<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Các thầy cô giáo</b>
<b>Kiểm tra bài cũ</b>
Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm thế
nào? Nêu tổng quát?
Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa:
a, a2 . a8
<b>Tiết 14: Chia hai lũy thừa cùng cơ số</b>
<b>1. Ví dụ:</b>
Ta đã biết: 53 . 54 = 57 hãy suy ra: 57 : 53 = ?
57 : 54 = ?
?1
Do đó a9 : a5 =
(a 0)
a4 .a5 = a9.
Giải
Vì: 53 . 54 = 57 suy ra: 57 : 53 =
<b>1/ Chọn câu trả lời đúng và khoanh tròn:</b>
Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số khác 0, ta thực hiện:
a. Ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ.
b. Ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ.
c. Chia các cơ số và trừ các số mũ.
d.Các câu trên đều sai.
<b>2/ Điền chữ đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô vuông:</b>
a. 75<sub> : 7 = 7</sub>5
b. x5<sub> : x</sub>2<sub> = x</sub>3<sub> (x 0)</sub>
c. a5 : a3 = a8 (a 0)
d. x5<sub> : x</sub>5<sub> = 1 (x 0)</sub>
<b>3. Chú ý:</b>
Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các lũy
thừa của 10.
= 2 . 1000 + 4 . 100 + 7 . 10 + 5
= 2 . 103 + 4 . 102 + 7 . 10 + 5 . 100
2 . 103 = 103 + 103
Điền mỗi chữ cái tương ứng với mỗi kết quả tìm được vào hàng ngang dưới
em sẽ tìm được câu trả lời:
G. 1110<sub> : 11</sub>5<sub> = </sub> <sub>L</sub><sub>. 2</sub>4 <sub>. 2</sub>6 <sub>= </sub>
O. x4<sub> . x . x</sub>3 <sub> = </sub> <sub>N</sub><sub>. 5</sub>6<sub> : 5</sub>0 =
H. 36 : 35 = A. 62 . 6 =
I. a9 : a ( a 0) = V. 78 : 74 =
<b>HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ</b>
- Học thuộc dạng tổng quát phép chia hai lũy thừa cùng
cơ số.
- Biết cách biểu diễn một số tự nhiên dưới dạng tổng
các lũy thừa của 10, nhận biết được một số là số
chính phương.
- Làm bài tập: 68; 69; 70 (SGK – 30)