ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ HỌC KÌ I LỚP 4
1. Nêu đặc điểm về địa hình, khí hậu của dãy Hoàng liên Sơn?
(Địa hình: Hoàng Liên Sơn là dãy núi cao, đồ sộ nhất Việt Nam: có nhiều đỉnh nhọn, sườn
núi rất dốc, thung lũng thường hẹp và sâu. Khí hậu: ở những nơi cao lạnh quanh năm.)
2. Vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc?
(Nhờ có khí hậu mát mẻ và phong cảnh đẹp nên Sa Pa trở thành nơi du lịch nghỉ mát lí
tưởng ở vùng núi phía Bắc.)
3. Nêu tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ:(những dãy núi chính ở Bắc Bộ:Sông Gâm,
Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.)
4. a/ Kể tên một số dân tộc ít người sống ở Hàng Liên Sơn: (Một số dân tộc ít người sống
ở Hoàng Liên Sơn Mông, Thái, Dao....)
b/ Đặc điểm dân cư của Hàng Liên Sơn? (Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư tập trung thưa
thớt.)
c/ Tại sao người dân ở Hàng Liên Sơn thường làm nhà sàn để ở? (Người dân ở Hàng
Liên Sơn thường làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ.)
5.a/ Mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở Hàng Liên Sơn?
(Trang phục: mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng; trang phục của các dân tộc được may, thêu
trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sỡ...Nhà sàn: được làm từ các vật liệu tự
nhiên: tre, gỗ, nứa,.....)
b. Các lễ hội ở Hoàng Liên Sơn: Lễ Hội chơi núi mùa xuân, lễ hội xuống đồng. Các lễ hôi
thường tổ chức vào mùa xuân. Có các hoạt động như múa sạp,thi hát, ném còn,...
6. Nêu những khó khăn của giao thông miền núi?
(đường nhiều dốc cao, quanh co, thường bị sụt lở vào mùa mưa.)
7. Nêu một số đặc điểm về địa hình của trung du Bắc Bộ: (vùng đồi với đỉnh tròn, sườn
thoải, xếp cạnh nhau như bát úp.)
8. Nêu một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở trung du Bắc Bộ?
(Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng trung du. Trồng rừng được đẩy mạnh)
9. Ở trung du Bắc Bộ người ta trồng rừng có tác dụng gì?
(Che phủ đồi trọc. Ngăn cản tình trạng đất đang bị xấu đi)
10. Nêu quy trình chế biến chè?
(Hái chè; Phân loại chè; Vò, sấy khô; Các sản phẩm chè)
nước
- Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch
- Đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhiều loại hoa.
22. Nêu những đặc điểm chủ yếu về địa hình và sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ:
- Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; đây là đồng bằng
lớn thứ hai của.nước ta.
- Đồng bằng Bắc Bộ rộng thứ hai cả nước, có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh
đáy là đường bờ biển.
- Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống đê ngăn lũ.
23. Tác dụng của hệ thống đê ở đồng bằng Bắc bộ: Nhằm để ngăn lũ cho ruộng đồng và
nhà cửa.
24. Nêu một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Đồng bằng Bắc Bộ?
(Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ 2 của cả nước. Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xứ
lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm. Có hàng trăm nghề thủ công truyền thống:dệt lụa,sản xuất
đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ,...)
25a. Vì sao đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa thứ hai cả nước? (Nhờ có đất phù sa
màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có kinh nghiệm trồng lúa.)
25b. Ngoài việc trồng lúa người dân đồng bằng Bắc Bộ làm gì? (Trồng ngô, khoai, cây
ăn quả, nuôi gia súc, gia cầm, nuôi và đánh bắt cá tôm, là nơi nuôi lợn, gà, vịt nhiều nhất
nước ta.)
26. Nêu quy trình sản xuất lúa gạo của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ? (Làm đất, gieo
mạ, nhổ mạ, cấy lúa, chăm sóc lúa, gặt lúa, tuốt lúa, phơi lúa)
27. Kể tên các sản phẩm thủ công và làng nghề nổi tiếng của người dân ở đồng bằng
Bắc Bộ?
(Những sản phẩm nổi tiếng trong và ngoài nước: lụa Vạn Phúc, gốm sứ Bát Tràng, chiếu cói
Kim Sơn, chạm bạc Đồng Sâm,…Các làng nghề: làng Bát Tràng ở Hà Nội chuyên làm gốm,
làng Vạn Phúc ở Hà Tây chuyên dệt lụa, làng Đồng Kị ở Bắc Ninh chuyên làm đồ gỗ,…)
28. Quy trình tạo ra sản phẩm gốm sứ? (Phơi gốm, vẽ hoa văn, tráng men, nung gốm, các
29. Điều kiện nào để Hải Phòng trở thành cảng biển :
- Cʱng Hʱi Phòng nʿm bên b sông Cʳm cách bi˔n khoʱng 20km, thuʻn l i cho vi˞c ra
vào và neo đʻu c a tàu, có nh ng bãi r ng và nhà kho đ˔ ch a hàng cùng nhi˒u
phɵɳng ti˞n ph c v cho vi˞c b˨c d , chuyên ch hàng d˖ dàng, nhanh chóng.Cʱng
thɵ ng xuyên có nhi˒u tàu bè trong và ngoài và nɵ c cʻp bːn. Cʱng đã tiːp nhʻn và vʻn
chuy˔n m t kh˨i lɵ ng hàng l n ph c v cho công cu c xây d ng đʳt nɵ c.
30. Vì sao nói Hải Phòng là trung tâm du lịch:
Vì: có nhi˒u bãi bi˔n đˊp nhɵ: Đ˪ Sɳn, đʱo Cát bà v i nhi˒u cʱnh đˊp và hang đ ng kì
thú. Có nhi˒u l˖ h i: Chˤi Trâu, h i đua thuy˒n truy˒n th˨ng trên bi˔n,...nh ng di tích
lˢch s và nh ng thʽng cʱnh nˬi tiːng cùng h˞ th˨ng khách sʭn, nhà nghˠ ti˞n nghi có
s c hʳp dʹn khách du lˢch trong và ngoài nɵ c.
31. Nêu tên các sản phẩm của ngành công nghiệp đóng tàu ở Hải Phòng:
- Hʱi phòng có nhi˒u ngành công nghi˞p l n nhɵng quan trˤng nhʳt là ngành đóng tàu.
Các nhà máy đóng tàu Bʭch Đʿng, cɳ khí Hʭ Long, cɳ khí Hʱi phòng,...có khʱ năng
đóng m i và s a ch a các loʭi xà lan, ca nô, tàu đánh cá, tàu du lˢch, tàu ch khách
trên sông và bi˔n, tàu vʻn tʱi c hàng vʭn tʳn.
6. Nêu một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn:
- Trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè , trồng rau v à cây ăn quả....trên nương rẫy ruộng
bậc thang.
- làm các nghề thủ công: dệt, thêu, đan, rèn, đúc,.......
- Khai thác khoáng sản: a-pa-tít, đồng, chì, kẽm,....
- Khai thác lâm sản: gỗ, mây, nứa,.....