Khoa Thương mại
Đại học Kinh tế quốc dân
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM...............................................................................5
I. NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA................................5
1.Khái niệm về xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp............................5
2.Các hình thức xuất khẩu hàng hóa...............................................................5
3.Nội dung của hoạt động xuất khẩu hàng hóa...............................................8
4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp11
II. TỔNG QUAN VỀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM...................................14
1. Vài nét về cây cà phê tại Việt Nam...........................................................14
2. Đặc điểm mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam...............................14
3.Tình hình xuất khẩu mặt hàng cà phê của các doanh nghiệp Việt Nam...15
4. Biện pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cà phê của các doanh nghiệp
Việt Nam trong thời gian qua........................................................................18
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CÀ PHÊ TẠI CÔNG
TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THÁI HÒA..................................19
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ THÁI HÒA....................................................................................................19
1. Qúa trình hình thành và phát triển ............................................................19
2.Chức năng và nhiệm vụ của cơ quan.........................................................20
3. Mô hình hoạt động của công ty ................................................................21
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU26
1 . Đặc điểm về nguồn nguyên liệu sản xuất phục vụ xuất khẩu.................26
2. Về năng lực tài chính, công nghệ và nguồn nhân lực .....................30
3. Sản phẩm ...................................................................................................33
4. Đặc điểm về thị trường và khách hàng ....................................................35
5. Quan hệ với các tổ chức khác...................................................................38
6. Tốc độ tăng trưởng ....................................................................................39
8. Về phương thức thanh toán và điều kiện giao hàng.................................39
9. Đặc điểm bên ngoài ảnh hưởng đến xuất khẩu của công ty....................42
6. Nâng cao tỷ trọng xuất khẩu qua các sàn giao dịch.................................62
7. Tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức hiệp hội ngành nghề ...................63
II. KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ HIỆP HỘI.................................63
1. Đối với các cơ quan nhà nước..................................................................63
2. Đối với hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam.................................................66
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2
Khoa Thương mại
Đại học Kinh tế quốc dân
LỜI MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của vấn đề cần nghiên cứu
Xuất khẩu cà phê hàng năm vẫn đem lại doanh thu lớn trong nhóm các mặt hàng
nông sản , ước đạt khoảng 1.5 tỷ USD. Và trong thời gian tới đây vẫn là mặt
hàng mang lại giá trị xuất khẩu cao của Việt Nam. Vì vậy vấn đề đẩy mạnh xuất
khẩu mặt hàng này là mối quan tâm của các ngành các cấp cũng như của các
doanh nghiệp xuất khẩu.
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thái Hòa là một trong những doanh
nghiệp xuất khẩu cà phê lớn của Việt Nam. Hiện nay, đối với các doanh nghiệp
xuất khẩu cà phê nói chung và doanh nghiệp Thái Hòa nói riêng còn tồn tại một
số vấn đề trong xuất khẩu mặt hàng cà phê. Vì vậy, qua thời gian thực tập 15
tuần tại công ty em đã quyết định chọn đề tài: “Đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng
cà phê tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Thái Hòa” làm nội dung
cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Mục đích
Qua những tìm hiểu nghiên cứu về tình hình xuất khẩu của công ty để tìm ra
những giải pháp đồng thời đưa ra một số kiến nghị đối với các ngành các cấp có
liên quan thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng cà phê của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ của bài viết em xin đề cập đến tình hình xuất khẩu của công ty
TNHH sản xuất và thương mại Thái Hòa trong thời gian 3 năm gần đây (2005-
Biểu đồ 6: Kim ngạch xuất khẩu qua các thị trường
Biểu đồ 7: Sản lượng xuất khẩu qua các thị trường
Biểu đồ 8: Kim ngạch xuất khẩu theo loại hình giao dịch
Biểu đồ 9: Sản lượng xuất khẩu theo loại hình giao dịch
Sơ đồ 1: Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức của công ty
Sơ đồ 3: Thanh toán theo phương thức chuyển tiền trả sau
Sơ đồ 4: Thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
Sơ đồ 5: Thanh toán theo phương thức đổi chứng từ trả tiền ngay
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4
Khoa Thương mại
Đại học Kinh tế quốc dân
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
I. NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
1. Khái niệm về xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp
Xuất khẩu hàng là một hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận bằng cách bán sản
phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài và sản phẩm dịch vụ ấy phải di
chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia.
