BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
NGUYỄN DANH HÙNG
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THỰC VẬT BẬC CAO CÓ MẠCH
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO TỒN Ở KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN PÙ HOẠT, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Thực vật học
Mã số: 9.42.01.11
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
HÀ NỘI, 2020
Cơng trình được hồn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn
lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học 1: TS. Đỗ Ngọc Đài
Người hướng dẫn khoa học 2: PGS. TS. Trần Minh Hợi
Phản biện 1: …
Phản biện 2: …
Phản biện 3: ….
Ngọc Đài và cơng sự (2012), Đoàn Điều tra Quy hoạch lâm nghiệp Nghệ An
(2013), Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An (2016) mới đề cập đến những khía
cạnh khác nhau chưa mang tính hệ thống và cập nhập đầy đủ về Khu hệ thực vật
bậc cao có mạch. Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Nghiên cứu đa dạng thực
vật bậc cao có mạch và đề xuất các giải pháp bảo tồn ở Khu Bảo tồn Thiên
nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch (thành phần lồi,
thảm thực vật) ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt nhằm đề xuất các giải pháp
bảo tồn và phát triển bền vững.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.Quan điểm về đa dạng sinh học
Vấn đề đa dạng sinh học và bảo tồn đã trở thành một chiến lược trên toàn
thế giới. Nhiều tổ chức quốc tế đã ra đời để hướng dẫn, giúp đỡ và tổ chức việc
đánh giá, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh vật trên toàn phạm vi thế giới. Đó
là Hiệp hội quốc tế bảo vệ thiên nhiên (IUCN), Chương trình mơi trường Liên
1
hợp quốc (UNEP), Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF), Viện Tài nguyên
di truyền quốc tế (IPGRI)... Việc bảo tồn đa dạng sinh học là trọng tâm của sinh
học bảo tồn, nhưng cụm từ “đa dạng sinh học” cịn có rất nhiều định nghĩa.
Định nghĩa do Quỹ quốc tế về bảo tồn thiên nhiên WWF (1989) đề xuất như
sau: Đa dạng sinh học là sự phồn thịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu
loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các lồi và
là hệ sinh thái vơ cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trường”. Do vậy đa dạng
sinh học phải được tính theo ba mức độ: Đa dạng về loài, đa dạng hệ sinh thái
và đa dạng về gen.
1.2. Nghiên cứu về thực vật trên thế giới
1.3.2. Nghiên cứu thảm thực vật
Một số cơng trình nghiên cứu về thảm thực vật của người nước ngoài như:
Chevalier (1918), Maurand (1943), Dương Hàm Nghi (1956), Rollet, Lý Văn
Hội và Neay Sam Oil (1958), Loschau (1960), Schmid M. (1974), ....
Trong nước, có một số cơng trình nghiên cứu của các tác giả: Vũ Tự Lập
(1976), Thái Văn Trừng (1978, 2000), Vũ Đình Huề (1984), Phan Kế Lộc
(1985). Ngồi ra, cịn có một số cơng trình nghiên cứu khác như: Phùng Ngọc
Lan (1996), Nguyễn Nghĩa Thìn (2004),….
1.4. Nghiên cứu yếu tố địa lý thực vật
Các cơng trình nghiên cứu về phổ dạng sống của hệ thực vật ở Việt Nam
nói chung và các khu hệ thực vật của các địa phương nói riêng đã áp dụng theo
hệ thống phân chia dạng sống thực vật của C. Raunkiær (1934). Một số cơng
trình nghiên cứu như: T. Pócs (1965) nghiên cứu phổ dạng sống của hệ thực vật
Bắc Việt Nam, Thái Văn Trừng (1978) còn áp dụng các ký hiệu khác cho chồi
và lá theo các trạng mùa, ký hiệu về hình dạng tán, chất liệu dây leo, Lê Trần
Chấn (1999) …
1.5. Nghiên cứu phổ dạng sống
Gagnepain là người đầu tiên nghiên cứu, phân tích và đánh giá các yếu tố
địa lý thực vật của hệ thực vật Việt Nam (1926, 1944), T. Pócs (1965) đã phân
tích và sắp xếp các lồi thực vật ở Bắc Việt Nam thành nhóm các yếu tố trên cơ
sở khu phân bố hiện tại mà không phân tích đến nguồn gốc phát sinh của chúng.
Thái Văn Trừng (1978), Nguyễn Nghĩa Thìn (1999),….
