BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH
XUẤT NHẬP KHẨU THIÊN SƠN SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THỊ THU HIỀN
MÃ SINH VIÊN : A16395
CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đƣợc khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành
nhất đến các thầy cô trƣờng Đại học Thăng Long, các cô trong khoa Kế toán đã dạy
dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập và rèn
luyện tại trƣờng. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến cô Đoàn Thị Hồng Nhung, ngƣời
đã tận tình hƣớng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị tại Công ty TNHH XNK
Thiên Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi cho em đƣợc thực tập tại Công ty, đƣợc tiếp xúc
thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp em có thêm hiểu biết về công việc kế toán trong suốt
quá trình thực tập.
Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại Công ty có hạn nên em không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của quý
thầy cô để em đƣợc hoàn thiện hơn kiến thức của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2014
Sinh viên
Trần Thị Thu Hiền
MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN 1
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1
TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1
1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp 1
1.2. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp xây lắp 1
1.3. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 2
1.3.1. Khái niệm chi phí sản xuất 2
1.3.2. Phân loại chi phí sản xuất 2
1.4. Khái niệm giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp 3
1.8.1. Nguyên tắc hạch toán chi phí vào giá thành sản phẩm xây lắp 16
1.8.2. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 16
1.9. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo các hình thức sổ 18
1.9.1. Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái 18
Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái 19
1.9.2. Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung 19
Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 20
1.9.3. Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ 20
Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 21
1.9.4. Hình thức kế toán trên máy vi tính 21
Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính 22
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN 23
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 23
TẠI CÔNG TY TNHH XNK THIÊN SƠN 23
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 23
2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 23
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 23
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 24
2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 26
2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán 26
2.3.2. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 28
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 29
2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn. 29
2.4.1. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 30
2.4.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 30
2.4.2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 30
Bảng 2.1: Hóa đơn tiền nguyên vật liệu 32
Bảng 2.2: Phiếu Giao Hàng 33
Bảng 2.3: Phiếu Nhập Kho 34
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN . 59
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 59
TẠI CÔNG TY TNHH XNK THIÊN SƠN 59
3.1. Đánh giá về thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 59
3.1.1. Ưu điểm 59
3.1.2. Nhược điểm 61
3.2. Các giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công
trình tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 62
xuất kiến nghị Công ty nên lập bảng Phân bổ tiền lƣơng nhƣ sau: 63
Bảng 3.1: Bảng Phân bổ tiền lƣơng và Bảo hiểm xã hội 63
Bảng 3.2: Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định 65
1.6.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 7
1.6.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 8
1.6.4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 9
1.6.5. Kế toán chi phí sản xuất chung 10
1.6.6. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp 12
1.6.6.1. Thiệt hại phá đi làm lại 12
1.6.6.2. Thiệt hại ngừng sản xuất 14
1.7. Phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang 15
1.8. Phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 16
1.8.1. Nguyên tắc hạch toán chi phí vào giá thành sản phẩm xây lắp 16
1.8.2. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 16
1.9. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo các hình
thức sổ 18
1.9.1. Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái 18
1.9.2. Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung 19
1.9.3. Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ 20
1.9.4. Hình thức kế toán trên máy vi tính 21
tính giá thành công trình tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn. 62
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
BHTN
BHXH
BHYT
BTC
BTTTL
BPBKH
CNXL
CT
CP
GTGT
HĐ
KPCĐ
NVL
NVLTT
NCTT
NT
PNK
PXK
QĐ
Sản xuất chung
Sử dụng máy thi công
Tài khoản
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản cố định
Việt Nam Đồng
Xuất nhập khẩu
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Trang
Sơ đồ 1.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái 19
Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 20
Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 21
Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính 22
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 24
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 29
Bảng 2.1: Hóa đơn tiền nguyên vật liệu 32
Bảng 2.2: Phiếu Giao hàng 33
Bảng 2.3: Phiếu Nhập kho 34
Bảng 2.4: Phiếu Xuất kho 35
Bảng 2.5: Hóa đơn tiền nguyên vật liệu đƣa thẳng vào công trình 36
Bảng 2.6: Bảng Tổng Hợp Nhập – Xuất – Tồn Kho Nguyên Vật Liệu 37
Bảng 2.7: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541 38
Bảng 2.8: Bảng Chấm Công 40
Đối với mỗi doanh nghiệp xây lắp, để có đƣợc những công trình chất lƣợng cao,
hạ giá thành, doanh nghiệp đều phải lập dự toán chi phí và làm thế nào để xác định
đƣợc mức chi phí mà doanh nghiệp cần trang trải, xác định đƣợc kết quả kinh doanh từ
đó xác định đƣợc lãi lỗ. Những việc đó chỉ có thể thực hiện đƣợc trên cơ sở hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách đầy đủ và chính xác. Việc hạch
toán chi phí và tính giá thành sản xuất là vô cùng quan trọng, vì vậy không thể làm
một cách chủ quan, tùy tiện mà phải tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm.