2. Các hình thức xuất khẩu hàng hóa
a.Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức các doanh nghiệp Việt Nam trực tiếp thiết lập
quan hệ làm ăn buôn bán với nước ngoài qua con đường gặp gỡ trực tiếp hoặc
thông qua giao dịch thư từ.
Đây là hình thức giao dịch xuất khẩu chủ yếu của các doanh nghiệp Việt Nam
hiện nay . Đặc điểm của hình thức này là đòi hỏi doanh nghiệp có tính chủ động
cao trong việc bắt mối, thiết lập quan hệ với đối tác nước ngoài cũng như duy trì
mối quan hệ đó. Trong hoạt động mở rộng hoạt động kinh doanh, tìm kiếm đối
tác mới phần lớn đều bắt đầu từ những hoạt động xuất khẩu trực tiếp này, đến
Công ty A xuất khẩu xe máy Công ty B
( Nhật) (Việt Nam)
Thanh toán
Công ty C
( Nhật) xuất khẩu thủy sản
Giao dịch bồi hoàn:Là hình thức xuất khẩu chủ yếu sử dụng trong
xuất khẩu máy móc thiết bị, trong đó một bên cung cấp hàng
hóa( máy móc thiết bị )và được bên kia thanh toán thanh toán bằng
cách giành ưu đãi trong đầu tư, hợp tác hoặc bán sản phẩm.
Hình thức mua lại sử dụng trong chuyển giao công nghệ, một bên chuyển
giao công nghệ cho bên kia và được thanh toán bằng cách nhận một phần
sản phẩm hoặc hưởng một phần lợi nhuận do công công nghệ đó tạo ra
c. Kinh doanh tái xuất
Tái xuất là hình thức xuất khẩu những hàng hóa trước đó nhập khẩu từ một nước
sang một nước khác, những hàng hóa là đối tượng của hình thức xuất khẩu xuất
khẩu này phải không được sử dụng và chế biến ở nước tạm nhập tái xuất.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
6
Khoa Thương mại
Đại học Kinh tế quốc dân
Mục đích của kinh doanh tái xuất là mua rẻ hàng hóa của nước này bán đắt hàng
hóa ở nước khác và thu số ngoại tệ lớn hơn số vốn ban đầu. Giao dịch này luôn
luôn thu hút ba bên tham gia : bên xuất khẩu, bên tái xuất, bên nhập khẩu.
Các hình thức kinh doanh tái xuất chủ yếu ở Việt Nam hiện nay
Kinh doanh chuyển khẩu
Hình thức kinh doanh tạm nhập tái xuất
Kinh doanh tạm nhập tái xuất được hiểu là việc mua bán hàng hóa của một nước
để bán cho một nước khác trên cơ sở hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế , có
làm thủ tục nhập khẩu vào nước tạm nhập tái xuất, rồi làm thủ tục xuất khẩu mà
không qua gia công chế biến.
kiện đã nêu.
- Đấu giá quốc tế
Là phương thức bán hàng đặc biệt được tổ chức tại một nơi nhất định và trong
một khoảng thời gian nhất định, tại đó sau khi xem hàng người mua (nhà nhập
khẩu) tự do cạnh tranh trả giá và hàng hóa đựơc bán cho người trả giá cao nhất.
3. Nội dung của hoạt động xuất khẩu hàng hóa
a. Nghiên cứu thị trường xuất khẩu
Như các hoạt động kinh doanh khác, vai trò của nghiên cứu thị trường trong
xuất nhập khẩu rất quan trọng, giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác về thị
trường xuất nhập khẩu, có nguồn thông tin toàn diện, chuẩn xác làm nền tảng
cho chiến lược marketing xuất nhập khẩu. Nếu không thực hiện nghiên cứu thị
trường xuất nhập khẩu hoặc thực hiện sơ sài , doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với
những rủi ro rất lớn.
Tuỳ theo đặc điểm yêu cầu và điều kiện riêng doanh nghiệp có thể thực hiện
nghiên cứu thị trường xuất nhập khẩu theo một trong ba hình thức: tự tiến hành,
thuê dịch vụ nghiên cứu, kết hợp tiến hành và thuê dịch vụ. Về mặt thực tiễn dù
chọn hình thức nào doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng cần nắm được hai vấn đề,
đó là kỹ năng quản trị dự án nghiên cứu thị trường xuất nhập khẩu và các nội
dung cũng như kỹ thuật nghiên cứu thị trường xuất nhập khẩu phổ biến thường
dùng.
