998
Năm 2000
-Ngày thành lập công ty may Thăng
Long
-Trụ sở chính: 15 Cao Bá Quát Hà Nội
-Tên gọi: Công ty may mặc xuất khẩu
-Sản phẩm chính: sơ mi
-Chuyển địa điểm về 250- Minh Khai-
Hà Nội
- Đổi tên thành xí nghiệp may mặc xuất
khẩu Hà Nội
-Cha có tính chấy sản xuất công nghiệp
-Bớc vào sản xuất công nghiệp
-Chủ yếu sản xuất hàng gia công
-Chủ yếu ký hợp đồng với nớc ngoài,
mua nguyên liệu bán thành phẩm. Công
ty trang bj thêm nhiều thiết bị chuyên

Tây Ban Nha, Nga, Italia, Hungari... Mặt hàng sản xuất của công ty: các loại áo
choàng, budông, áo sơ mi, quần áo bảo hộ lao động, quần áo Jean, áo khoác thu
đông, Jacket, comple... Trong đó mặt hàng sơ mi nam đang đợc công ty chú trọng
và tìm hớng đẩy mạnh tiêu thụ.
Với sự chỉ đạo của Tổng công ty dệt - may Việt Nam và sự nỗ lực vơn lên
của toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, công ty ngày càng gặt hái
nhiều thành công trong quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần đẩy nhanh tốc độ
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
3. Chiến lợc chung của công ty may Thăng Long.
Từ khi mới ra đời, công ty may Thăng Long đã hớng cho mình vào hoạt
đông may mặc xuất khẩu là chủ yếu. Cho đến nay, phơng thức gia công của công
ty vẫn là hoạt động chính. Nhng với hình thức gia công này, với hoạt động lấy
công làm lãi, lợi nhuận mang lại cho công ty thấp. Do đó không có nguồn vốn tự
bổ sung, công ty bị bó buộc trong các hoạt động đầu t theo chiều sâu nh thay thế
máy móc thiết bị, đào tạo đội ngũ cán bộ, mua nguyên vật liệu. Chính vì vậy mà
năng suất lao động của công ty không cao và công ty không cố đợc thế chủ động
trong kinh doanh. Trong tình hình kinh tế mới hiện nay, công ty không thể cứ mãi
ngồi chờ bên đối tác ký hợp đồng sau mới tiến hành hoạt động, nh vậy sẽ thiếu sự
năng động và kém hiệu quả.
Trớc tình hình đó công ty đã đa ra chiến lợc kinh doanh mới là chuyển dần
hớng kinh doanh từ phơng thức gia công xuất khẩu sang hình thức mua đứt bán
đoạn (bán FOB) giành thế chủ động trong kinh doanh.
Bớc đầu thực hiện chiến lợc này, công ty một mặt thực hiện mua đứt bán
đoạn song vẫn nhờ thiết kế mẫu bên đối tác. Công ty cũng tập trung vào những thế
mạnh của mình về công nghệ, về những mặt hàng có u thế, có nhu cầu thờng
19 19
Trung tâm đào tạo quản trị kinh doanh tổng hợp Chuyên đề tốt nghiệp
xuyên làm Sản phẩm chính đẻ mua đứt bán đoạn nh Jean, Jacket, sơ mi... Đây là
những mặt hàng truyền thống của công ty, có thể u thế hơn so với các Sản phẩm
cùng loại của đối thủ cạnh tranh nếu công ty có chiến lợc phát triển sản phẩm hợp