Thấy đƣợc vai trò của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
xây lắp, cùng với thời gian nghiên cứu lý luận ở trƣờng và thực tế thực tập tại Công ty
TNHH Xuất Nhập Khẩu Thiên Sơn, em chọn đề tài nghiên cứu cho khóa luận của
mình:
“Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thiên Sơn”.
Nội dung khóa luận của em gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn.
Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn. 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình.
2
1.3. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
1.3.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các chi phí đƣợc biểu hiện
bằng tiền về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và
cấu thành nên giá thành xây lắp. Chi phí này gắn với một kì sản xuất kinh doanh nhất
định.
1.3.2. Phân loại chi phí sản xuất
- Theo yếu tố chi phí:
+ Nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất thi công xây lắp (loại trừ vật
liệu dùng không hết nhập lại kho, phế liệu thu hồi).
+ Tiền lƣơng và các khoản phụ cấp theo lƣơng phải trả cho công nhân xây lắp và
ngƣời quản lý.
+ Các khoản trích theo lƣơng: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,
bảo hiểm thất nghiệp tính theo tỷ lệ qui định trên tổng số lƣơng và phụ cấp theo lƣơng.
+ Khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao TSCĐ trong kì của tất cả TSCĐ sử dụng trong
kì để phục vụ sản xuất.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho việc sản xuất kinh doanh.
+ Chi phí khác bằng tiền chƣa đƣợc phản ánh ở các yếu tố trên.
- Theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
+ Chi phí kinh doanh: là chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, tiêu thụ, quản lý.
+ Chi phí hoạt động tài chính: là chi phí liên quan đến hoạt động về vốn.
+ Chi phí khác: gồm chi phí ngoài dự kiến do chủ quan hay khách quan đƣa tới.
- Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Toàn bộ chi phí NVL chính – phụ, nhiên liệu,…
tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất thi công, xây lắp chế tạo sản phẩm hay thực
hiện lao vụ dịch vụ.
nhất định, có thể là một hạng mục công trình hay một công trình hoàn thành toàn bộ.
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lƣợng hoạt
động sản xuất, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tƣ, lao động, tiền vốn trong quá
trình sản xuất cũng nhƣ các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện
nhằm đạt đƣợc mục đích sản xuất đƣợc khối lƣợng sản phẩm nhất định với chi phí ít
nhất và hạ giá thành.
1.4.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
- Phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu:
+ Giá thành dự toán: đƣợc xác định trƣớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán sản phẩm xây lắp – Lãi định mức
Trong đó:
Lãi định mức trong xây dựng cơ bản là số phần trăm trên giá thành xây lắp do Nhà
nƣớc qui định đối với từng loại xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể.
Giá trị dự toán sản phẩm xây lắp đƣợc xác định dựa vào định mức đánh giá của các
cơ quan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trƣờng.
4
Thông qua giá thành dự toán của công tác xây lắp, ngƣời ta có thể đánh giá đƣợc
thành tích của đơn vị. Giá thành dự toán là hạn mức chi phí cao nhất mà đơn vị có thể
chi ra để đảm bảo có lãi, là tiêu chuẩn để đơn vị xây lắp phấn đấu hạ giá thành thực tế
và là căn cứ để chủ đầu tƣ thanh toán cho doanh nghiệp khối lƣợng hoàn thành đã
nghiệm thu. Mặt khác, giá trị dự toán của từng công trình, hạng mục công trình đƣợc
xác định theo các định mức (vật liệu, nhân công, máy…) đơn giá của các cơ quan có
thẩm quyền ban hành, không phản ánh đƣợc giá trị thực chất của công trình. Do vậy,
doanh nghiệp phải lập giá thành kế hoạch để dự kiến chi tiêu hạ giá thành.
+ Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đƣợc xác định trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và số lƣợng kế hoạch. Việc tính giá thành do bộ phận kế hoạch của
doanh nghiệp thực hiện và đƣợc tiến hành trƣớc khi bắt đầu sản xuất, chế tạo sản
phẩm. Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp và là
cơ sở phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Giá thành kế hoạch đƣợc xác định theo công thức:
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ biện chứng với nhau
trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp đều bao gồm các hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất sản
phẩm. Nếu chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một thời kì nhất
định thì giá thành sản phẩm lại là tập hợp những chi phí chi ra gắn liền với việc sản
xuất và hoàn thành một khối lƣợng công việc xây lắp nhất định đƣợc nghiệm thu bàn
giao, thanh toán.
Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành
mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng. Còn giá thành
sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm
hỏng, nhƣng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trƣớc chuyển
sang.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể đƣợc mô tả qua sơ
đồ sau:
Sản phẩm dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành
Sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.6. Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là hệ thống các phƣơng pháp sử dụng để tập
hợp và phân loại chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tƣợng hạch toán chi
phí.
Có 2 phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất đó là:
- Phƣơng pháp tập hợp trực tiếp:
Phƣơng pháp này áp dụng đối với các chi phí liên quan trực tiếp đến đối tƣợng kế
toán chi phí sản xuất riêng biệt. Theo phƣơng pháp này chi phí sản xuất phát sinh đƣợc
tính trực tiếp cho từng đối tƣợng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao.
- Phƣơng pháp phân bổ gián tiếp:
doanh nghiệp áp dụng phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên trong hạch toán hàng tồn
kho.
Cuối kỳ tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh để tính giá thành sản phẩm xây lắp
hoàn thành bàn giao.
Kết cấu tài khoản:
7
TK 154
- Các chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung phát sinh trong kỳ liên quan đến
giá thành sản phẩm xây lắp công trình
hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán
nội bộ.
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh
doanh dở dang cuối kỳ (trƣờng hợp
doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho
theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ).
Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì đơn vị có thể áp dụng
phƣơng pháp phân bổ vật liệu cho đối tƣợng sử dụng theo tiêu thức hợp lý.
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thƣờng sử dụng các chứng từ kế toán
sau:
- Phiếu nhập kho
8
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu,…
Trình tự hạch toán:
- Xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất xây lắp
Nợ TK 154 (CP NVLTT): Chi tiết cho từng đối tƣợng
Có TK 152
- Mua nguyên vật liệu xuất thẳng cho sản xuất xây lắp:
Nợ TK 154 (CP NVLTT)
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 112, 331…
- Khi tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ mà bộ phận nhận khoán không tổ
chức kế toán riêng:
Nợ TK 154 (CP NVLTT)
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 141
- Chi phí nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho hoặc để lại địa điểm sản
xuất:
Nợ TK 152
Có TK 154 (CP NVLTT)
1.6.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá
trình xây lắp sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp các dịch vụ. Chi phí nhân công
Do đặc điểm sử dụng máy thi công trong xây dựng cơ bản nên chi phí sử dụng máy
thi công đƣợc chia làm 2 loại: chi phí tạm thời (là những chi phí có liên quan đến việc
tháo lắp, chạy thử, di chuyển phục vụ sử dụng máy thi công) và chi phí thƣờng xuyên
(là những chi phí cần thiết cho việc sử dụng máy thi công bao gồm: tiền khấu hao thiết
bị, tiền thuê máy nhiên liệu, lƣơng chính nhân công điều khiển máy).
Trong chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản trích theo lƣơng của
công nhân sử dụng máy. Việc tính toán, phân bổ cho các đối tƣợng sử dụng máy phải
dựa trên cơ sở giá thành một giờ máy hoặc giá thành một ca máy, hay giá thành một
đơn vị khối lƣợng công việc hoàn thành kết hợp với tài liệu hạch toán nghiệp vụ về
thời gian hoạt động (số giờ, ca máy) hoặc về kết nối lƣợng công việc hoàn thành cho
từng công trình, hạng mục công trình của từng loại máy thi công đƣợc xác định từ
phiếu theo dõi hoạt động của máy thi công.
Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hợp đồng thuê máy.
- Hóa đơn giá trị gia tăng (thanh toán thuê máy).
- Bảng tính lƣơng cho công nhân điều khiển máy thi công.
- Bảng phân bổ khấu hao máy.
- Hóa đơn hàng hóa mua và sử dụng máy thi công.