1.6. Nghiên cứu thực vật ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Hoạt
Nghiên cứu thực vật ở Khu BTTN Pù Hoạt trước đó và sau này thành lập
Ban quản lý đã có một số cơng trình như: Hồng Danh Trung và cs (2010)
“Nghiên cứu tính đa dạng thực vật ở vùng đệm Khu BTTN Pù Hoạt, Nghệ An”;
Đỗ Ngọc Đài và Lê Thị Hương (2012) bước đầu đánh giá tính đa dạng hệ thực
vật ở Khu BTTN Pù Hoạt, Nghệ An cơng bố 925 lồi; Năm 2013, Viện Điều tra
Các tuyến điều tra gồm:
+ Tuyến Hạnh Dịch: gồm các tiểu khu: 59, 61, 62, 63, 72, 78.
+ Tuyến Thông Thụ: gồm các tiểu khu: 2, 11, 12, 17, 27, 41, 46, 47, 48, 49,
50, 64, 65, 68.
+ Tuyến Nậm Giải: gồm các tiểu khu: 91, 92, 94, 96, 97, 101.
+ Tuyến Đồng Văn: gồm các tiểu khu 16, 26, 36, 37, 38, 39, 40, 52.
+ Tuyến Tiền Phong: gồm các tiểu khu: 69, 76.
+ Tuyến Tri Lễ: gồm các tiểu khu: 95, 98, 103.
+ Tuyến Châu Thôn: gồm tiểu khu 115.
+ Tuyến Nậm Nhóong: gồm các tiểu khu: 126, 130.
+ Tuyến Cắm Muộn: gồm các tiểu khu 135.
Tổng số mẫu thu được 5.324 mẫu và được lưu ở Viện Sinh thái và Tài
nguyên Sinh vật (HN), Viện Sinh học Nhiệt đới (VNM), Trường Đại học Đà
Lạt (DLU), Trường Đại học Kinh tế Nghệ An, Khu BTTN Pù Hoạt.
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Xây dựng danh lục các loài thực vật khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Hoạt.
- Đánh giá tính đa dạng về các taxon thực vật, dạng sống, yếu tố địa lý,
giá trị sử dụng, các loài thực vật quý hiếm và vấn đề bảo tồn.
- Phân loại và mô tả cấu trúc các kiểu thảm thực vật ở Khu Bảo tồn Thiên
nhiên Pù Hoạt
- Đề xuất các giải pháp bảo tồn về đa dạng thực vật ở Khu Bảo tồn thiên
nhiên Pù Hoạt
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu
Kế thừa các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở khu vực
4
nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu trước đó.
2.4.2. Phương pháp điều tra thực địa
trong sách Nguyễn Nghĩa Thìn (2007).
Sau khi mẫu được xử lý sơ bộ ở ngoài thực địa, tiếp tục xử lý khơ tại phịng
Mẫu thực vật, Khoa Nông Lâm Ngư, Trường Đại học Kinh tế Nghệ An. Các mẫu
tiêu bản đã được sấy khô và ép phẳng, sau đó trình bày và khâu đính trên bìa giấy
cứng kích thước 30 cm x 42 cm.
2.4.4. Phương pháp xác định tên khoa học
Tên khoa học được xác định bằng phương pháp hình thái so sánh.Đây là
phương pháp truyền thống được sử dụng trong nghiên cứu phân loại thực vật từ
trước đến nay. Tài liệu chính được sử dụng trong quá trình nghiên cứu Cây cỏ
5
Việt Nam của Phạm Hồng Hộ (1999-2003), Thực vật chí Trung Quốc, Tập 125, thực vật chí Đơng Dương và các bộ thực vật chí Việt Nam (Tập 1-21).
Kiểm tra tên khoa học: Khi đã có đầy đủ tên lồi, tiến hành kiểm tra lại
các tên khoa học để đảm bảo tính hệ thống, tránh sự nhầm lẫn và sai sót, dựa theo
Danh lục các lồi thực vật Việt Nam, tập I-III và trang Web: http://www.
theplantlist.org (The Plant List); Kết hợp với Luật danh pháp Quốc tế,
Melbourne (2012), tham khảo tra cứu tên khoa học trên các trang http://www.
ipni.org (The International Plant Names Index).
2.4.5. Lập danh lục thành phần loài
Danh lục thành phần loài được sắp xếp họ, chi, loài theo Brummitt (1992).
Danh lục ngoài tên khoa học và tên Việt Nam của các lồi cịn ghi tình trạng
bảo tồn trong Sách Đỏ Việt Nam và các thông tin khác gồm: dạng sống, yếu tố
địa lý và giá trị sử dụng, mẫu nghiên cứu.
2.4.6. Phương pháp đánh giá về đa dạng thực vật
2.3.6.1. Đánh giá đa dạng các ngành, lớp và họ, chi
Đánh già về các ngành, hai lớp của ngành Ngọc lan, xác định họ, chi có nhiều
lồi, tính tỷ lệ % số lồi các chi đó so với toàn bộ số loài của cả hệ thực vật.
