Hướng dẫn ôn tập học kì 1 môn Địa lý lớp 11 đầy đủ chi tiết | Vật Lý, Lớp 11 - Ôn Luyện - Pdf 72

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỊA LÝ 11</b>
<b>CHUYÊN ĐỀ HOA KÌ,</b>


<b>LIÊN MINH CHÂU ÂU,LIÊN BANG NGA</b>
<b>Biên soạn: Ngơ Minh Quân</b>


<b>Chuyên đề 1: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ</b>
<b>TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ</b>


<b>I. Lãnh thổ và vị trí địa lí</b>
<b>1. Lãnh thổ:</b>


- Gồm 3 bộ phận: Phần rộng lớn ở TT Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca và quần đảo
Ha-oai.


- Phần trung tâm:+ Khu vực rộng lớn, cân đối, rộng hơn 8 triệu km2
,


Đ - T:khoảng 4500 km, B - N: khoảng 2500 km.


+ Tự nhiên thay đổi từ B xuống Nam, từ ven biển vào nội địa. Hình dạng lãnh
thổ cân đối, thuận lợi cho phân bố SX và pt giao thơng.


<b>2. Vị trí địa lí:</b>
<i><b>a. Đặc điểm:</b></i>


- Nằm ở bán cầu Tây, kéo dài từ 250<sub> B- 44</sub>o<sub> B.</sub>


- Nằm giữa 2 đại dương lớn: ĐTâyDương và TBình Dương.
- Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mĩ La Tinh.



- Tài nguyên: Quặng sắt, than đá trử lượng lớn. Tiềm năng thủy điện lớn.
<i><b>c. Vùng trung tâm:</b></i>


- Phần phía tây và phía bắc là đồi thấp và đồng cỏ rộng lớn; phần phía nam là
đồng bằng phù sa màu mỡ.


- Khí hậu: Phân hóa da dạng: ơn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới.
- Tài nguyên: Than đá, quặng sắt, dầu khí trử lượng lớn.
<b>2. Bán đảo A-la-xca và quần đảo H-oai:</b>


<i><b>- A-la-xca: Chủ yếu là đồi núi, giàu dầu khí.</b></i>
<i><b>- Ha-oai: Tiềm năng lớn về hải sản và du lịch.</b></i>
<b>III. Dân cư</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b> Đặc điểm dân số</b> <b>Ảnh hưởng</b>
Dsố tăng nhanh, đặc biệt trong TK


XIX do hiện tượng nhập cư. Hnay số
dân đông thứ 3 tgiới.


- Ccấp nguồn lđộng ddào, kĩ thuật
cao.


- HKì khơng tốn chi phí đầu tư đào
tạo.


Dân số có xu hướng già hóa: Tuổi thọ
TB tăng, tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi
giảm, nhóm trên 65 tuổi tăng.



<b>I. Nền kinh tế mạnh nhất thế giới</b>


<b>1. Biểu hiện:Quy mô GDP lớn nhất thế giới-chiếm 28,5%(2004), lớn hơn GDP</b>
của châu Á, gấp 15 lần GDP của châu Phi.


<b>2. Nguyên nhân:</b>


- Tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, đất đai, nguồn nước, thủy sản…) đa dạng,
trữ lượng lớn, dễ khai thác.


- Lao động dồi dào, Hoa Kì khơng tốn chi phí ni dưỡng, đào tạo.
- Trong 2 cuộc Đại chiến tgiới lãnh thổ không bị tàn phá, lại thu lợi.
<b>II. Các ngành kinh tế</b>


<b>1. Đặc điểm của các ngành kinh tế</b>
<i><b>a. Dịch vụ:</b></i>


- Tạo ra giá trị lớn nhất trong GDP (79,4%).


- Dịch vụ đa dạng, phát triển hàng đầu thế giới, nổi bật là: ngoại thương, giao
thơng vận tải, tài chính, thông tin liên lạc, du lịch.