- Bước 1: Xây dựng bản mô tả yêu cầu thông tin có liên quan đến chương
trình xuất khẩu
Tham gia vào chương trình xuất khẩu của doanh nghiệp có nhiều bộ phận khác
nhau dưới hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp. Nhu cầu thông tin của các bộ phận
này khác nhau, ví dụ nhóm thiết kế sản phẩm cần thông tin về đặc điểm , sở
thích, lối sống... của khách hàng trong khi phòng tài chính cần thông tin về hệ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
8
Khoa Thương mại
Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
9
Khoa Thương mại
Đại học Kinh tế quốc dân
tổ chức nhà nước, các đánh giá của các chuyên gia ...để có những quyết định
đúng đắn, phù hợp nâng cao hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp.
b. Chào hàng
Chào hàng của người bán( nhà xuất khẩu) là lời mời gọi mua hàng đưa ra từ
người bán tới người mua( nhà nhập khẩu)
Nhà xuất khẩu sau khi xem xét tìm hiểu đối tác sẽ đưa ra lời đề nghị kí kết hợp
đồng. Chào hàng có thể được xem như là một hình thức thông tin giới thiệu với
đối tác về công ty, về sản phẩm của mình ( trường hợp chào hàng không cam kết
) hoặc một cam kết chính thức cho việc kí hợp đồng( chào hàng chính thức).
Trong chào hàng người ta nêu rõ : tên hàng, quy cách, phẩm chất số lượng, giá
cả, điều kiện cơ sở giao hàng, thời hạn giao hàng, điều kiện thanh toán , bao bì
kí mã hiệu...trường hợp hai bên có quan hệ mua bán với nhau hoặc có điều kiện
chung giao hàng điều chỉnh thì thì chào hàng có khi nêu những nội dung cần
thiết cho lần giao dịch đó như tên hàng , quy cách, phẩm chất, số lượng, giá, thời
hạn giao hàng những điều kiện còn lại sẽ áp dụng như những hợp đồng trước đó
hoặc theo điều kiện giao hàng chung giữa hai bên
c. Đàm phán kí kết hợp đồng
Đây là giai đoạn quan trong trong việc quyết định giao dịch có thành công hay
không. Nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu có thể gặp gỡ trực tiếp hoặc thông qua
thư từ thỏa thuận về các điều kiện và điều khoản của hợp đồng xuất khẩu. Đối
với những hợp đồng mua bán hàng hóa phức tạp ví dụ như hàng hóa là các thiết
bị kỹ thuật , máy móc gồm nhiều điều khoản có thể do một trong hai bên chính
thức soạn thảo hoặc sẽ là được hình thành qua quá trình thư từ trao đổi giữa hai
bên trong quá trình đàm phán. Nhưng một hợp đồng thường phải bao gồm
những điều khoản chủ yếu sau :
Điều khoản xác định đối tượng mua bán như tên hàng , số lượng, chất
xuất khẩu
Kiểm tra L/
C
Xin giấy phép
xuất khẩu
Làm thủ
tục thanh
toán
Giao
hàng lên
tàu
Mua bảo
hiểm
Chuẩn bị
hàng hóa
Kiểm nghiệm
hàng hóa
Thuê tàu
Làm thủ tục
thanh toán
Giải quyết
khiếu nại
11
Khoa Thương mại
Đại học Kinh tế quốc dân
a.Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu
Trong hoạt động xuất khâu, kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng số ngoại tệ
thu được do xuất khẩu còn chi phí thu mua, sản xuất lại thể hiện bằng bản tệ
Việt Nam đồng. Vì vậy, cần phải tính tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu , trên cơ sở đó
biết được phải chi ra bao nhiêu đông Việt Nam để có được một đồng ngoại tệ.
xk
- Doanh thu xuất khẩu
CP
xk
- Chi phí thực hiện xuất khẩu
c. Lợi nhuận trên doanh thu xuất khẩu
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu mang lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong kỳ. Do đó có ý nghĩa quan trọng
trong việc chỉ ra doanh nghiệp thấy kinh doanh những mặt hàng nào, thị trường
nào mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
P
xk
P’
xk
= ---------------------
DS
xk
d. Mức doanh lợi trên chi phí kinh doanh.Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử
dụng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ. Một đồng chi phí kinh
doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
P
xk
P’’
xk
= ------------------
C
fkd
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
12
DT- Doanh thu của doanh nghiệp
O
bq
- Số dư vốn lưu động bình quân
f. Thị phần của doanh nghiệp:Thị phần của doanh nghiệp trên một thị trường
phản ánh vị trí, tầm ảnh hưởng của doanh nghiệp đó ở trên thị trường đó. Thị
phần của doanh nghiệp càng lớn thì doanh nghiệp càng có quyền lực hơn trong
việc xác định về giá, ngược lại doanh nghiệp sẽ đóng vai trò người phụ thuộc.