2.4.6.2. Phương pháp đánh giá về dạng sống
Tiến hành xác định, phân tích dạng sống của hệ thực vật nghiên cứu theo
trình bày nội dung của từng bản đồ theo thiết kế kỹ thuật. Sử dụng phần mềm
GIS đưa ra các số liệu của từng lớp thơng tin theo mục đích sử dụng, có thể bao
gồm các số liệu thống kê, bảng biểu, diện tích...
2.4.8. Phương pháp xây dựng đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn đa
dạng thực vật ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Hoạt
- Căn cứ đề xuất giải pháp
- Phương pháp đề xuất giải pháp quản lý thảm thực vật
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đa dạng về thành phần loài thực vật ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Hoạt
3.1.1. Đa dạng về các taxon thực vật ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Hoạt
3.1.1.1. Đa dạng về bậc ngành
Danh lục các loài thực vật bậc cao có mạch tại Khu BTTN Pù Hoạt, tỉnh
Nghệ An, được sắp xếp họ theo Brummitt (1992), gồm có tổng số 2.425 loài và
dưới loài (2.367 loài và 58 đơn vị dưới loài) thuộc 885 chi và 208 họ của 6
ngành thực vật bậc cao có mạch (Bảng 3.1). Trong đó đã phát hiện, mơ tả 3 lồi
mới cho khoa học dự kiến đặt tên là: Trà hoa vàng nghệ an (Camellia
ngheanensis Do N.D., Luong V.D., Ly N.S., Le T.H. & Nguyen D.H.), Trà hoa
vàng pù hoạt (Camellia puhoatensis Luong V.D., Ly N.S., Le T.H., Nguyen
D.H. & Do N.D.) thuộc họ Chè (Theaceae) và Xuyến thư pù hoạt (Loxotigma
puhoatensis Ly N.S., Le T.H., Nguyen D.H. & Do N.D.) thuộc họ Tai voi
(Gesneriaceae).
Đồng thời ghi nhận bổ sung thêm 4 loài cho Hệ thực vật Việt Nam nói
chung, ở Khu BTTN Pù Hoạt nói riêng là: Gừng quả trần (Zingiber nudicarpum
D. Feng), Gừng nhọn đầu mới (Zingiber neotruncatum T.L. Wu, K. Larsen &
Turland), Sa nhân nhẵn (Amomum glabrum S. Q. Tong), thuộc họ Gừng
(Zingiberaceae) và loài Huyết rồng pù hoạt (Spatholobus pulcher Dunn.) thuộc
họ Đậu (Fabaceae).
Ngồi ra cịn ghi nhận 8 lồi gần đây mới được cơng bố cho khoa học và
bổ sung cho Hệ thực vật Việt Nam ở Khu BTTN Pù Hoạt là: Nô vũ quang
2
0,96
4
0,45
30 1,24
Equisetophyta
Cỏ tháp bút
1
0,48
1
0,11
1
0,04
Polypodiophyta Dương xỉ
27 12,98 83
9,38 233 9,61
Pinophyta
Thông
8
3,85
11
1,24
16 0,66
Magnoliophyta Ngọc lan
169 81,25 785 88,70 2.144 88,49
Tổng
208 100 885 100 2.425 100
Hình 3.1. Phân bố của các taxon bậc ngành ở Khu BTTN Pù Hoạt
Qua bảng 3.1 và hình 3.1. cho thấy, phân bố của các taxon bậc ngành của
lượng
%
Lớp Ngọc lan
(Magnoliopsida)
132
78,11
608
77,32
1.682
78,45
Lớp Hành
(Liliopsida)
37
21,89
177
22,68
Hành (Liliopsida) chỉ với 37 họ, chiếm 21,89%; 178 chi chiếm 22,68% và 462
loài, chiếm 21,55%.
9
Xét về tỷ lệ thì số họ của lớp Ngọc lan so với lớp Hành là 3,57%, có
nghĩa là cứ 3,57 họ của lớp Ngọc lan mới có 1 họ của lớp Hành; về số chi và
số loài tương ứng là 3,41 và 3,64.
3.1.1.2. Đa dạng về bậc họ
Kết quả nghiên cứu đã xác định được 208 họ, trong đó có 49 họ mới chỉ
gặp 1 lồi, 34 họ mới chỉ gặp 2 lồi, 15 họ có 3 lồi, 6 họ có 4 lồi, 37 họ có từ
5-9 lồi, 67 họ có từ 10 lồi trở lên.
Thơng thường khi đánh giá tính đa dạng của một hệ thực vật, người ta
thường phân tích 10 họ đa dạng nhất của hệ thực vật đó. Bởi vì tỷ lệ (%) của 10
họ đa dạng nhất so với tổng số loài của toàn hệ được xem là bộ mặt của mỗi hệ
thực vật và là chỉ tiêu so sánh đáng tin cậy.