- Phạm vi hoạt động, thu lợi trên tồn thế giới.
<i><b>b. Cơng nghiệp:</b></i>


- Tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu, nhiều sản phẩm đứng hàng đầu thế giới.
- Gồm: chế biến, điện lực, khai khoáng; trong đó cơng nghiệp chế biến phát triển
mạnh nhất.


- Cơ cấu:


Nông nghiệp 4,0 1,2


Tỉ trọng giá trị sản lượng của công nghiệp và nông nghiệp giảm, tỉ trọng giá trị
sản lượng của dịch vụ tăng


<b>THỰC HÀNH: SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ SX CỦA HOA KÌ</b>
<b>I. Tìm hiểu sự phân hố lãnh thổ nơng nghiệp Hoa Kì</b>


<b>Ngun nhân:</b>


- Chịu tác động của các nhân tố: địa hình, đất đai, nguồn nước, khí hậu, thị
trường tiêu thụ…


- Tuỳ theo từng khu vực mà có một số nhân tố đóng vai trị chính.
<b>II. Tìm hiểu sự phân hố lãnh thổ cơng nghiệp của Hoa Kì</b>
<b>Nguyên nhân:Chịu tác động đồng thời của các yếu tố:</b>
- Lịch sử khai thác lãnh thổ. - Vị trí địa lí của vùng.
- Nguồn tài nguyên khoáng sản. - Dân cư và nguồn lao động.
- Mối quan hệ với thị trường thế giới


<b>Chuyên đề 2:LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)</b>
<b>EU- LIÊN MINH KHU VỰC LỚN NHẤT THẾ GIỚI</b>
<b>I. Quá trình hình thành và phát triển</b>


<b>1. Sự ra đời và phát triển của EU</b>
<i><b>a. Sự ra đời:</b></i>


- Với mong muốn duy trì hồ bình và cải thiện đời sống nhân dân, một số nước
có ý tưởng xây dựng một châu Âu thống nhất.

- EU là một trong 3 trung tâm kinh tế lớn nhất trên thế giới.
- EU đứng đầu thế giới về GDP (2004: EU 12690,5 tỉ USD).


- Dân số chỉ chiếm 7,1% dân số thế giới nhưng chiếm 31% tổng GDP của thế
giới và tiêu thụ 19% năng lượng của thế giới (2004).


<b>2. EU- tổ chức thương mại hàng đầu thế giới</b>


- EU đứng đầu thế giới về thương mại, chiếm 37,7% giá trị xuất khẩu của thế
giới (2004).


- Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu thế giới và tỷ trọng xuất khẩu/ GDP của EU
đều dứng đầu thế giới, vượt xa Hoa Kì, Nhật Bản.


- Là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển.


<b>EU- HỢP TÁC, LKẾT ĐỂ CÙNG PHÁT TRIỂN</b>
<b>I. Thị trường chung châu Âu</b>


<b>1. Tự do lưu chuyển</b>


EU thiết lập thị trường chung châu Âu từ 1/1/1993
<i><b>* Bốn mặt tự do lưu thông là:</b></i>


Tự do di chuyển, dịch vụ, hàng hóa,tiền vốn.
<i><b>* Ý nghĩa của tự do lưu thơng:</b></i>


- Xóa bỏ những trở ngại trong phát triển kinh tế.


- Thực hiện chung một số chính sách thương mại với các nước ngoài EU.

hoạt động hợp tác, liên kết về các mặt giữa các nước khác nhau đã được thực
hiện và đem lại lợi ích cho các thành viên tham gia.


<b>2. Liên kết vùng Masơ-Rai nơ</b>


- Vị trí: khu vực biên giới 3 nước Hà Lan,Đức, Bỉ.
- Lợi ích:


+Khoảng 30.000 người/ ngày đi sang các nước láng giềng làm việc.
+Các trường Đại học tổ chức khoá đào tạo chung.


+Các con đường xuyên biên giới được xây dựng.