Chỉ tiêu này được xác định như sau :
DS bán của doanh nghiệp
TP =---------------------------------
DS toàn thị trường
g. Uy tín của doanh nghiệp , sức mạnh thương hiệu
Ngoài các chỉ tiêu định lượng trên còn có một chỉ tiêu định tính vô cùng quan
trọng đó là uy tín của doanh nghiệp, khả năng xây dựng thương hiệu doanh
nghiệp trên thị trường xuất khẩu. Khi doanh nghiệp tạo dựng được uy tín trên thị
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
13
Khoa Thương mại
Đại học Kinh tế quốc dân
trường thì việc tìm kiếm bạn hàng mở rộng thị trường kinh doanh sẽ dễ dàng
hơn rất nhiều, đặc biệt giá trị thương hiệu còn nằm ở chỗ nó sẽ nâng giá trị sản
phẩm doanh nghiệp cung ứng hiển nhiên doanh nghiệp thu được doanh thu cao
hơn với một chi phí thấp hơn.
II. TỔNG QUAN VỀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM
1. Vài nét về cây cà phê tại Việt Nam
Cách đây 25 năm, một phần tư thế kỷ, vấn đề phát triển cây cà phê được đặt ra
với những bước khởi đầu rầm rộ, chủ yếu là tại địa bàn hai tỉnh Đăklăk và Gia
lai Kontum ở Tây nguyên.
Giữa những năm 90, giá cà phê trên thị trường thế giới ở mức rất cao. Thời kỳ
giá cà phê lên cao
Như bất kỳ sản phẩm nông nghiệp khác,cà phê là một loại cây trồng theo chu
kỳ. Khi cung cà phê lớn, giá thế giới của mặt hàng này giảm. Nhiều nông dân
phá sản hoặc chuyển sang trồng các loại hoa màu tương tự khác. Kết quả, cung
cà phê trên thế giới giảm còn giá tăng trở lại. Một lần nữa, mối lợi tài chính lại
khiến người nông dân quay lại trồng cà phê thay vì các loại hoa màu khác.
3.Tình hình xuất khẩu mặt hàng cà phê của các doanh nghiệp Việt Nam
Hiện cả nước có khoảng 140 doanh nghiệp xuất khẩu cà phê. Có một sự khác
biệt rõ rệt giữa một bên là các DN lớn, đầu tư máy móc trang thiết bị hiện đại và
một bên là các DN nhỏ, xuất khẩu có khi chỉ được 1 container/năm .Ngược lại,
10 DN lớn hàng đầu lại chiếm tới 60-70% lượng cà phê xuất khẩu của cả nước,
với số lượng lớn lên tới 180.000-200.000 tấn/năm.
Việt Nam mặc dù được thế giới đánh giá là nước xuất khẩu cà phê đứng thứ hai
thế giới về sản lượng đứng đầu về cà phê Robusta nhưng việc điều chỉnh mức
cung về sản lượng cà phê của Việt Nam không ảnh hưởng nhiều lắm đến thị
trường thế giới. Vì mặt hàng cà phê có tính đồng nhất cao, sự tăng lên về cung
luôn cao hơn sự tăng lên về cầu , mặt hàng cà phê đang ở trong giai đoạn dư
cung. Xét về kim ngạch chỉ đứng thứ 5 đó là do một thực tế đáng buồn là chất
lượng cà phê xuất khẩu của chúng ta còn thấp.