Kết quả trong bảng trên cho thấy, với 10 họ đa dạng nhất chiếm 4,83%
tổng số họ, nhưng có 787 lồi chiếm 32,19% tổng số loài. Các họ đa dạng nhất
của HTV Khu BTTN Pù Hoạt (trên 100 loài) là họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
với 119 loài chiếm 4,91%; tiếp đến là họ Long não với 113 loài chiếm 4,66%;
họ Cà phê (Rubiaceae) với 102 lồi chiếm 4,21%. 7 họ cịn lại có từ 50 đến 78
loài chiếm từ 2,06% đến 3,22% tổng số loài.
Như vậy, tổng số loài của 10 họ đa dạng nhất ở Khu BTTN Pù Hoạt chiếm
32,45% phù hợp với nhận định của A.I. Tonmachop (1974) cho rằng 10 họ đa
dạng nhất của hệ thực vật nhiệt đới thường chiếm khơng q 40-50% tổng số lồi
của hệ thực vật và rất ít họ chiếm q 10% số lồi của toàn hệ. Kết quả này cũng
phù hợp với một số kết quả đã công bố của các tác giả nghiên cứu hệ thực vật ở
các vùng khác nhau như khu BTTN Xuân Liên (27,18%), Khu BTTN Bến En
(40,3%), VQG Pù Mát (32,81%), Khu BTTN Pù Luông (27,83%).
3.1.1.3. Đa dạng về bậc chi
11
12
13
*
Giá trị sử dụng
Cây dùng làm thuốc
Cây cho gỗ
Cây ăn được
Cây làm cảnh
Cây cho tinh dầu
Cây cho sợi, đan lát, dây
Cây thức ăn gia súc
Cây cho tanin
Cây cho dầu béo
Cây làm gia vị
Cây cho chất nhuộm
Cây có độc
Cây cho nhựa
Ký hiệu Số lồi*
THU
1103
LGO
348
ANĐ
263
CAN
205
CTD
0,49
0,29
Một lồi có thể có 1 hoặc nhiều giá trị sử dụng khác nhau
Hình 3.6. Giá trị sử dụng của các loài thực vật ở Khu BTTN Pù Hoạt
Kết quả thống kê được 1.513 lồi có giá trị sử sụng chiếm 62,39% tổng số
lồi. Trong đó, nhóm cây được sử dụng nhiều nhất là cây làm thuốc với 1.103
loài, chiếm 45,48% tổng số loài; tiếp đến là cây cho gỗ với 348 loài, chiếm
14,35%; cây ăn được với 263 loài, chiếm 10,85%; cây làm cảnh với 205 loài,
chiếm 8,45%; cây cho tinh dầu với 197 loài, chiếm 8,12%; các nhóm giá trị sử
dụng cịn lại có từ 5 loài đến 38 loài, chiếm 0,21% đến 1,57% được thể hiện qua
hình 3.6.
11
3.1.3. Đa dạng về dạng sống
Một quần xã thực vật được đặc trưng về mặt cấu trúc bởi các dạng sống
của các lồi cấu thành hệ thực vật đó. Mỗi lồi đều có những đặc điểm hình
thái nhất định phân biệt với các lồi khác, đó chính là kết quả của q trình
tiến hố, q trình biến đổi lâu dài thích nghi với điều kiện ngoại cảnh. Vì thế,
đối với một khu hệ thực vật thì việc lập phổ dạng sống là rất quan trọng, nó
giúp cho việc xác định cấu trúc hình thái của hệ và từ đó đưa ra những biện
pháp tối ưu trong công tác bảo tồn và khai thác.
Áp dụng hệ thống phân loại dạng sống của Raunkiaer (1934) khi phân
tích phổ dạng sống của HTV Pù Hoạt thì đã xác định được 2.425 lồi, kết quả
được thể hiện qua bảng 3.15.
Bảng 3.15. Dạng sống của các lồi thực vật ở Khu BTTN Pù Hoạt
Dạng sống
Nhóm cây chồi trên
Các kết quả trong Bảng 3.15 cho thấy, nhóm cây chồi trên (Ph) chiếm ưu
thế với 1.781 lồi, chiếm 73,44% tổng số lồi. Trong đó, chủ yếu là các loài của
họ: Na (Annonaceae), Ngọc lan (Magnoliaceae), Long não (Lauraceae), Dẻ
(Fagaceae), Chè (Theaceae), Cam (Rutaceae), Thầu dầu (Euphorbiaceae), Bồ
hòn (Sapindaceae), Sim (Myrtaceae), Xoan (Meliaceae),…; tiếp đến là các
12
nhóm cây chồi sát đất (Ch) với 359 lồi, chiếm 14,80%; cây chồi 1 năm chiếm
6,14% tập trung nhiều ở các họ như: Lúa (Poaceae), Hoa môi (Lamiaceae),
Thầu dầu (Euphorbiaceae), …; nhóm cây chồi ẩn (Cr) chiếm 3,51%, như ở các
họ Gừng (Zingiberaceae), Ráy (Araceae),…; cây chồi nửa ẩn (Hm) chiếm
2,10% và thấp nhất là cây sống ở nước (Hy) chiếm 0,33%. Từ kết quả nghiên
cứu đã lập phổ dạng sống của HTV Khu BTTN Pù Hoạt là:
SB = 73,44% Ph + 14,80% Ch + 2,10% Hm + 3,51% Cr + 6,14% Th.