<b>THỰC HÀNH: VAI TRÒ CỦA EU TRONG NỀN KT TGIỚI</b>
<b>I. Tìm hiểu ý nghĩa việc hình thành một EU thống nhất</b>


<b>* Thuận lợi:</b>


<b>- Tăng cường tự do lưu thơng: người, hàng hóa, yiền tệ và dịch vụ.</b>
- Thúc đẩy và tcường qtrình nhất thể hóa EU về các mặt KT, XH.
- Tăng thêm tiềm lực và khả năng cạnh tranh KT của toàn khối EU.


- Sử dụng đồng tiền chung có tác dụng thủ tiêu những rũi ro do chuyển đổi tiền
tệ, tạo thuận lợi cho lưu chuyển vốn và đơ giản hóa cơng tác kế tốn của các
doanh nghiệp đa quốc gia.


<b>* Khó khăn:</b>


Việc chuyển đổi sang đồng ơ-rơ có thể xẩy ra tình trạng giá hàng tiêu dùng tăng
cao và dẫn tới lạm phát.


<b>Miền Tây</b> <b>Miền Đơng</b>


<b>1. Địa hình:Đồng bằng</b>


<b>2. Sơng ngịi:Kama,Ơbi, Ênitxây.</b>
<b>3. Đất:Màu mỡ  Tlợi ptriển NN.</b>
<b>4. Rừng:Rừng Tai ga.</b>


<b>5. khống sản:Dầu khí. </b>


<b>6. Khí hậu:Ơn đới, ơn hịa hơn phía</b>
Đơng.


<b>* Hạn chế: Đầm lầy</b>


1.Núi, cao nguyên
2.Sông Nêna


3.Đất Pốt dôn, không tlợi ptriển
NN.


4.Rừng Tai ga là chủ yếu, dtích
rộng lớn.


5.Than, dầu mỏ, vàng, kim, cương,
sắt, kẽm.


6.Ôn đới lục địa, khắc nghiệt.
Núi cao

<b>- Liên Xô từng là siêu cường quốc kinh tế.</b>


- Liên Bang Nga đóng vai trị chính, trụ cột trong việc tạo dựng nền kinh tế của
Liên Xơ.


<b>2. Thời kì đầy khó khăn, biến động (thập niên 90 của thế kỉ XX)</b>
- Khủng hoảng về kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc.


- Năm 1991 Liên Xô tan rã, cộng đồng các quốc gia độc lập ra đời (SNG).
- Liên Bang Nga nền kinh tế rơi vào khó khăn, khủng hoảng: Tốc độ tăng GDP
âm, sản lượng các ngành giảm, nợ nước ngồi nhiều, đời sống nhân dân gặp
nhiều khó khăn.


<b>* Nguyên nhân: Do cơ chế sản xuất cũ, đường lối kinh tế thiếu năng động không</b>
đáp ứng nhu cầu thi trường, tiêu hao vốn lớn, sản xuất kém hiệu quả.


<b>3. Nền kinh tế đang khơi phục lại vị trí cường quốc</b>
<b>a. Chiến lược kinh tế mới</b>


- Đưa nền kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng.
- Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường.


- Mở rộng ngoại giao.


- Coi trọng hợp tác với Châu Á trong đó có Việt Nam.
- Nâng cao đời sống nhân dân.


- Khôi phục lại vị trí cường quốc.


<b>b. Những thành tựu đạt được sau năm 2000</b>

<b>2. Nông nghiệp</b>


- Điều kiện thuận lợi: quỹ đất NNlớn, khí hậu ơn đới và cận nhiệt.
- Nơng sản: lúa mì, củ cải đường, cây ăn quả, bị, lợn, cừu…
- Sản lượng nhìn chung tăng.


- Phân bố: chủ yếu ở ĐB Đông Âu, đồng bằng Tây Xi-bia.
<b>3. Dịch vụ</b>


- Giao thơng phát triển đủ loại hình, đang được nâng cấp.
- Kinh tế đối ngoại: Rất quan trọng.


+ Giá trị xuất khẩu tăng, là nước xuất siêu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Các ngành dịch vụ khác phát triển mạnh.