Trình tự hạch toán:
10
Trƣờng hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có đội máy
thi công riêng biệt nhƣng không có tổ chức kế toán riêng:
+ Xuất kho vật liệu dùng cho máy thi công
Nợ TK 154 (CP SDMTC): chi tiết cho từng đối tƣợng
Có TK 152
+ Mua nguyên vật liệu về sử dụng ngay cho máy thi công
Nợ TK 154 (CP SDMTC)
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 112, 331…
+ Mua công cụ dụng cụ xuất dùng ngay cho bộ phận máy thi công
đội.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là những hao phí về thiết bị, máy móc cho quản lý đội,
kho hàng,… phục vụ thi công cho công trình.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí điện, điện thoại, nƣớc,… phục vụ cho thi công
quản lý đội.
- Chi phí khác bằng tiền: chi phí hội họp, tiếp khách…
Chi phí sản xuất chung phải đƣợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí.
Doanh nghiệp xây dựng nếu có nhiều đội thi công thì chi phí sản xuất chung của đội
thi công nào đƣợc tập hợp và kết chuyển vào giá thành sản phẩm xây lắp của đội thi
công đó. Trƣờng hợp đội tiến hành thi công nhiều công trình, hạng mục công trình
trong kỳ thì cần phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung đó cho công trình, hạng
mục công trình có liên quan theo một tiêu thức phân bổ nhất định nhƣ phân bổ theo
từng loại chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…) và
mỗi một loại chi phí có thể lại có những tiêu thức phân bổ khác nhau.
- Chi phí khấu hao có thể phân bổ theo giờ máy hoạt động.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài nhƣ tiền điện sẽ đƣợc phân bổ theo giờ máy hoạt động
và công suất thiết bị…
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho, bảng tính và phân bổ công cụ dụng cụ.
- Hóa đơn giá trị gia tăng.
- Bảng chấm công.
- Bảng tính lƣơng và các khoản trích theo lƣơng.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao.
- Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng…
Trình tự hạch toán:
- Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ
Nợ TK 154 (CP SXC)
Có TK 152, 153
- Chi phí lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của nhân viên quản lý đội và công
nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên điều khiển máy thi công.
làm lại với giá trị vật tƣ thu hồi đƣợc.
Giá trị của khối lƣợng phá đi làm lại bao gồm các phí tổn về nguyên vật liệu, nhân
công, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung đã bỏ ra để xây dựng
khối lƣợng xây lắp đó và các chi phí phát sinh dùng để phá khối lƣợng đó. Các phí tổn
để thực hiện xây dựng khối lƣợng xây lắp bị phá đi thƣờng đƣợc xác định theo chi phí
định mức vì rất khó có thể xác định một cách chính xác giá trị thực tế của khối lƣợng
phải phá đi làm lại.
Trong trƣờng hợp các sai phạm kỹ thuật nhỏ, không cần thiết phải phá đi để làm lại
mà chỉ cần sửa chữa, điều chỉnh thì chi phí thực tế phát sinh dùng để sửa chữa đƣợc
tập hợp vào chi phí phát sinh ở các tài khoản có liên quan nhƣ khi sản xuất.
13
Giá trị thiệt hại phá đi làm lại có thể đƣợc xử lý nhƣ sau:
Nếu do thiên tai gây ra đƣợc xem nhƣ khoản thiệt hại bất thƣờng.
Nếu do bên giao thầu gây ra thì bên giao thầu phải bồi thƣờng thiệt hại, bên thi công
coi nhƣ đã thực hiện xong khối lƣợng công trình và bàn giao tiêu thụ.
Nếu do bên thi công gây ra thì có thể tính vào giá thành, hoặc tính vào khoản thiệt
hại bất thƣờng sau khi trừ đi phần giá trị bắt ngƣời phạm lỗi phải bồi thƣờng thiệt hại
và phần giá trị phế liệu thu hồi đƣợc.
Trình tự hạch toán:
- Tại thời điểm xác định giá thành công trình hoàn thành bàn giao, căn cứ vào giá trị
của khoản thiệt hại do phá đi làm lại đƣợc xác định theo chi phí định mức, kế toán xử
lý nhƣ sau:
Giá trị phế liệu thu hồi, ghi giảm thiệt hại:
Nợ TK 111, 152
Có TK 154
- Đối với trƣờng hợp thiệt hại do bên giao thầu (bên A) gây ra thì bên thi công
không chịu trách nhiệm về phần thiệt hại và coi nhƣ đã thực hiện xong khối lƣợng
công trình, doanh nghiệp sẽ yêu cầu chủ đầu tƣ đền bù thiệt hại:
Nợ TK 131
Có TK 154