So sánh về số lồi thuộc nhóm cây chồi trên (Ph), giữa các dạng sống cho
ở bảng 3.17.
Bảng 3.17. Tỷ lệ dạng sống cây chồi trên (Ph) ở HTV Khu BTTN Pù Hoạt
Nhóm cây chồi trên
Số
lồi
82
Tỷ lệ %
Cây chồi trên to: là cây gỗ cao trên 30 m
Ký
hiệu
34
1,91
Cây thân thảo sống lâu năm cao trên 25cm
Hp
146
8,20
Dây leo sống lâu năm, leo cao trên 25cm
Lp
383
21,50
Cây ký sinh, bán ký sinh sống lâu năm
Pp
5
Cây sống dưới nước
Hy
các họ Na (Annonaceae), Dây khế (Connaraceae), Nho (Vitaceae), Thiên lý
13
(Asclepiadaceae), Tiết dê (Menispermaceae),… Nhóm cây chồi lùn (Na) chiếm
14,60 % thuộc các họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), Dâu tằm (Moraceae), Cỏ roi
ngựa (Verbenaceae), Cam (Rutaceae), Cà phê (Rubiaceae),… Nhóm cây chồi
trên thân thảo sống lâu năm (Hp) chủ yếu thuộc các họ trong các ngành Dương
xỉ (Polypodiophyta), Thông đất (Lycopodiophyta) và các họ Lúa (Poaceae),
Bạc hà (Lamiaceae),… Nhóm cây chồi rất lớn (Mg) chiếm 4,60 %, nhưng đây
lại là các loài cây gỗ lớn thuộc các họ Kim giao (Podocarpaceae), Sim
(Myrtaceae), Dầu (Dipterocarpaceae), Đậu (Fabaceae), Ngọc lan
(Magnoliaceae), Dẻ (Fagaceae), Xoan (Meliaceae), Bồ hịn (Sapindaceae),…
Nhóm cây bì sinh (Ep) chiếm 1,91 % thuộc các họ Ráy (Araceae), Lan
(Orchidaceae), Tổ chim (Asclepiadaceae),… Nhóm cây sống dưới nước (Hy),
kí sinh, bán kí sinh (Pp) và nhóm cây mọng nước (Suc) chiếm tỷ lệ thấp tương
ứng với 0,45 %; 0,28 % và 0,06 % Ph.
Hình 3.8. Phổ dạng sống của nhóm cây chồi trên Ph ở Khu BTTN Pù Hoạt
Từ những dẫn liệu trên có thể thấy: ở điều kiện nhiệt đới ẩm thì nhóm dạng
sống chồi trên (Ph) thường chiếm ưu thế và là đặc trưng của HTV. Đặc điểm
này cũng đã được khẳng định của các cơng trình của Raunkiaer (1934), Richard
(1969), Nguyễn Nghĩa Thìn (2004, 2006), Lê Trần Chấn (1999), Lê Thị Hương
và cs. (2015), Đậu Bá Thìn và cs. (2016), Nguyễn Thanh Nhàn (2017),…
3.1.4. Đa dạng về yếu tố địa lý
Yếu tố địa lý thực vật là thể hiện một lồi nào đó có tính chất đặc hữu hay
di cư và để biết được mức độ giống nhau hay khác nhau về vùng phân bố của
các loài thực vật. Do vậy, khi nghiên cứu các yếu tố địa lý hệ thực vật ở Khu
14
2.1 Nhiệt đới châu Á, Mỹ
2
0,08
2.2 Nhiệt đới châu Á, Phi, Mỹ
5
0,21
70
2,89
2.3 Nhiệt đới châu Á, Úc, Mỹ và
các đảo Thái Bình Dương
3
0,12
3
Cổ nhiệt đới
17
0,70
Cổ nhiệt đới
3.1 Nhiệt đới Á-Úc
120
4,95
160
6,60
3.2 Nhiệt đới Á-Phi
23
0,95
4
Nhiệt đới châu Á
436
17,98 Nhiệt đới châu Á
4.1 Đông Dương - Malêzi
5.3 Ơn đới Địa Trung Hải
6
0,25
5.4 Đơng Á
107
4,41
6
Đặc hữu Việt Nam
Đặc hữu Việt
396
16,33
Nam
6.1 Cận đặc hữu Việt Nam
313
12,91
709
29,24
7
Cây trồng
68
2,80
68
2,80
8
Yếu tố chưa xác định
16
0,66
16
0,66
Tổng số
trong đó, yếu tố Đặc hữu với 396 loài, chiếm 16,33% tổng số loài; yếu tố Cận