- Các trung tâm dịch vụ lớn: Mát-xcơ-va, Xanh-pê-téc-pua…
<b>III. Một số vùng kinh tế quan trọng</b>


<b>1. Vùng trung ương:</b>


- Phát triển nhất, tập trung nhiều ngành công nghiệp, sản xuất nhiều lương thực,
thực phẩm. - Thủ đô Mát-xcơ-va.


<b>2. Vùng trung tâm đất đen: Đất đen thuận lợi phát triển nông nghiệp, phát triển</b>
mạnh công nghiệp, đặc biệt là CN,phục vụ NN.


<b>3. Vùng U-ran:</b>


- Giàu tài nguyên. - Công nghiệp phát triển. - Nơng nghiệp cịn hạn chế.

<b> LUYỆN TẬP KHÁI QUÁT VỀ KĨ NĂNG ĐỊA LÝ</b>


<b>I. Khái quát:Các bài thực hành kĩ năng địa lí trong các đề thi thường tập trung ở</b>
các dạng sau đây:


- Vẽ biểu đồ:hình cột, hình trịn, đường biểu diễn, kết hợp,miền.
- Phân tích bảng số liệu thống kê.


<b>1. Vẽ biểu đồ</b>


<i><b>- Biểu đồ: Là một hình vẽ cho phép mơ tả động thái phát triển của một hiện</b></i>
tượng, mối tương quan về độ lớn giữa các đối tượng hoặc cơ cấu thành phần của
một tổng thể


- Các loại biểu đồ rất phong phú, đa dạng.


Mỗi loại biểu đồ lại có thể được dùng để biểu hiện nhiều mục đích khác nhau. Vì
vậy, khi vẽ biểu đồ, việc đầu tiên là phải đọc kĩ đề bài tìm hiểu mục đích, u cầu
định thể hiện trên biểu đồ. Sau đó, căn cứ vào mục đích, yêu cầu đã được xác
định để lựa chọn loại biểu đồ thích hợp nhất.


<i><b>- Lưu ý: Khi vẽ bất cứ loại biểu đồ nào, củng phải đảm bảo được 3 yêu cầu:</b></i>
+ Khoa học (chính xác).


+ Trực quan (rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu).
+ Thẩm mĩ (đẹp).


- Để đảm bảo tính trực quan và thẩm mĩ, khi vẽ biểu đồ người ta thường dùng kí
hiệu để phân biệt các đối tượng trên bản đồ. Cần chú ý là trong khi làm bài, học
sinh không được sử dụng bút màu để tơ lên biểu đồ vì như vậy bị coi là đánh dấu


+ Giải thích nguyên nhân của các diễn biến hoặc mối quan hệ đó. Thường phải
dựa vào những kiến thức đã học để giải thích.


<b>II. Dựa vào đâu để chọn biểu đồ hợp lí</b>


- Dựa vào mục đích, yêu cầu của đề bài. - Dựa vào kinh nghiệm làm bài.
THAM KHẢO HƯỚNG DẪN CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ


PHẦN I: NBIẾT SỐ LIỆU ĐỂ XĐỊNH BIỂU ĐỒ CẦN VẼ


Cơ cấu, tỉ lệ %
trong tổng số


1-2 mốc năm (nhiều thànphần) Biểu đồ Tròn
3 mốc năm trở lên (ít thành phần) Biểu đồ Miền
 Biểu đồ Trịn : Mơ tả cơ cấu các thphần trong một tổng thể


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

PHẦN II: NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU
Cơ cấu


So sánh từng thành phần ở mỗi mốc thời gian tăng hay
giảm, thành phần này hơn hay kém thành phần kia bao
nhiêu lần ở mỗi giai đoạn.


Tỉ lệ % trong tổng
So sánh 2 thphần


- Vẽ biểu đồ chỉ sử dụng một màu mực, không được dùng viết đỏ, viết chì.
- Xem kỹ đơn vị mà đề bài cho (đơn vị thực tế hay đơn vị %).