hai xởng may hàng dệt kim hợp tác với Hồng Kông. Công ty thờng làm gia công
mặt hàng này cho khách hàng với khối lợng lớn. Ngay sau khi Mỹ bỏ cấm vận đối
với Việt nam, công ty đã xuất khẩu 300.000 áo dệt kim sang thị trờng này. Chủ tr-
ơng của công ty là triển khai tìm kiếm các loại nguyên liệu để chủ động sản xuất
hàng dệt kim và chuyển sang bán đứt sản phẩm này nhằm đem lại hiệu quả kinh
doanh cao hơn.
áo sơ mi nam là mặt hàng truyền thống của công ty may Thăng Long. Về
mặt kĩ thuật, áo sơ mi không có yêu cầu cao, ít thay đổi về kiểu cách, kĩ thuật may
đơn giản nên tay nghề công nhân ổn định. Nó có thể đợc sản xuất, gia công từ
nhiều chất liệu vải khác nhau nhng chủ yếu là các loại vải cotton, vải Jean, vải
Viso, vải T/C (65% polyeste- 35% cotton). Trong mấy năm gần đây, sản phẩm sơ
mi nam đợc công ty chú trọng đầu t và phát triển, sản lợng sản xuất cũng nh xuất
khẩu tăng dần, thể hiện dới bảng sau:
21 21
Trung tâm đào tạo quản trị kinh doanh tổng hợp Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 5: Kết quả sản xuất kinh doanh sản phẩm sơ mi qua một số năm.
Chỉ tiêu Đơn vị Năm1998 Năm 1999 Q 1/ 2000
1.Tổng sản phẩm sản xuất
Trong đó: Sơ mi
Tỉ lệ %
2.Tổng sản phẩm xuất khẩu
Trong đó: Sơ mi
Tỉ lệ %
Chiếc
,,
%
Chiếc
,,
%
1.589.848

định, rộng lớn ở trên hơn 20 quốc gia nh Cộng hoà liên bang Đức, Anh, Pháp,
Thuỵ điển, Mỹ, Nhật bản, Hàn quốc, Đài loan...
Sản phẩm sơ mi xuất khẩu của công ty may Thăng Long năm 1998 qua một
số thị trờng chủ yếu đợc thể hiện dới bảng sau:
Bảng 6: Giá trị xuất khẩu sản phẩm sơ mi trên một số thị trờng.
Nớc
nhập
Số lợng sản
phẩm gia công
Số lợng sản
phẩm bán FOB
Trị giá gia
công (USD)
Trị giá bán
FOB (USD)
EU
Nhật
Iraq
Algerie
26008
10185
50781
3000
38328
28493
13269
249250
7500
113.872
(Nguồn: Công ty may Thăng Long )

2.Khả năng thay đổi theo thị
hiếu tiêu dùng
3. Mức giá
4. Dịch vụ bán và sau bán
5. Sức mạnh phân phối
6. Thị phần
7. Tiềm năng
Tốt
Cha cao
Cao
Cha tốt
Cha mạnh
4%
Khá cao
Tốt
Tạm đợc
Cao
Cha tốt
Khá mạnh
11%
Khá cao
Khá
Cao
Rẻ
Tốt
Rất mạnh
15%
Cao trong
thời gian
ngắn

Do đặc điểm của ngành may mặc nên lao động nữ trong công ty chiếm tỉ lệ
khá lớn, dao động trong khoảng 90 - 94% tổng số lao động trong toàn công ty.
Công nhân của công ty có tuổi đời bình quân là 26, đại đa số họ đã tốt nghiệp phổ
thông trung học hoặc các trờng lớp đào tạo. Bậc thợ bình quân của họ là 4/7. Hàng
năm công ty đều có tổ chức thi sát hạch tay nghề, những ai không đạt phải học lại.
Điều đó đảm bảo cho công ty luôn có đội ngũ công nhân có đủ năng lực, đáp ứng
đợc yêu cầu thực tế của công ty, giảm bớt những sai sót không đáng có và nâng
cao chất lợng của sản phẩm.
Bảng 10: Số lợng, cơ cấu, chất lợng lao động
Năm Số lao động Trực tiếp Gián tiếp Trình độ
Tổng
số
Trong
đó nữ
Số l-
ợng
% Số l-
ợng
% Đại
học
Trung
cấp
Khác
1996 2013 1820 1791 89 222 11 67 340 1606
1997 2003 1875 1790 89,4 213 10,6 85 348 1507
1998 1975 1777 1761 89,2 214 10,8 95 374 1506
1999 1928 1873 1722 89,3 206 10,7 105 380 1443
(Nguồn: Công ty may Thăng Long)
Với phơng châm tinh giảm lao động gián tiếp mà vẫn nâng cao hiệu quả
kinh doanh, Trong những năm qua công ty đã chú ý cơ cấu lại bộ máy quản lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status