đặc hữu với 313 loài, chiếm 12,91%. Như vậy, tỷ lệ các yếu tố đặc hữu cho thấy
tính chất quan trọng của thực vật bản địa ở Khu BTTN Pù Hoạt. Tỷ lệ này cũng
phù hợp với các kết quả nghiên cứu của Thái Văn Trừng (1978), Lê Trần Chấn
và cộng sự (1999) cho rằng hệ thực vật Việt Nam có trên 30% số lồi đặc hữu và
16
cận đặc hữu. Đặc biệt, có 3 lồi mới được phát hiện cho khoa học và mới ghi
nhận phân bố ở Khu BTTN Pù Hoạt như: Trà hoa vàng nghệ an (Camellia
ngheanensis Do N.D., Lương V.D., Ly N.S., Le T.H. & Nguyen D.H.), Trà hoa
vàng pù hoạt (Camellia puhoatensis Luong V.D., Ly N.S., Le T.H., Nguyen D.H.
& Do N.D.) thuộc họ Chè (Theaceae) và Xuyến thư pù hoạt (Loxotigma
puhoatensis Ly N.S., Le T.H., Nguyen D.H. & Do N.D.) thuộc họ Tai voi
(Gesneriaceae). Khu BTTN Pù Hoạt là địa điểm có địa hình đồi núi thấp đến cao
(2.457 m) và có tiềm năng cần được nghiên cứu tiếp tục để phát hiện và bổ sung
các loài thực vật cho Việt Nam và cho khoa học.
3.1.5. Đa dạng về các loài thực vật nguy cấp
Kết quả điều tra, đã thống kê được 129 lồi có nguy cơ bị đe dọa tuyệt
chủng ở các mức độ khác nhau; trong đó, có 112 lồi trong Sách Đỏ Việt Nam
(2007), 23 loài trong Nghị định 06/2019/NĐ-CP của Chính phủ (2019) và 15
lồi trong IUCN (2017), (qua Bảng 3.19).
Bảng 3.19. Phân bố của các loài theo các mức độ bị đe dọa ở Pù Hoạt
Mức độ bị đe dọa
CR
EN
VU
LR
IA
IIA
Trong đó đáng chú ý là các loài Giổi xương (Paramichelia baillonii), Chân
châu xanh (Nervilia aragoana), Thạch xương bồ lá to (Acorus
macrospadiceus), Hồng tinh vịng (Polygonatum kingianum), Ngọc vạn vàng
(Dendrobium chrysanthum),...
Theo IUCN (2017) thì, ở Khu BTTN Pù Hoạt có 3 lồi rất nguy cấp (EN)
gồm: Sa mu dầu (Cunninghamia konishii Hayata), Kiền kiền (Hopea pierrei
Hance), Vù hương (Cinnamomum balansae Lecomte), 6 loài sẽ nguy cấp (VU)
là Sến mật (Madhuca pasquieri (Dub.) Lam), Trắc nam bộ (Dalbergia
cochinchinensis Pierre), Chò nước (Dipterocarpus retusus Blume), Pơ mu
17
(Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry & H. H. Thomas), Du sam núi đất
(Keteleeria evelyniana Mast.), Dẻ tùng vân nam (Amentotaxus yunnanensis
H.L.Li) và 6 lồi cịn ít dẫn liệu (LR) là Bách xanh (Calocedrus macrolepis
Kurz), Tuế lá dài (Cycas dolichophylla K.D.Hill, T.Nguyen & P.K.Lôc), Gắm
núi (Gnetum montanum Markgr.), Thông nàng (Dacrycarpus imbricatus
(Blume) de Laub.), Kim giao (Nageia fleuryi (Hickel) de Laub.), Ngâu dịu
(Aglaia edulis (Roxb.) Wall.).
Như vậy, nguồn gen thực vật bị đe dọa tuyệt chủng ở Khu BTTN Pù Hoạt
rất đa dạng, thuộc nhiều nhóm khác nhau. Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu đã
có thể xây dựng bản đồ phân bố các loài thực vật nguy cấp ở Khu BTTN Pù
Hoạt (Hình 3.10). Đây là cơ sở khoa học cần thiết để cho các cơ quan chức
năng có những biện pháp quản lý, phát triển và bảo tồn chúng có hiệu quả.