1999 256.269 60.892 88.047 107.330


<i>Cách chuyển đổi đơn vị từ số liệu thực tế sang số liệu %: Muốn tính % của số </i>
<i>nào thì lấy số đó nhân cho 100 và chia cho tổng số:</i>


Năm N - Lâm – Ngư nghiêp CN – XD Dịch vụ


1990 31,8 25,2 43,0


1999 23,8 34,4 41,8


II. Biểu đồ Miền:


Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ Miền hay biểu đồ cần thể hiện cơ cấu tỉ lệ
<i>(nhiều năm, ít thành phần).</i>


- Đề bài cho số liệu tuyệt đối phải chuyển sang số liệu tương đối (tức đổi ra %).
- Vẽ lần lượt từ dưới lên trên theo thứ tự của đề bài.


- Lấy năm đầu tiên trên trục tung, phân chia khoảng cách năm theo tỉ lệ tương
ứng.


- Ghi số liệu vào đúng vị trí từng miền trong biểu đồ đã vẽ.


<i>Ví dụ: Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước thời </i>
<i>kỳ 1985 – 1998.Đơn vị: (%)</i>


Năm 1985 1988 1990 1992 1995 1998




V. Biểu đồ Cột:


Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ Cột hay biểu đồ cần thể hiện sự phát triển,
so sánh tương quan về độ lớn của các đại lượng của các thành phần (hoặc qua các
mốc thời gian).


- Xác định chính xác các đơn vị có trong đề bài.


- Chọn kích thước biểu đồ sao cho phù hợp với khổ giấy (chiều dài trục đứng và
trục ngang phải cho phù hợp).


- Các cột chỉ khác nhau về độ cao, cịn bề ngang của các cột thì bằng nhau.
- Cột đầu tiên phải cách trục tung một khoảng (năm đầu tiên không được lấy trên
trục tung)


<i> Ví dụ 1</i>: V bi u đ c t th hi n đi n n c ta (1976 – 1994)ẽ ể ồ ộ ể ệ ệ ở ướ


Năm 1976 1975 1990 1994


Sản lượng điện (tỉ Kwh) 3,0 5,2 8,7 12,5


<i> Ví dụ 2: Vẽ biểu đồ kết hợp giữa cột và đường thể hiện diễn biến diện tích và</i>
<i>năng suất lúa (1990-2000).</i>


Năm 1990 1993 1995 1997 2000


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

PHẦN IV: MỘT SỐ PHÉP TÍNH THƯỜNG GẶP KHI VẼ BIỂU ĐỒ


Đơn vị Công thức

Từ % tính giá
trị
tuyệt đối


Theo số liệu gốc Lấy tổng thể x số %


6 Tính % % Lấy từng phần x 100


Tổng thể


7 100% tính cácLấy năm gốc
năm kế tiếp


%


Số thực của năm sau x 100 rồi chia số
thực


của năm gốc


(Năm gốc là năm đầu trong bảng
thống kê)


8 Gia tăng dân<sub>số</sub> Triệu người


D8= D7+(D7. Tg%)


(D8 là DS năm 2008; D7 là DS năm


2007)


Tăng hay giảm ?


- Nếu tăng thì tăng như thế nào,. Nếu giảm thì giản ntn ? (Nhanh, chậm, đều… Bao nhiêu lần hoặc %)
- Thời điểm cao nhất, thấp nhất, Chênh lệch giữa cao nhất với thấp nhất.


*Giải thích : (Chỉ giải thích khi đề bài yêu cầu)


 Khi giải thích cần tìm hiểu tại sao tăng, tại sao giảm (Cần dựa vào nội dung bài học có liên quan để giải
thích).


Nếu đề bài có 2, 3 đối tượng thì nhận xét riêng từng đối tượng rồi sau đó so sánh chúng với nhau.
Biểu đồ tròn :


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

- Nhìn chung các vịng về thứ tự có thay đổi khơng ? Thay đổi như thế nào ?
- Giải thích cũng dựa trên nội dung bài.


Biểu đồ miền hay biểu đồ kết hợp : Khi nhận xét thì cần kết hợp các yếu tố của các dạng trên.


</div>

<!--links-->


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status