Bảng1 : Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu của việt nam
( Nguồn website của Vicofa)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
15
Khoa Thương mại
Đại học Kinh tế quốc dân
Biểu đồ 1: Biểu đồ sản lượng và kim ngạch của Việt Nam (1998- 2005)
Theo thống kê của Café Control, tỷ lệ cà phê loại I (hạt có kích cỡ trên 6,3
mm) chỉ chiếm khoảng 10% sản lượng xuất khẩu. Theo báo cáo của Hiệp hội Cà
phê – ca cao, trong 6 tháng năm 2007, cà phê bị loại thải có nguồn gốc từ Việt
Nam chiếm 88% trong tổng số cà phê của thế giới, tăng 19% so với 6 tháng
2002 653.678 34 538.000 - 9
2003 751.296 15 542.000 0.7
2004 835.214 11,2 590.000 9
2005 854.120 2,3 612.000 4
2006 884.000 3.5 1120.000 83
2007 1200.00 35.7 1500.000 34
16
Khoa Thương mại
Đại học Kinh tế quốc dân
(vào thời điểm tháng 6/2007). Theo tổng kết của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tại Hội nghị Nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu vừa diễn ra đầu
tháng 8/2007, trong 17 năm qua, có đến 9 năm cà phê có giá chỉ từ 420 - 1.000
USD/tấn, chiếm 54%. Như vậy, cà phê Việt Nam chủ yếu thuộc nhóm giá trung
bình thấp. Tình hình biến động giá giữa các thàng trong năm cũng diễn ra tương
tự. Thông thường, ở Việt Nam vào thời gian đầu vụ cà phê ( đầu năm) giá cà phê
giảm xuống thấp thì lượng xuất khẩulại nhiều. Các tháng cuối vụ, giá lên cao thì
lượng xuất khẩu lại giảm, làm cho lợi nhuận sản xuất và xuất khẩu cà phê không
cao
Thực tế, cà phê Việt Nam chủ yếu xuất qua các tập đoàn thương mại cà phê lớn,
rất ít doanh nghiệp trong nước có thể giao dịch trực tiếp với các tập đoàn chế
biến trên thế giới. Điều này một phần do chất lượng cà phê của chúng chưa đáp
ứng được yêu cầu của các nhà sản xuất này một phần quan trong hơn chúng ta
chưa thiết lập được mối quan hệ làm ăn trực tiếp với các tập đoàn này khi mà
khả năng dự trữ để cung ứng còn hạn chế. Phần lớn sản lượng cà phê xuất khẩu
được bán đi một cách ồ ạt vào những tháng thu hoạch trong khi đó có dầu hiệu
cầm chừng thiếu hàng vào những tháng còn lại.
Điều này trong thời gian tới sẽ là một thách thức lớn bởi khi chúng ta gia nhập
WTO theo những cam kết gia nhập về mở cửa thị trường các nhà trung gian
thương mại này có thể trực tiếp mở chi nhánh thu mua cà phê đây sẽ là một
thách thức lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê nguyên liệu hiện nay.
chương trình xúc tiến quảng bá hình ảnh cho sản phẩm .Các hoạt động XTTM
nhất là xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu vẫn bao gồm các hoạt động tình thế tập
trung như hội chợ triển lãm về hàng nông sản, các đoàn khảo sát thị trường nước
ngoài hoặc thông qua con đường ngoại giao như Mới đây nhất, Phó thủ tướng
Phạm Gia Khiêm trong chuyến đi công du sang Mỹ, đã tới thăm sàn Chicago và
làm việc về triển vọng hợp tác với Việt Nam, trong lĩnh vực kinh doanh cà phê,
hai bên đã kh yy bản ghi nhớ trong kế hoạch hợp tác quan trọng này
- Bắt đầu đưa sản phẩm cà phê Việt Nam lên sàn giao dịch quốc tế qua sự giúp
đỡ của hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam. Từ năm 2005 VICOFA đã chỉ định một
số doanh nghiệp tham gia thí điểm vào các sàn giao dịch cà phê lớn trên thế giới
là sàn giao dịch London và Sàn giao dịch NewYork
- Ngoài ra còn kể đến một số chương trình xúc tiến của các doanh nghiệp tuy
nhiên mới chỉ nằm ở phạm vi trong nước như. Năm 2003, doanh nghiệp cà phê
Trung Nguyên ra mắt G7, mời gọi mọi người uống cà phê miễn phí tại Dinh
Thống Nhất (Thành phố Hồ Chí Minh). Và đến năm 2005, Đắk Lắk mở Festival
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
18
Khoa Thương mại
Đại học Kinh tế quốc dân
cà phê Buôn Ma Thuột . Vào cuối tháng 11/2007, tỉnh Đắk Lắk tổ chức Tuần lễ
văn hoá cà phê tại hai thành phố lớn của cả nước đó là Hà Nội và thành phố Hồ
Chí Minh. Tuần lễ văn hoá cà phê này là hoạt động quảng bá, gắn kết kinh tế với
văn hoá, đưa kinh tế cà phê vượt qua giới hạn của hoạt động sản xuất, làm thăng
hoa giá trị của cây cà phê để xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu nhằm
tăng tiêu thụ cà phê nội địa, vừa đẩy mạnh tiêu thụ cà phê ở nước ngoài, tăng thu
nhập cho người trực tiếp sản xuất cà phê. Và gần đây nhất Công ty cổ phần
Vinacafe Biên Hòa cũng đã tổ chức một sự kiên gây được sự chú ý đó là lập kỉ
lục về ly cà phê lớn nhất thế giới được sách Guness công nhận qua đó giới thiệu
quảng bá về sản phẩm cà phê Việt Nam với bạn bè thế giới nói chung và công ty
nói riêng, bước đầu xây dựng cho thương hiệu cà phê Việt Nam.