3.1.6. Một số phát hiện mới cho khoa học và cho hệ thực vật Việt Nam ở Khu
Bảo tồn Thiên nhiên Pù Hoạt
Kết quả nghiên cứu đã phát hiện và mơ tả 3 lồi mới cho khoa học là: Trà
hoa vàng nghệ an (Camellia ngheanensis N.D. Do, V.D. Luong, N.S. Ly, T.H.
Le & D.H. Nguyen), Trà hoa vàng pù hoạt (Camellia puhoatensis Luong V.D.,
Ly N.S., Le T.H., Nguyen D.H. & Do N.D.) và Xuyến thư pù hoạt (Loxotigma
ô tiêu chuẩn,đã xác định Khu BTTN Pù Hoạt có 6 kiểu thảm, gồm:
1) Kiểu rừng kín thường xanh, mưa nhiệt đới (
(Merr.) Hartl.), Trâm trắng (Syzygium chanlos (Gagnep.) Merr.& Perry), Re
trắng mũi mác (Phoebe lanceolata (Wall. ex Nees) Nees), Màng tang (Litsea
cubeba (Lour.) Pers.), Bộp lông (Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr.), Thành
ngạnh (Cratoxylon formosum (Jack.) Benth.&Hook. f. ex Dyer), Cô nàng
(Sapium baccata Roxb.), Sòi trắng (Sapium sebiferum (L.) Roxb.), Cánh kiến
(Mallotus philippinensis (Lam.) Muell-Arg.), Ba soi (Macaranga denticulata
(Blume) Muell-Arg.), Lộc mại ấn (Claoxylon indicum (Reinw. ex Blume) Endl.
ex Hassk.).
Tầng cây bụi: Tu hú lông (Callicarpa erioclona Schauer in DC.), Thâu
kén lông (Helicteres hirsuta Lour.), Cà dại hoa trắng (Solanum album Lour.),
Xuyên tiêu (Zanthoxylum nitidum (Roxb.) DC.), Ba chạc (Euodia lepta
(Spreng.) Merr.), Găng lông (Randia fasciculata var. velutina Pierre), Bướm
bạc mòn (Mussaenda erosa Champ. ex Benth.), Đồng núi (Maesa
montanaA.DC.), Đơn lá nhọn (Maesa acuminatissima Merr.), Vú bò đơn (Ficus
simplicissma Lour.), Mua thường (Melastoma normale D. Don), Ba bét trắng
(Mallotus apelta (Lour.) Muell.-Arg.), Bồ cu vẽ (Breynia fruticosa (L.)
Hook.f.), Tai nghé đuôi to (Aporosa macrostachya (Tul.) Müll.-Arg. in DC.),
Độc chó (Rourea minor (Gaertn.) Alston), Lài trâu (Tabernaemontana bovina
Lour.).
Tầng cỏ quyết: Cỏ tranh (Imperata cylindrica (L.) Beauv.), Cỏ rác
(Microstegium vagans (Steud) A. Camus), Lồng vực chim (Echinochloa
esculenta (A. Braun) H. Schotz), Cói quăn mảnh (Fimbristylis gracilenta
Hance), É thơm (Hyptis suaveolens (L.) Poit.), Lục lạc trắng to (Crotalaria
incana L.), Bạc thau lá nhọn (Argyreia acuta Lour.), Muồng trâu (Senna alata
(L.) Roxb.), Vấu diều (Caesalpinia latisiliqua (Cav.) Hatt), Bòng bong bò
(Lygodium scandens (L.) Sw.), Chẹo gà dài (Pteris linearis Poir.), Cổ lý chẻ
ngón (Colysis digitata (Baker) Ching).
3.2.3.4. Kiểu rừng kín lá rộng thường xanh, mưa á nhiệt đới núi thấp (7001.800 m)
Tại Pù Hoạt kiểu thảm này chủ yếu thuộc vành đai á nhiệt đới núi thấp
tầng dưới: Rừng gồm 5 tầng, trong đó có 3 tầng cây gỗ, tầng cây bụi thấp và
3.3.2. Những thuận lợi trong công tác bảo tồn đa dạng thực vật
- Về điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội
- Về cơ chế chính sách, chương trình và dự án
3.3.3. Những khó khăn trong cơng tác bảo tồn đa dạng thực vật
- Về điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội
- Về cơ chế chính sách, chương trình và dự án
3.3.4. Đề xuất giải pháp quản lý hệ thực vật tại KBTTN Pù Hoạt
3.3.4.1. Giải pháp quản lý bảo tồn tại chỗ
- Bảo vệ nguyên vẹn hiện trạng tài nguyên rừng tại các phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt và phục hồi sinh thái của KBTTN Pù Hoạt.
- Kiểm soát và ngăn chặn các hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng
rừng trái phép. Đặc biệt chú ý ngăn chặn việc mở rộng diện tích canh tác hoặc
sử dụng lửa trái phép, chăn thả gia súc bừa bãi....
- Tại các phân khu phục hồi sinh thái và dịch vụ hành chính tiến hành
khơi phục lại hệ sinh thái bằng các giải pháp kỹ thuật lâm sinh như: Tu bổ, cải
21
tạo rừng, tỉa thưa, trồng dặm.... để rút ngắn quá trình diễn thế khơi phục được
hệ sinh thái rừng trở về trạng thái ban đầu.
- Trồng thuần loài một số lồi có giá trị kinh tế ở một số vùng quy hoạch
3.3.4.2. Giải pháp phát triển kinh tế, xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm cho
người lao động
- Quy hoạch sử dụng đất.
- Áp dụng khoa học kỹ thuật trong trồng trọt chăn ni, phát triển lâm sản
ngồi gỗ và các ngành nghề phụ, tạo sinh kế cho người dân và giảm việc khai
thác từ rừng tự nhiên.
- Huy động các nguồn lực của địa phương và nhà nước để hỗ trợ cho các
hoạt động quản lý bảo vệ và phát triển rừng tại KBTTN Pù Hoạt nói chung và
tài nguyên thực vật rừng quý hiếm nói riêng tại đây.
(Psilotophyta), Thơng đất (Lycopodiophyta), Có tháp bút (Equisetophyta), Dương
xỉ (Polypodiophyta), Thơng (Pinophyta) và Ngọc lan (Magnoliophyta).
2. Mơ tả 3 lồi mới cho khoa học dự kiến đặt tên là: Trà hoa vàng nghệ an
(Camellia ngheanensis Do N.D., Luong V.D., Ly N.S., Le T.H. & Nguyen
D.H.), Trà hoa vàng pù hoạt (Camellia puhoatensis Luong V.D., Ly N.S., Le
T.H., Nguyen D.H. & Do N.D.) thuộc họ Chè (Theaceae) và Xuyến thư pù hoạt
(Loxotigma puhoatensis Ly N.S., Le T.H., Nguyen D.H. & Do N.D.)
Bổ sung 4 loài cho hệ thực vật Việt Nam là: Gừng quả trần (Zingiber
nudicarpum D. Feng), Gừng nhọn đầu mới (Zingiber neotruncatum T.L. Wu, K.
Larsen & Turland), Sa nhân nhẵn (Amomum glabrum S.Q. Tong); Huyết rồng pù
hoạt (Spatholobus pulcher Dunn.).
3. Các họ đa dạng nhất là Euphorbiaceae, Lauraceae, Rubiaceae,
Annonaceae, Fabaceae, Poaceae, Zingiberaceae, Moraceae, Araceae, Rutaceae.
4. Các chi đa dạng nhất là Ficus, Litsea, Cinnamomum, Asplenium,
Selaginella, Bauhinia, Smilax, Syzygium, Fissistigma và Lasianthus.
5. Về giá trị sử dụng: nhóm cây làm thuốc với 1.103 lồi; nhóm cây cho
gỗ 348 lồi; nhóm cây ăn được 263 lồi; nhóm cây làm cảnh 205 lồi; nhóm
cây cho tinh dầu 197 lồi; nhóm cây làm thức ăn gia súc 38 loài; cây cho tanin
với 30 loài; cây cho dầu béo với 29 loài; cây cho sợi 22 loài; cây làm gia vị với
21 loài; các nhóm cịn lại chiếm từ 0,21%-0,54%.
6. Đã lập phổ dạng sống của hệ thực vật Khu BTTN Pù Hoạt như sau:
SB = 73,44% Ph + 14,80% Ch + 2,10% Hm + 3,51% Cr + 6,14% Th.
7. Hệ thực vật Khu BTTN Pù Hoạt có 8 yếu tố địa lý chính, trong đó yếu
tố nhiệt đới châu Á chiếm 52,82%, yếu tố đặc hữu chiếm 29,24%, yếu tố cổ
nhiệt đới chiếm 6,60%, yếu tố ôn đới chiếm 4,74%, yếu tố liên nhiệt đới chiếm
2,89%, yếu tố cây trồng chiếm 2,80%, yếu tố toàn cầu chiếm 0,25% và yếu tố
chưa xác định chiếm 0,66%.
8. Đã xác định được 129 loài và dưới lồi có nguy cơ bị tuyệt chủng được
ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) có 112 lồi, Danh mục của Nghị định
06/2019/NĐ-CP với 25 loài và IUCN (2017) với 15 loài. Lập bản đồ phân bố