- Tháng 6/2006 thành lập công ty Thái Hòa Lào- Việt và là công ty Thái Hòa
Thừa Thiên Huế .
Thái hòa hiện nay là doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ
- con với 5 công ty con và 4 chi nhánh, 6 nhà máy có mặt trên các vùng cà phê
danh tiếng của Việt Nam và dài hạn sẽ hình thành tập đoàn kinh tế mạnh để mở
rộng kinh doanh ra ngoài lãnh thổ Việt Nam. Lao động chính thức là 400 người ,
lúc cao điểm lên tới 2000 người nhân viên văn phòng 67 người.
Vốn điều lệ của công ty Thái Hòa đã tăng 6 lần , đạt 55 tỷ đồng Việt Nam.
Tên giao dịch: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thái Hòa
Thai Hoa production and trading Company Limited (T.H C
0
., Ltd.)
Đơn vị quản lý: Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
Trụ sở chính: D21 Phương Mai, Quận Đống Đa, Hà Nội
Tel : 04. 5740384- Fax: 04. 8520507
Email:
Website : www. Thaihoa.com.vn, www.thaihoacofee.com.vn
2.Chức năng và nhiệm vụ của cơ quan
Công ty sản xuất và thương mại TháiHòa đã có lịch sử hình thành và phát triển
trên 10 năm hoạt trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và xuất khẩu cà phê, chủ yếu
là cà phê Arabica.
Chính vì định hướng chủ động tạo nguồn nguyên liệu tôt ngay từ đầu nên công
ty rất chú trọng đến việc hình thành vùng nguyên liệu. Hiện nay công ty có một
số nguồn nguồn nguyên liệu chính như :
- Vùng nguyên liệu tại Phủ Qùy( Nghệ An)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
20
Khoa Thương mại
Đại học Kinh tế quốc dân
- Vùng nguôn liệu tại Khe Sanh, Thái hòa sẽ phát triển 1.000- 2.000 ha cà phê
P.Giám đốc
2
P.Giám đốc
1
Phòng KD
XNK
Phòng
TCHC
Phòng kế toán
Tài chính
Giám đốc XN,
các n máy
Khoa Thương mại
Đại học Kinh tế quốc dân
Sơ đồ 2 : Bộ máy tổ chức của công ty
Thái hòa hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con, trụ sở chính đặt
tại Hà nội các đơn vị thành viên gồm có:
Công ty con:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
22
Khoa Thương mại
Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
23
Khoa Thương mại
Đại học Kinh tế quốc dân
Bảng 2 : Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005 - 2007
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty Thái hòa - Nghệ An
ThaiHoa Nghe An Co.Ltd
Công ty xây lắp khe sanh
(Khe Sanh contruction
co.ltd)
Khe sanh , quảng trị
Nhà Máy Chế Biến Khe Sanh
HướngLinh,HướngHóa,
Quảng Trị
Chi Nhánh Sơn La
Brand In Sơn La , 408 Trần Đinh Ninh, Tx
Sơn La
Nhà Máy Chế Biến Lâm Đồng
Lâm Hà, Lâm Đồng
Công ty Thái Hòa Lào - Việt
( Thai Hoa Lao- Viet co.ltd)
Pakse, Champasak, Laos DPR)
Chi nhánh
Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
Brand in Ho Chi Minh city
386 Cao Thắng F12, Q 10 , Tp HCM
24
Khoa Thương mại
Đại học Kinh tế quốc dân
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Thái Hòa
( Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2007, nguồn nội bộ
công ty)
Đơn vị : VND
thứ
tự
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
6.414.713.433 22.659.175.204 58.352.454.799
15 Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
1.796.119.761 6.344.569.057 16.338.687.344
16 Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập 4.618.593.672 16.314.606.147 42.013.767.455
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
25